Xu Hướng 2/2024 # 1001 Bài Tập Toán Tư Duy Lớp 4 Tiểu Học Có Đáp Án # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 1001 Bài Tập Toán Tư Duy Lớp 4 Tiểu Học Có Đáp Án được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lớp bốn là một trong những năm học quan trọng của tiểu học. Đây là năm mà môn toán có kiến thức khó nhất khi bước vào giai đoạn mới của cấp hai. Chính vì vậy, việc bổ sung kiến thức cho môn toán và rất cần thiết. Học toán tư duy lớp 4 sẽ giúp cho trẻ có nên tảng học tập tốt hơn.

Lớp bốn là một trong những năm học quan trọng của tiểu học. Đây là năm mà môn toán có kiến thức khó nhất khi bước vào giai đoạn mới của cấp hai. Chính vì vậy, việc bổ sung kiến thức cho môn toán và rất cần thiết. Học toán tư duy lớp 4 sẽ giúp cho trẻ có nên tảng học tập tốt hơn.

1. Tầm quan trọng của việc học toán tư duy lớp 4

Việc học toán tư duy lớp 4 rất cần thiết và được nhiều phụ huynh quan tâm. Sở dĩ như vậy bởi bộ môn này có tầm quan trọng cao trong học tập:

1.1 Tạo nền tảng tư duy

Để học tập tốt bất kỳ môn học nào chúng ta cũng cần phải có tư duy phát triển. Việc học tập môn toán tư duy mang lại nhiều kết quả tốt tạo tiền đề học tập toán thông thường trên lớp được hiệu quả hơn.

1.2 Yêu thích môn toán hơn

Học toán tư duy có điểm mạnh là sử dụng nhiều hình dạng, màu sắc giúp trẻ hứng thú hơn trong học tập. Hình ảnh thực tế gắn liền với bài tập giúp trẻ hiểu hơn và có thể làm bài tập sẽ dàng hơn. Theo đó trẻ sẽ dần yêu thích đối với bộ môn toán khô khan thông thường.

1.3 Cung cấp kiến thức nền tảng

Lớp 4 là giai đoạn quan trọng trước khi bước vào một giai đoạn mới là cấp hai đòi hỏi nhiều kiến thức hơn nữa. Để học tập toán được tốt nhất có thể, trẻ cần nắm rõ các kiến thức đặc biệt là kiến thức cơ bản. 

Học toán tư duy không phải chú trọng vào các bài tập khó mà hướng đến các kiến thức nền tảng giúp trẻ hiểu được bản chất của các phép tính. Theo đó trẻ sẽ có kiến thức chắc chắn hơn khi học. Từ đó có thể học tập một cách dễ dàng hơn đối với các kiến thức nâng cao.

2. Giới thiệu các dạng bài tập toán tư duy lớp 4 phổ biến nhất

Có nhiều dạng bài tập toán tư duy lớp 4 có đáp án. Phụ huynh tham khảo cho học sinh thực hành:

2.1 Bài tập dạng hình học

Hình học là một trong những bộ môn quan trọng của toán học. Học sinh lớp 4 đã được làm quen với bộ môn này. Khi học hình học trẻ sẽ phát triển tính tưởng tượng.

2.2 Bài tập toán tư duy lớp 4 về logic

Các bài tập về logic luôn luôn cần thiết dù ở bất cứ lứa tuổi nào, lớp học nào. Đối với lớp 4 các dạng bài tập được áp dụng thường là các câu hỏi có chữ đòi hỏi suy luận logic trong câu văn.

Các bài tập tư duy thường là dạng liên hệ với thực tế cuộc sống. Do đó, trong mỗi bài tập sẽ có một chuỗi các sự kiện khác nhau. Nhiệm vụ của học sinh cần phải suy nghĩ để kết nối chúng với nhau từ đó đưa ra đáp án thích hợp

2.3 Toán tư duy dạng tổ hợp

Bài tập này thường có nhiều đáp án đúng trong một câu hỏi.  Vì vậy khi học sinh làm bài tập đòi hỏi phải hết sức chú ý. Đồng thời phải vận dụng kiến thức khác nhau để tìm ra được câu trả lời đúng nhất.

Khi được học toán tư duy dạng tổ hợp trẻ sẽ phát triển ở nhiều mặt khác nhau. Trẻ có thể phân tích các vấn đề theo nhiều khía cạnh sau đó tổng hợp và liên kết chúng với nhau để tìm ra điểm chung nhất. Từ đó có được đáp án đúng nhất cho bài tập.

Advertisement

2.4 Bài tập toán tư duy lớp 4 về số học

Bộ môn số học rất được coi trọng ở lớp 4.  Các bậc phụ huynh có thể tham khảo các bài toán tư duy lớp 4 có đáp án để biết được con em mình có thể làm đúng hay không, và hiểu được đến đâu để bổ sung kiến thức kịp thời.

Download tài liệu toán tư duy lớp 4 pdf

Các Bài Toán Tư Duy Logic Tài Liệu Học Toán Tư Duy

1. Khái niệm tư duy logic và toán tư duy logic

Trước khi tham khảo và thử sức với những bài toán tư duy logic chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm tư duy logic là gì? 

Tư duy logic là hoạt động suy luận, tư duy của não bộ để giải quyết vấn đề nào đó. Thông qua tư duy logic chúng ta có thể đưa ra được các suy luận và sắp xếp sự vật hiện tượng theo quy luật đúng nhất. 

Toán tư duy logic là môn học có sự liên hệ logic giữa các vấn đề và được biểu diễn bằng các con số, phép tính hoặc phương trình toán học. Tuy nhiên không giống như những bài toán thông thường, toán tư duy logic thường được thể hiện thông ứu các đề tài và phương pháp sinh động. Người giải toán có thể vận dụng tư duy não bộ độc lập để giải toán một cách chủ động và sáng tạo.

