Xu Hướng 2/2024 # 210 Câu Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 4 (Có Đáp Án) Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 4 # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 210 Câu Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 4 (Có Đáp Án) Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 4 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bộ câu trắc nghiệm Toán lớp 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Số bốn mươi lăm nghìn ba trăm linh tám được viết là:

A. 45307

B. 45308

C. 45380

D. 45038

Câu 2: Tìm x biết:

a) x : 3 = 12 321

b) X x 5 = 21 250

Câu 3: Tính chu vi hình sau:

Câu 4: Một cửa hàng trong hai ngày bán được 620 kg gạo. Hỏi trong 7 ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (Biết rằng số gạo mỗi ngày bán được là như nhau).

A. 4340 kg

B. 434 kg

C. 217 kg

D. 2170 kg

Câu 5: Điền dấu thích hợp vào ô trống:

a) 75032 □ 75302 +12200

b) 100000 □ 99999

c) 98763 □ 98675 – 33467

d) 87652 □ 87652

Câu 6: Giá trị của biểu thức: 876 – m với m = 432 là:

A. 444

B. 434

C. 424

D. 414

Câu 7: Giá trị của biểu thức 8 x a với =100 là:

A. 8100

B. 800

C. 1008

D. 1800

Câu 8: Tính chu vi hình vuông cạnh a với a = 9 cm

A. 18 cm

B. 81 cm

C. 36 cm

D. 63 cm

Câu 9: Số 870549 đọc là:

Câu 10: Số bé nhất trong các số sau: 785432; 784532; 785342; 785324 là:

A. 785432

B. 784532

C. 785342

D. 785234

Câu 11: Các số ở dòng nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn.

A. 567899; 567898; 567897; 567896.

B. 865742; 865842; 865942; 865043.

C. 978653; 979653; 970653; 980653.

D. 754219; 764219; 774219; 775219.

Câu 12: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) 496857 < 497899

c) 545630 = 554630

d) 289357 < 290000

Câu 13: Chữ số 6 trong số 986738 thuộc hàng nào? lớp nào?

A. Hàng nghìn, lớp nghìn.

B. Hàng trăm, lớp nghìn.

C. Hàng chục nghìn, lớp nghìn.

D. Hàng trăm, lớp đơn vị.

Câu 14: Số gồm 6 trăm nghìn, 6 trăm, 4 chục và 3 đơn vị viết là:

A. 664300

B. 606430

C. 600634

D. 600643

Câu 15: Giá trị của chữ số 5 trong số sau: 765430.

A. 50000

B. 500000

C. 5000

D. 500

Câu 16: Số có 6 chữ số lớn nhất là:

A. 999999

B. 666666

C. 100000

D. 900000

Câu 17: Số bảy trăm triệu có bao nhiêu chữ số 0:

A. 7

B. 10

C. 9

D. 8

Câu 18: Đọc số sau: 325600608

Câu 19: Giá trị của chữ số 8 trong số sau: 45873246.

A. 8 000

B. 80 000

C. 800 000

D. 8 000 000

Câu 20: Nối mỗi dòng bên trái với mỗi dòng bên phải để được kết quả đúng.

A. Bảy trăm triệu.

B. Bảy chục triệu.

C. Bảy trăm nghìn.

D. Bảy mươi nghìn.

1. 70 000.

2. 700 000.

3. 700 000 000.

4. 70 000 000

Câu 21: Số tự nhiên liền số: 3004 là:

A. 3003.

B. 3033

C. 3005

D. 3014

Câu 22: Số tự nhiên liền trước số 10001 là:

A. 10011.

B. 10002

C. 10021

D. 10000

Câu 23: Chọn số nào để được số tự nhiên liên tiếp 99998;……..100000.

A. 99997

B. 9999

C. 99999

D. 100 001

Câu 24: Tìm số tròn chục x, biết: 58 < x < 70

A. 40 B. 50 C. 60 D. 69

Câu 25: Tìm x biết: 6 < x < 9 và x là số lẻ:

A. 6

B. 7

C. 8

D. 9

Câu 26: 6tạ 50kg = ? kg

A. 650kg

B. 6500kg

C. 6050kg

D. 5060kg

Câu 27: 36000kg = ? tấn

A. 36 tấn

B. 360 tấn

C. 600 tấn

D. 306 tấn

Câu 28: Một cửa hàng ngày đầu bán được 64 tấn gạo, ngày thứ hai bán được ít hơn ngày đầu 4 tấn .Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu ki lô gam gạo?

A. 124 kg

B. 256 kg

C. 124000 kg

D. 60000 kg

Câu 29: 3kg 7g = ? g.

A. 37 g

B. 307 g

C. 370 g

D. 3007 g

Câu 30: 6dag 5g = ? g.

A. 65 g

B. 605 g

C. 56 g

D. 650 g

Câu 31: 503g = ? …hg…g.

A. 50hg 3g

B. 5h

C. 500hg 3g

D. 5hg 30g

Câu 32: Mỗi bao gạo nặng 3 tạ. Một ô tô chở 9 tấn gạo thì chở được bao nhiêu bao như vậy?

A. 90 bao

B. 900 bao

C. 30 bao

D. 270 bao

Câu 33: phút = ? giây.

A. 15 giây

B. 20 giây

C. 25 giây

D. 30 giây

Câu 34: 2500 năm = ? thế kỷ.

A. 25

B. 500

C. 250

D. 50

Câu 35: 5 phút 40 giây = ? giây.

A. 540

B. 340

C. 3040

D. 405

Câu 36: Năm 1459 thuộc thế kỷ thư mấy?