2. Lợi ích của việc giải các bài toán tư duy logic

Việc tiếp cận và giải các bài toán tư duy logic mang đến nhiều lợi ích cho trẻ:

Trẻ thường xuyên giải toán tư duy logic giúp phát huy tối đa khả năng tiếp nhận kiến thức đồng thời có thể tư duy các vấn đề một cách logic.

Não bộ được thường xuyên vận động giúp rèn luyện khả năng tư duy và nâng cao chỉ số IQ.

Áp dụng khả năng suy luận cùng tư duy logic để giải quyết các vấn đề gặp phải trong thực tiễn hiệu quả.

Giúp phát triển 5 kỹ năng cần thiết là tập trung, quan sát, tưởng tượng, tư duy và khả năng ghi nhớ nhanh.

Kích thích niềm đam mê toán học, yêu thích học toán.

3. Các bài toán tư duy logic để rèn luyện trí tuệ

Để rèn luyện và phát triển tư duy logic có khá nhiều cách khác nhau trong đó những tài liệu học toán tư duy với các bài toán đòi hỏi khả năng quan sát, suy luận giúp trẻ vừa chơi vừa học cực kỳ hiệu quả.

3.1 Bài toán 1: 

Đáp án: 

Số cần điền ở dấu hỏi chấm là số 5

Cách giải: Quan sát vào bảng trên chúng ta có thể nhận ra một quy luật đó là tổng ba số ở mỗi cột sẽ bằng 15. Vậy nên chúng ta sẽ viết được các phép tính lần lượt như sau:

2 + 9 + 4 = 15

4 + 3 + 8 = 15

9 + 5 + 1 = 15

3.2 Bài toán 2: 

Đáp án: Con số cần điền là 30

Cách giải:

Áp dụng quy luật toán học suy luận theo kết quả từng cột ta có các phép tính:

Advertisement

32 + 2 = 34

25 + 5 = 32

48 + 8 = 56

19 + 11 = 30

3.3 Bài toán 3: 

Đáp án:

Chúng ta có thể ghép các con số như sau:

4 + 6 = 10

5 + 8 = 13

2 + 12 = 14

7 + 11 = 18

3.4 Bài toán 4: 

Hãy điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm trong hình vẽ sau:

Đáp án:

Số cần điền vào dấu hỏi chấm là số 11.

Cách giải:

Từ hình vẽ chúng ta có thể suy luận để tìm ra quy luật chung đó là tổng số của cả bốn hình đều bằng 30. Từ đó ta viết được phép tính để tìm ra con số cần điền:

8 + 7 + 6 + 9 = 30

6 + 6 + 4 + 14 = 30

5 + 15 + 6 + 4 = 30

5 + 11 + 5 + 9 = 30

Bài toán số 5: 

Trong cuộc thi nấu ăn để giành được chiến thắng đầu bếp cần phải nấu 6 miếng bít tết, mỗi miếng nấu trong 15 phút và chỉ được sử dụng 1 chảo. Tuy nhiên đầu bếp chỉ có thể cho 4 miếng bít tết vào nấu 1 lần. Vậy làm thế nào đầu bếp có thể thực hiện được theo đúng yêu cầu.

Đáp án: 

Gọi 4 miếng bít tết cho lên chảo đầu tiên lần lượt là A, B, C, D và 2 miếng còn lại là E, F rồi  chiên trong 5 phút. 

Tiếp theo lật 2 miếng A, B rồi lấy 2 miếng C, D ra ngoài và cho 2 miếng F, F vào chiên trong 5 phút.

Tiếp đến lấy 2 miếng A, B đã hoàn thiện ra, lật 2 miếng E, F lại để chiên nốt mặt kia. 

Sau đó cho 2 miếng C, D mới chiên một mặt cho vào chảo để chiên thêm 5 phút nữa là có thể hoàn thành chiên 6 miếng bít tết trong thời gian 15 phút.

210 Câu Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 4 (Có Đáp Án) Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 4

Bộ câu trắc nghiệm Toán lớp 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Số bốn mươi lăm nghìn ba trăm linh tám được viết là:

A. 45307

B. 45308

C. 45380

D. 45038

Câu 2: Tìm x biết:

a) x : 3 = 12 321

b) X x 5 = 21 250

Câu 3: Tính chu vi hình sau:

Câu 4: Một cửa hàng trong hai ngày bán được 620 kg gạo. Hỏi trong 7 ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (Biết rằng số gạo mỗi ngày bán được là như nhau).

A. 4340 kg

B. 434 kg

C. 217 kg

D. 2170 kg

Câu 5: Điền dấu thích hợp vào ô trống:

a) 75032 □ 75302 +12200

b) 100000 □ 99999

c) 98763 □ 98675 – 33467

d) 87652 □ 87652

Câu 6: Giá trị của biểu thức: 876 – m với m = 432 là:

A. 444

B. 434

C. 424

D. 414

Câu 7: Giá trị của biểu thức 8 x a với =100 là:

A. 8100

B. 800

C. 1008

D. 1800

Câu 8: Tính chu vi hình vuông cạnh a với a = 9 cm

A. 18 cm

B. 81 cm

C. 36 cm

D. 63 cm

Câu 9: Số 870549 đọc là:

Câu 10: Số bé nhất trong các số sau: 785432; 784532; 785342; 785324 là:

A. 785432

B. 784532

C. 785342

D. 785234

Câu 11: Các số ở dòng nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn.

A. 567899; 567898; 567897; 567896.

B. 865742; 865842; 865942; 865043.

C. 978653; 979653; 970653; 980653.

D. 754219; 764219; 774219; 775219.

Câu 12: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) 496857 < 497899

c) 545630 = 554630

d) 289357 < 290000

Câu 13: Chữ số 6 trong số 986738 thuộc hàng nào? lớp nào?

A. Hàng nghìn, lớp nghìn.

B. Hàng trăm, lớp nghìn.

C. Hàng chục nghìn, lớp nghìn.

D. Hàng trăm, lớp đơn vị.

Câu 14: Số gồm 6 trăm nghìn, 6 trăm, 4 chục và 3 đơn vị viết là:

A. 664300

B. 606430

C. 600634

D. 600643

Câu 15: Giá trị của chữ số 5 trong số sau: 765430.

A. 50000

B. 500000

C. 5000

D. 500

Câu 16: Số có 6 chữ số lớn nhất là:

A. 999999

B. 666666

C. 100000

D. 900000

Câu 17: Số bảy trăm triệu có bao nhiêu chữ số 0:

A. 7

B. 10

C. 9

D. 8

Câu 18: Đọc số sau: 325600608

Câu 19: Giá trị của chữ số 8 trong số sau: 45873246.

A. 8 000

B. 80 000

C. 800 000

D. 8 000 000

Câu 20: Nối mỗi dòng bên trái với mỗi dòng bên phải để được kết quả đúng.

A. Bảy trăm triệu.

B. Bảy chục triệu.

C. Bảy trăm nghìn.

D. Bảy mươi nghìn.

1. 70 000.

2. 700 000.

3. 700 000 000.

4. 70 000 000

Câu 21: Số tự nhiên liền số: 3004 là:

A. 3003.

B. 3033

C. 3005

D. 3014

Câu 22: Số tự nhiên liền trước số 10001 là:

A. 10011.

B. 10002

C. 10021

D. 10000

Câu 23: Chọn số nào để được số tự nhiên liên tiếp 99998;……..100000.

A. 99997

B. 9999

C. 99999

D. 100 001

Câu 24: Tìm số tròn chục x, biết: 58 < x < 70

A. 40 B. 50 C. 60 D. 69

Câu 25: Tìm x biết: 6 < x < 9 và x là số lẻ:

A. 6

B. 7

C. 8

D. 9

Câu 26: 6tạ 50kg = ? kg

A. 650kg

B. 6500kg

C. 6050kg

D. 5060kg

Câu 27: 36000kg = ? tấn

A. 36 tấn

B. 360 tấn

C. 600 tấn

D. 306 tấn

Câu 28: Một cửa hàng ngày đầu bán được 64 tấn gạo, ngày thứ hai bán được ít hơn ngày đầu 4 tấn .Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu ki lô gam gạo?

A. 124 kg

B. 256 kg

C. 124000 kg

D. 60000 kg

Câu 29: 3kg 7g = ? g.

A. 37 g

B. 307 g

C. 370 g

D. 3007 g

Câu 30: 6dag 5g = ? g.

A. 65 g

B. 605 g

C. 56 g

D. 650 g

Câu 31: 503g = ? …hg…g.

A. 50hg 3g

B. 5h

C. 500hg 3g

D. 5hg 30g

Câu 32: Mỗi bao gạo nặng 3 tạ. Một ô tô chở 9 tấn gạo thì chở được bao nhiêu bao như vậy?

A. 90 bao

B. 900 bao

C. 30 bao

D. 270 bao

Câu 33: phút = ? giây.

A. 15 giây

B. 20 giây

C. 25 giây

D. 30 giây

Câu 34: 2500 năm = ? thế kỷ.

A. 25

B. 500

C. 250

D. 50

Câu 35: 5 phút 40 giây = ? giây.

A. 540

B. 340

C. 3040

D. 405

Câu 36: Năm 1459 thuộc thế kỷ thư mấy?

A . XII

B. XIII

C. XIV

D. XV

Câu 37: Số thích hợp điền vào ô trống là:

Advertisement

a) 478….65 < 478165

A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

A. 3 B. 2 C. 1 D. 4

c) 75687…. = 756873

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

d) 297658 < ….97658

A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

Câu 38: Một người đi xe máy trong phút được 324 m. Hỏi trong một giây người ấy đi được bao nhiêu mét?

A. 27 m

B. 12 m

C. 3888 m

D. 270 m

Câu 39: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

a) 1980 là thế kỷ XX.

c) 84 phút = 1 giờ 14 phút.

b) Một ngày, 6 giờ = 26 giờ.

d) thế kỷ = 20 năm

Câu 40: Trung bình cộng của các số: 43 ; 166 ; 151 ; là:

A. 360

B. 180

C. 120

D. 12

Câu 41: Số trung bình cộng của hai số bằng 14. Biết một trong hai số đó bằng 17. Tìm số kia?

A. 3

B. 21

C. 11

D. 31

Câu 42: Số trung bình cộng của hai số bằng 40. Biết rằng một trong hai số đó bằng 58. Tìm số kia?

A. 98

B. 18

C. 49

D. 22

Câu 43: Một đội đắp đường, một ngày đắp được 150 m. Ngày thứ hai đắp được 100 m. ngày thứ ba đắp được gấp hai lần ngày thứ hai. Hỏi trung bình mỗi ngày đội đó đắp được bao nhiêu mét đường?

Khám Phá Thêm:

 

Lời bài hát Hết thương cạn nhớ

A. 15 m

B. 150 m

C. 250 m

D. 500m

Câu 44: Số đo chiều cao của 5 học sinh lớp Năm lần lượt là: 148 cm; 146 cm ; 144 cm ; 142 cm; 140 cm. Hỏi trung bình số đo chiều cao của mỗi cm là bao nhiêu xăng-ti-mét?

A. 144 cm

B. 142 cm

C. 145 cm

D. 146 cm

Câu 45: Dân số của một xã trong 3 năm tăng thêm lần lượt là: 106 người ; 92 người ; 81 người. Hỏi trung bình mỗi năm mỗi năm dân số của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

A. 96 người

B. 83 người

C. 93 người

D. 81 người.

Câu 46: Nối phép toán với kết quả đúng.

Câu 47: Kết quả của phép cộng: 697583 +245736 =?

Câu 48: Tìm x biết: 549 + x = 976.

Câu 49: Một phân xưởng lắp xe đạp, sáu tháng đầu lắp được 36900 xe đạp, sáu tháng cuối năm lắp được nhiều hơn sáu tháng đầu năm 6900 xe đạp. Hỏi cả năm phân xưởng lắp được bao nhiêu xe đạp?

Câu 50: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

…..

300 bài ôn luyện môn toán lớp 4

Bài tập Toán lớp 4 cơ bản và nâng cao

Bộ đề thi ôn tập hè môn Toán lớp 4

Tải để xem đầy đủ 210 câu hỏi trắc nghiệm môn Toán lớp 4

Tổng Hợp 10+ Bài Tập Toán Lớp Mầm Giúp Bé Phát Triển Tư Duy Não Bộ Tốt Nhất

Bước vào giai đoạn học toán lớp mầm là các bé đã được 3 tuổi. Và theo những nghiên cứu của các nhà khoa học, trẻ từ 6 tháng tuổi đã có khả năng nhận biết các con số nhưng chưa thể nói được.

3 tuổi được coi là thời điểm vàng để bố mẹ cho các bạn nhỏ làm quen với những con số, toán học. Vì thế mà các bậc phụ huynh nên cho con tập làm các bài tập Toán lớp mầm. Khi cho các bạn nhỏ làm toán lớp mầm sẽ có những lợi ích như:

Phát triển tư duy: lợi ích đầu tiên mà các bạn nhỏ nhận được khi làm các bài tập Toán lớp mầm đó chính là phát triển trí thông minh và tư duy. Việc làm các bài tập đơn giản sẽ kích thích sự phát triển của não bộ và sự phát triển của tư duy.

Xây dựng nền tảng về tư duy logic: bài tập toán lớp mầm cũng cho các bạn nhỏ có thể xây dựng được nền tảng tư duy logic một cách độc lập. Các con sẽ phải suy nghĩ và đưa ra những câu trả lời nên cần vận dụng tư duy logic với những thông tin đã biết. Thậm chí, qua những bài tập này các con cũng phát triển hơn về suy luận và khả năng phản biện.

Bồi dưỡng tình yêu toán học: việc cho các bạn nhỏ làm những bài tập toán lớp mầm ngay từ khi mới 3 tuổi sẽ góp phần không nhỏ vào việc nuôi dưỡng tình yêu với môn Toán. Chính vì thế mà khi học Toán ở những lớp lớn hơn các con sẽ không cảm thấy lo sợ.

Giúp bé tự tin hơn: những bài tập toán lớp mầm sẽ giúp cho các bạn nhỏ cảm thấy tự tin hơn mỗi khi các bé trả lời đúng. Từ đó mà con sẽ tiến bộ và sáng tạo hơn trong quá trình học tập.

Ứng dụng tư duy logic vào cuộc sống: chỉ giúp các con phát triển tư duy logic mà những bài toán lớp mầm còn giúp cho các bạn nhỏ có thể ứng dụng tư duy này vào trong cuộc sống giúp cho cuộc sống thêm những màu sắc hoàn toàn mới.

Để có thể giải được các bài toán lớp mầm, đòi hỏi các con phải có được những kỹ năng quan trọng. Trong đó bố mẹ nên trau dồi chó bé những kỹ năng sau:

Khi kỹ năng xã hội của bé phát triển, các con sẽ tự tin hơn trong vấn đề giao tiếp và học tập. Lý do là bởi các bạn nhỏ đã tích lũy được rất nhiều kiến thức cần thiết. Trong đó những kỹ năng xã hội mà bố mẹ nên trau dồi cho con là:

Kỹ năng giao tiếp và hòa đồng với bạn bè, tham gia vào hoạt động tập thể với bạn bè

Kỹ năng bắt chước người lớn

Kỹ năng rèn luyện tính nhẫn nại

Kỹ năng bộc lộ cảm xúc theo đúng những cung bậc cảm xúc khác nhau

Phát triển ngôn ngữ

Nhận biết các đồ vật

Nói những câu ngắn và những thông tin cơ bản về bản thân

Ngoài kỹ năng xã hội thì bố mẹ cũng cần phải trau dồi cho các bạn nhỏ một số kỹ năng vận động. Bởi vận động là một trong những điều rất thiết yếu với các bạn nhỏ mỗi ngày. Kỹ năng vận động mà bố mẹ nên rèn luyện cho con là:

Tham gia vào các hoạt động cơ bản hàng ngày như trèo, lên xuống cầu thang, đá bóng, chạy bộ, đạp xe

Tham gia vào các khóa học tư duy cũng như lớp học năng khiếu để luyện tập sự sáng tạo.

Đối với tư duy hàng ngày, mẹ sẽ luyện cho con những kỹ năng để bé có thể chăm sóc bản thân. Trong đó, khi các con đã được 3 tuổi thì các bậc phụ huynh sẽ dạy bé tự chăm sóc bản thân với những hoạt động đơn giản như:

Tự mặc quần áo, đi giày dép

Cầm đũa, thìa

Rửa tay trước khi ăn

Một kỹ năng nữa rất quan trọng giúp cho các bé có thể làm bài tập toán lớp mầm hiệu quả đó chính là tự lập. Bố mẹ cần rèn luyện cho con kỹ năng tự lập.

Đối với những việc mà các bạn nhỏ có thể tự mình làm được bố mẹ tuyệt đối không được giúp đỡ các con. Điều này sẽ giúp cho bé hình thành được kỹ năng tự lập, từ đó các con có thể làm bài tập một cách hiệu quả.

Đây là dạng bài tập giúp cho các con khả năng quan sát tư duy cũng như ghi nhớ. Bố mẹ sẽ chuẩn bị những quyển vở tập tô có một hình mẫu đã có màu sắc sẵn bên cạnh và một hình chưa có màu.

Nhiệm vụ của các con là sẽ lựa chọn những màu sắc để tô vào các hình vẽ sao cho giống với hình mẫu. Ban đầu, khi mới tập tô, con có thể tô nguệch ngoạc, tràn viền,…

Tuy nhiên bố mẹ không nên cáu gắt với con mà hãy chỉ cho con cách tô gọn gàng hơn. Chỉ cần các con chọn đúng màu sắc là bố mẹ đã nên viên và khen thưởng con vì điều này cho thấy các bé đã bắt đầu phát triển được tư duy và suy luận.

Đây cũng là một trong những dạng bài tập toán lớp mầm mà các bậc phụ huynh nên cho các bé thực hành. Nhiều bố mẹ nghĩ rằng toán tìm quy luật sẽ quá khó đối với các bạn nhỏ mới chỉ có 3 tuổi.

Nhiên đây sẽ là những suy nghĩ sai lầm bởi bài toán tìm quy luật được áp dụng cho các bạn nhỏ rất đơn giản. Cho bé làm những bài tập này góp phần giúp cho phát triển tư duy hiệu quả hơn.

Đối với chương trình Toán học, tìm hiểu các con số là chương trình kiến thức đầu tiên mà các bạn nhỏ cần phải làm quen và tiếp cận. Sau khi cho bé học thuộc số đếm, bố mẹ nên cho con làm bài tập nhận biết các con số.

Dạng bài tập này sẽ giúp củng cố thêm kiến thức các bạn nhỏ về số đến. Từ đó tạo kiến thức nền tảng cho các con có thể làm toán để cộng trừ nhân chia ở lớp lớn hơn.

Dạng bài tập xác định vị trí sẽ giúp cho các con có thể nhận biết được vị trí trong không gian một cách chính xác nhất. Điều này thực sự rất quan trọng trong cuộc sống. Thông qua những bài tập nhận biết trái, phải, trên, dưới, ở giữa các con có thể nhận thức được những vị trí chính xác của đồ vật.

Đây là dạng bài tập kết hợp với trò chơi rất thú vị mà các bạn nhỏ 3 tuổi nên tiếp cận. Những bài toán mê cung này sẽ yêu cầu các bạn nhỏ tìm đường đi bắt đầu từ vị trí này đến vị trí kia.

Thông qua các bài tập về toán mê cung tìm đường đi, các con sẽ phát triển đầu tư duy suy luận logic để tìm được đường đi phù hợp nhất.

Sau khi đã nắm bắt được những dạng bài tập toán lớp mầm chi tiết, các bậc phụ huynh dành thời gian tìm hiểu một số bài tập chi tiết để cho các bạn nhỏ cùng luyện với bố mẹ. Cụ thể:

Bố mẹ có thể cho bé tập tô màu với hình sau:

Bài tập 1

Bài tập 2

Bài tập 3

Bài tập 4

Bài tập 5

Các bậc phụ huynh sẽ cắt những hình lẻ ở phía dưới cùng ra rồi yêu cầu con tìm ra quy luật của dãy hình sau đây và dán hình đúng vị trí.

Bài tập 1

Bài tập 2

Bài tập 3

Bài tập 4

Bài tập 5

Các bậc phụ huynh có thể yêu cầu con đếm số con vật trong khung sau rồi đọc to số đó lên và viết lại số vào bức tranh để bé nhận biết các số dễ dàng.

Bài tập 1

Bài tập 2

Bài tập 3

Bài tập 4

Bài tập 5

Bài tập 1

Bài tập 2

Bài tập 3

Bài tập 4

Bài tập 5

Với bài tập tìm vị trí, bố mẹ sẽ yêu cầu con tìm xem những con vật nào quay sang phải hoặc quay sang trái rồi khoanh tròn vào kết quả:

Bài tập 1

Bài tập 2

Bài tập 3

Bài tập 4

Bài tập 5

Với dạng bài tập này, bố mẹ sẽ yêu cầu con tô màu đường đi từ vị trí của chú ong đến bông hoa.

Bài tập 1

Bài tập 2

Bài tập 3

Bài tập 4

Bài tập 5

Để giúp cho các bạn nhỏ có thể chinh phục được các bài tập Toán lớp mầm dễ dàng, các bậc phụ huynh nên bỏ túi một vài kinh nghiệm sau:

Các bạn nhỏ ở giai đoạn học lớp mầm chỉ mới 3 tuổi nên không thể tự mình làm được các bài tập. Chính vì thế mà các bậc phụ huynh cần phải làm bài tập cùng với bé.

Có bố mẹ làm bài tập cùng, các bạn nhỏ sẽ tự tin hơn với sự hướng dẫn tận tình từ các bậc phụ huynh. Đồng thời Bố mẹ làm bài tập cùng với bé sẽ biết được trình độ nhận thức của bé đang ở mức độ nào.

Để các con có thể làm được những bài toán lớp mầm một cách hiệu quả, bố mẹ nên đưa ra những bài tập có tính ứng dụng thực tiễn cao. Các bậc phụ huynh sẽ không yêu cầu con đến 1, 2, 3, 4, 5,… đơn thuần mà nên đưa cho bé một số lượng đồ cụ thể rồi yêu cầu các con đếm. Việc đếm đồ vật như thế này khiến các bé thích thú hơn rất nhiều.

Ở độ tuổi lớp mầm, các bạn nhỏ thường khá yêu thích những trò chơi. Chính vì thế mà cách làm bài tập hiệu quả nhất chính là đưa ra các trò chơi kết hợp với bài tập.

Việc tham gia vào những trò chơi mà vẫn có thể học được kiến thức Toán sẽ giúp cho các bé cảm thấy vô cùng thích thú. Vì thế hiệu quả học tập cũng sẽ cao hơn.

Muốn cho các con thể học toán tư duy hiệu quả và làm được các bài tập Toán lớp mầm dễ dàng, bố mẹ còn cho bé làm bài tập với mức độ khó tăng dần. Do toán học có tính kế thừa và phát triển nên việc đảm bảo các bạn nhỏ làm bài tập với độ khó tăng dần sẽ giúp con học toán hiệu quả hơn.

Còn nếu như bố mẹ cho bé làm các bài tập khó khi chưa trải qua các bài tập dễ thì đôi khi các con sẽ mất rất nhiều thời gian và thậm chí không thể hiểu được cặn kẽ bản chất vấn đề. Hiệu quả học Toán vì thế cũng không đảm bảo.

Khi cho các bạn nhỏ làm bài tập toán lớp mầm, bố mẹ cũng nên sử dụng một số công cụ hỗ trợ. Những công cụ này có thể là các đồ vật trong cuộc sống hàng ngày hay những món đồ dùng học tập của bé.

Học với những dụng cụ hỗ trợ sẽ giúp cho các con dễ hơn về những con số, về những bài tập. Chính vì vậy mà các bạn nhỏ có thể tiếp thu kiến thức một cách vô cùng dễ dàng.

Để cho các con có thể làm được các bài tập Toán lớp mầm dễ dàng từ khi 3 tuổi, chắc chắn bố mẹ cần phải rèn luyện cho con khả năng sáng tạo. Chỉ khi bé phát triển tư duy sáng tạo thì các con mới có thể học toán hiệu quả, ứng dụng toán và cuộc sống một cách dễ dàng.

Do đó ngay từ khi con còn nhỏ, bố mẹ cần giúp con phát triển khả năng sáng tạo liên tục. Việc rèn luyện tư duy sáng tạo sẽ giúp ích rất nhiều cho các bạn nhỏ trong học toán sau này.

Giờ đây các bậc phụ huynh đã biết nên cho bé làm những bài tập toán lớp mầm nào rồi đúng không. Hy vọng đây sẽ là những chia sẻ hữu ích giúp cho các bậc phụ huynh có thể đồng hành cùng con trên hành trình học toán hiệu quả nhất. giúp cho các bạn nhỏ có thể học toán tốt nhất, hiệu quả nhất.

Toán Lớp 4 Bài 36: Ôn Tập Đo Lường Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Kết Nối Tri Thức Trang 125, 126

Số?

a) 1 yến = ..?.. kg

10 kg = ..?.. yến

1 tạ = ..?.. yến =..?.. kg

Tham Khảo Thêm:

 

Đánh giá Trường THPT Thanh Thuỷ có tốt không?

b) 2 tạ = ..?..kg

3 tạ 60 kg = ..?.. kg

100 kg = ..?.. tạ

1 tấn = ..?..tạ = ..?.. kg

1000 kg = ..?.. tấn

4 tấn = ..?.. tạ = ..?.. kg

1 tấn 7 tạ = ..?.. tạ

Lời giải:

a) 1 yến = 10 kg

10 kg = 1 yến

1 tạ = 10 yến = 100 kg

b) 2 tạ = 200 kg

3 tạ 60 kg = 360 kg

100 kg = 1 tạ

1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg

1000 kg = 1 tấn

4 tấn = 40 tạ = 4 000 kg

1 tấn 7 tạ = 17 tạ

Số?

a) 5 yến + 7 yến = ..?.. yến

43 tấn – 25 tấn = ..?.. tấn

b) 3 tạ × 5 = ..?.. tạ

15 tạ : 3 = ..?.. tạ

15 tạ : 5 = ..?.. tạ

Lời giải:

a) 5 yến + 7 yến = 12 yến

43 tấn – 25 tấn = 18 tấn

b) 3 tạ × 5 = 15 tạ

15 tạ : 3 = 5 tạ

15 tạ : 5 = 3 tạ

a) 3 kg 250 g ..?.. 3 250 g

b) 5 tạ 4 yến ..?.. 538 kg

c) 2 tấn 2 tạ ..?.. 2 220 kg

Lời giải:

a) 3 kg 250 g = 3 250 g

c) 2 tấn 2 tạ < 2 220 kg

Đổi 2 tấn 2 tạ = 2200 kg. Mà 2 200 kg < 2 220 kg nên 2 tấn 2 tạ < 2 220 kg

a) Con bê cân nặng 1 tạ 40 kg. Con bò nặng hơn con bê là 220 kg. Hỏi con bò và con bê nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?

Advertisement

b) Một con voi nặng gấp đôi tổng số cân nặng của con bò và con bê (ở câu a). Hỏi con voi cân nặng mấy tấn?

Lời giải:

a) Đổi 1 tạ 40 kg = 140 kg

Con bò nặng số ki lô-gam là:

140 + 220 = 360 (kg)

Con bò và con bê nặng tất cả số kg là:

360 + 140 = 500 (kg)

b) Cân nặng của con voi là:

500 × 2 = 1 000 (kg) = 1 tấn

Đáp số: a) 500 kg

b) 1 tấn

Số?

a) 1 cm2 = ..?.. mm2

100 mm2 = ..?.. cm2

1 dm2 = ..?.. cm2

b) 2 cm2 = ..?.. mm2

5 m2 = ..?.. cm2

4 dm2 = ..?.. cm2

c) 1 phút = ..?.. giây

1 thế kỉ = ..?.. năm

100 cm2 = ..?.. dm2

1 m2 = ..?.. dm2

1 m2 = ..?.. cm2

1 dm2 6 cm2 = ..?.. cm2

3 m2 = ..?.. dm2 = ..?.. cm2

1 m2 5 dm2 = ..?.. dm2

1 phút 30 giây = ..?.. giây

100 năm = ..?.. thế kỉ

Lời giải:

a) 1 cm2 = 100 mm2

100 mm2 = 1 cm2

1 dm2 = 100 cm2

b) 2 cm2 = 200 mm2

5 m2 = 50 000 cm2

4 dm2 = 400 cm2

c) 1 phút = 60 giây

1 thế kỉ = 100 năm

100 cm2 = 1 dm2

1 m2 = 100 dm2

1 m2 = 10 000 cm2

1 dm2 6 cm2 = 106 cm2

3 m2 = 300 dm2 = 30 000 cm2

1 m2 5 dm2 = 105 dm2

1 phút 30 giây = 90 giây

100 năm = 1 thế kỉ

Số?

a) 20 mm2 + 30 mm2 = ..?.. mm2

36 cm2 – 17 cm2 = ..?.. cm2

b) 6 m2 × 4 = ..?.. m2

30 dm2 : 5 = ..?.. dm2

Lời giải:

a) 20 mm2 + 30 mm2 = 50 mm2

36 cm2 – 17 cm2 = 19 cm2

b) 6 m2 × 4 = 24 m2

30 dm2 : 5 = 6 dm2

a) 2 cm2 50 mm2 ..?.. 250 mm2

b) 3 dm2 90 cm2 ..?.. 4 dm2

c) 2 m2 5 dm2 ..?.. 250 dm2

Em hãy dùng thước đo góc để đo rồi viết số đo các góc đỉnh B; cạnh BA, BM và góc đỉnh M; cạnh MA, MC.

Mảnh đất trồng rau hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Tình diện tích của mảnh đất đó.

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Toán Lớp 2 Năm 2023 – 2023 Theo Thông Tư 27 21 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Toán (Có Bảng Ma Trận, Đáp Án)

Đề thi kì 2 môn Toán lớp 2 năm 2023 – 2023 theo Thông tư 27

Đề thi học kì 2 môn Toán 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề thi kì 2 môn Toán 2 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán sách Cánh diều

Đề thi học kì 2 môn Toán 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Đề thi học kì 2 môn Toán 2

Trường Tiểu học………………….

Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

a) Các số 652; 562; 625; viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: (M1 – 0,5 điểm)

c) Số liền trước số 342 là: (M1 – 0,5 điểm)

d) Giá trị của chữ số 8 trong 287 là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 2: Nối mỗi số với cách đọc của số đó: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 3: Số? (M2 – 1 điểm)

Câu 4: Đặt tính rồi tính: (M1 – 2 điểm)

535 + 245 381 + 546 972 – 49 569 – 285

Câu 5: Một chuồng có 5 con gà. Hỏi 4 chuồng như thế có bao nhiêu con gà? (M2 – 1 điểm)

Câu 6: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

a) Mỗi loại có bao nhiêu con? Điền số thích hợp vào ô trống: (M1 -0,5 điểm)

b) Con vật nào nhiều nhất? Con vật nào ít nhất? (M2 – 0,5 điểm)

c) (M3 – 0,5 điểm)

Con bướm nhiều hơn con chim …… con.

Con chim ít hơn con ong …… con.

Câu 7:

a) (M3 – 0,5 điểm) Số hình tứ giác có trong hình vẽ là:……….hình.

b) (M1 – 0,5 điểm) Hình nào là hình khối trụ? Hãy tô màu vào các hình đó.

Câu 8: Quan sát đường đi của những con vật sau và chọn từ chắn chắn, có thểhoặckhông thể cho phù hợp.(M2 – 0,5 điểm)

– Cô bướm …………. đến chỗ bông hoa màu hồng.

– Chú ong ………….. đến chỗ bông hoa màu vàng.

– Bác Kiến ……………. đến chỗ chiếc bánh.

– Cậu ốc sên ……………. đến chỗ quả táo đỏ.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán 2

Câu 1:

Câu 2:

Tám trăm bảy mươi lăm: 875

Năm trăm bảy mươi tám: 578

Bốn trăm linh bốn: 404

Bốn trăm: 400

Câu 3:

Câu 4: 780; 927; 923; 284

Câu 5:

4 chuồng gà có số con gà là:

5 x 4 = 20 (con)

Đáp số: 20 con gà

Câu 6:

a.

b. Con bướm nhiều nhất

Con chim ít nhất

c. Con bướm nhiều hơn con chim 2 con

Con chim ít hơn con ong 1 con.

Câu 7:

a. Số hình tứ giác có trong hình vẽ là: 4 hình

b. Hình khối trụ là:

c. Đoạn đường từ nhà Lan đến trường dài là:

375 + 254 +361 = 990 (m)

Đáp số: 990 m

Câu 8:

Cô bướm chắc chắn đến chỗ bông hoa hồng.

Chú ong có thể đến chỗ bông hoa vàng.

Bác Kiến chắc chắn đến chỗ chiếc bánh.

Cậu ốc sên không thể đến chỗ quả táo đỏ.

Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán 2

Năng lực, phẩm chất

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

SỐ HỌC-ĐẠI LƯỢNG-GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Số câu

4

1

1

2

5

3

Câu số

1a,c,d

2

4

1b

3,5

Số điểm

2

2

0,5

2

2,5

4

YẾU TỐ HÌNH HỌC

Số câu

1

2

1

2

Câu số

7b

7a,c

Số điểm

0,5

1

0,5

1

YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT

Số câu

1

1

2

1

3

Câu số

6a

6b

6c

8

Số điểm

0,5

0,5

1

0,5

1,5

Tổng

Số câu

6

1

1

3

4

7

8

Số điểm

3

2

0,5

2,5

2

3,5

6,5

Đề thi kì 2 môn Toán 2 sách Chân trời sáng tạo Đề thi học kì 2 Toán lớp 2 sách Chân trời sáng tạo

Trường:…………………….

A. TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

b. Tích của phép nhân có hai thừa số là 2 và 7 là:: (M1 – 0,5 điểm)

c. Nếu thứ 2 tuần này là ngày 22. Thì thứ 2 tuần trước là ngày: (M2 – 0,5 điểm)

D. 21

d. Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống : Số gồm 3 trăm, 7 chục viết là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 3: Cho các số 427; 242; 369; 898 (M1 – 1 điểm)

a. Số lớn nhất là: ……………

b. Số lớn nhất hơn số bé nhất là: ………………………………………….

Câu 4:

a. Trong hình bên có: (M3 – 0,5 điểm)

……. hình tam giác

……… đoạn thẳng.

b. Mỗi đồ vật sau thuộc hình khối gì? (M1 – 0,5 điểm)

B. Bài tập bắt buộc

Câu 5: Đặt tính rồi tính: (M1 – 2 điểm)

a. 67 – 38

b. 34 + 66

c. 616 + 164

d. 315 – 192

Câu 6: Con voi cân nặng 434kg, con gấu nhẹ hơn con voi 127kg. Hỏi con gấu cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? (M2 – 1 điểm)

Câu 7:

Độ dài đường gấp khúc MNPQKH là: (M3 – 0,5 điểm)

……… ×……… = …………………

Câu 8: Chọn từ: Có thể, chắc chắn hay không thể điền vào chỗ chấm? ( M2. 0,5đ)

a) Thẻ được chọn …… …………………có số tròn chục.

b) Thẻ được chọn …… …………………có số 70.

c) Thẻ được chọn …… …………………có số 50.

18 : 2 …… 6 × 4

7 × 3 ……. 9 × 2

Đáp án đề thi kì 2 môn Toán 2

Câu 1

a. Ý D: (0,5đ)

b. Ý B: (0,5đ)

c. Ý A: (0,5đ)

d. Ý C: (0,5đ)

Câu 2: A sai; B: Đúng (0,5đ)

Câu 3:

– Số lớn nhất là: 898: (0,5đ)

– Số lớn nhất hơn số bé nhất là: 898 – 242 = 656 (0,5đ)

Câu 4 – a) Mỗi ý đúng 0,25đ

– 6 tam giác (0,5đ)

– 11 đoạn thẳng

– b): Nối mỗi đồ vật đúng (0,1đ) (0,5đ)

Câu 5: (2đ)

– Mỗi phép tính đúng (0,5đ) – Đặt tính đúng cho, tính sai cho 0,25, Đặt sai, tính đúng không cho điểm

Câu 6:

Con gấu cân nặng là: (1)

434 – 127 = 307(kg) (0,5đ)

Đáp số: 307 kg gạo (0,5đ)

Câu 7:

Độ dài đường gấp khúc: 6 + 3 + 5 = 14 (cm) (0,5đ)

Câu 8: – Điền đủ 3 từ được (0,5đ)

– Điền từ: Chắc chắn

– Điền từ: Không thể

– Điền từ: Có thể

18 : 2 < 6 × 4

Ma trận đề thi kì 2 môn Toán 2

Năng lực, phẩm chất

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

SỐ HỌC-ĐẠI LƯỢNG-GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Số câu

3

3

2

1

1

5

5

Câu số

1( a; b; d)

2; 5

1(c),3

6

9

Số điểm

1,5đ

2,5đ

1,5đ

0,5đ

YẾU TỐ HÌNH HỌC

Số câu

1

2

3

Câu số

4(b)

4(a);7

Số điểm

0,5đ

1,5

YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT

Số câu

1

1

Câu số

8

Số điểm

0,5đ

0,5đ

Tổng

Số câu

3

4

2

2

3

5

9

Số điểm

1,5

1.5đ

2,5đ

1,5đ

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán sách Cánh diều Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán 2

Năng lực, phẩm chất Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

SỐ HỌC – ĐẠI LƯỢNG – GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Số câu

4

1

1

2

5

3

Câu số

1a,c,d

2

4

1b

3,5

Số điểm

2

2

0,5

2

2,5

4

YẾU TỐ HÌNH HỌC

Số câu

1

2

1

2

Câu số

7b

7a,c

Số điểm

0,5

1

0,5

1

YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT

Số câu

1

1

2

1

3

Câu số

6a

6b

6c

8

Số điểm

0,5

0,5

1

0,5

1,5

Tổng

Số câu

6

1

1

3

4

7

8

Số điểm

3

2

0,5

2,5

2

3,5

6,5

Đề thi cuối kì 2 môn Toán 2

A.Trắc nghiệm:

Câu 1: Số điền vào chỗ chấm là: 1 giờ = …….. phút ( M1- 0,5đ)

Câu 2: Chiều dài của cái bàn khoảng 15……. Tên đơn vị cần điền vào chỗ chấm là: (M2 – 0,5 điểm)

Câu 3: Đúng điền Đ, Sai điền S: Số liền trước số 342 là: ( M1 – 0,5 điểm)

Câu 4: Hãy khoanh vào trước chữ cái đáp án mà em cho là đúng

Giá trị của chữ số 8 trong 287 là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 5: Nối mỗi số với cách đọc của số đó: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 6:

a) (M3 – 0,5 điểm) Số hình tứ giác có trong hình vẽ là:……….hình.

a) (M1 – 0,5 điểm) Hình nào là hình khối trụ? Hãy tô màu vào các hình đó.

B. Tự luận:

Câu 7: Đặt tính rồi tính (M 2- 2đ)

56 + 28 362 + 245 71 – 36 206 – 123

Câu 8: Số? (M2 – 1 điểm)

Câu 9: Mỗi chuồng thỏ có 5 con thỏ. Hỏi 4 chuồng như thế có bao nhiêu con thỏ? (M2 – 2 đ)

Câu 10: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

a) Mỗi loại có bao nhiêu con? Điền chữ thích hợp vào ô trống: (M1 -0,5 điểm)

b) Số con …………… nhiều nhất? Số con ………… ít nhất? (M2 – 0,5 đ)

c) (M3 – 0,5 đ)

Cập nhật thông tin chi tiết về 1001 Bài Tập Toán Tư Duy Lớp 4 Tiểu Học Có Đáp Án trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!