A . XII

B. XIII

C. XIV

D. XV

Câu 37: Số thích hợp điền vào ô trống là:

Advertisement

a) 478….65 < 478165

A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

A. 3 B. 2 C. 1 D. 4

c) 75687…. = 756873

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

d) 297658 < ….97658

A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

Câu 38: Một người đi xe máy trong phút được 324 m. Hỏi trong một giây người ấy đi được bao nhiêu mét?

A. 27 m

B. 12 m

C. 3888 m

D. 270 m

Câu 39: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

a) 1980 là thế kỷ XX.

c) 84 phút = 1 giờ 14 phút.

b) Một ngày, 6 giờ = 26 giờ.

d) thế kỷ = 20 năm

Câu 40: Trung bình cộng của các số: 43 ; 166 ; 151 ; là:

A. 360

B. 180

C. 120

D. 12

Câu 41: Số trung bình cộng của hai số bằng 14. Biết một trong hai số đó bằng 17. Tìm số kia?

A. 3

B. 21

C. 11

D. 31

Câu 42: Số trung bình cộng của hai số bằng 40. Biết rằng một trong hai số đó bằng 58. Tìm số kia?

A. 98

B. 18

C. 49

D. 22

Câu 43: Một đội đắp đường, một ngày đắp được 150 m. Ngày thứ hai đắp được 100 m. ngày thứ ba đắp được gấp hai lần ngày thứ hai. Hỏi trung bình mỗi ngày đội đó đắp được bao nhiêu mét đường?

Khám Phá Thêm:

 

Lời bài hát Hết thương cạn nhớ

A. 15 m

B. 150 m

C. 250 m

D. 500m

Câu 44: Số đo chiều cao của 5 học sinh lớp Năm lần lượt là: 148 cm; 146 cm ; 144 cm ; 142 cm; 140 cm. Hỏi trung bình số đo chiều cao của mỗi cm là bao nhiêu xăng-ti-mét?

A. 144 cm

B. 142 cm

C. 145 cm

D. 146 cm

Câu 45: Dân số của một xã trong 3 năm tăng thêm lần lượt là: 106 người ; 92 người ; 81 người. Hỏi trung bình mỗi năm mỗi năm dân số của xã đó tăng thêm bao nhiêu người?

A. 96 người

B. 83 người

C. 93 người

D. 81 người.

Câu 46: Nối phép toán với kết quả đúng.

Câu 47: Kết quả của phép cộng: 697583 +245736 =?

Câu 48: Tìm x biết: 549 + x = 976.

Câu 49: Một phân xưởng lắp xe đạp, sáu tháng đầu lắp được 36900 xe đạp, sáu tháng cuối năm lắp được nhiều hơn sáu tháng đầu năm 6900 xe đạp. Hỏi cả năm phân xưởng lắp được bao nhiêu xe đạp?

Câu 50: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

…..

300 bài ôn luyện môn toán lớp 4

Bài tập Toán lớp 4 cơ bản và nâng cao

Bộ đề thi ôn tập hè môn Toán lớp 4

Tải để xem đầy đủ 210 câu hỏi trắc nghiệm môn Toán lớp 4

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hoá Học

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ – được gọi là hằng số Avogadro.

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hiđrocacbon Không No

Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

B. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1. Mức độ nhận biết

Câu 1: Chọn khái niệm đúng về anken :

A. Những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.

B. Những hiđrocacbon mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.

C. Anken là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử.

D. Anken là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.

Câu 2: Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2).

C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

Câu 3: Ankađien là :

A. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

B. hiđrocacbon mạch hở, có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

C. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.

D. hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.

Câu 4: Ankađien liên hợp là :

A. ankađien có 2 liên kết đôi C=C liền nhau.

B. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 2 nối đơn.

C. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 1 liên kết đơn.

D. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách xa nhau.

Câu 5: Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2).

C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

(Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2024)

Câu 6: Ankin là hiđrocacbon :

A. có dạng CnH2n-2, mạch hở.

B. có dạng CnH2n, mạch hở.

C. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.

D. mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử.

Câu 7: Câu nào sau đây sai ?

A. Ankin có số đồng phân ít hơn anken tương ứng.

B. Một số ankin có đồng phân hình học.

C. Hai ankin đầu dãy không có đồng phân.

D. C4H6 có 2 đồng phân về vị trí liên kết ba.

Câu 8: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?

A. CHCl=CHCl. B. CH3CH2CH=C(CH3)CH3.

C. CH3CH=CHCH3. D. CH3CH2CH=CHCH3.

Câu 9: Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

A. B.

C. D.

Câu 10: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

(I) CH3CCH (II) CH3CH=CHCH3

(III) (CH3)2CHCH2CH3 (IV) CH3CBr=CHCH3

(V) CH3CH(OH)CH3 (VI) CHCl=CH2

A. (II). B. (II) và (VI).

C. (II) và (IV). D. (II), (III), (IV) và (V).

Câu 11: Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là

A. C2H6. B. C2H2. C. C2H4. D. CH4.

(Đề thi THPT Quốc Gia năm 2024)

Câu 12: Trong các chất sau, chất nào là axetilen?

A. C2H2. B. C6H6. C. C2H6. D. C2H4.

Câu 13: Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là :

A. B.

C. D.

Câu 14: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là :

A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH. C. K2CO3, H2O, MnO2.

B. C2H5OH, MnO2, KOH. D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.

2. Mức độ thông hiểu

Câu 15: Trong phân tử axetilen, liên kết ba giữa 2 cacbon gồm :

A. 1 liên kết pi () và 2 liên kết xích ma ( ).

B. 2 liên kết pi () và 1 liên kết xích ma ( ).

C. 3 liên kết pi ().

D. 3 liên kết xích ma ( ).

Câu 16: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là :

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 17: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là :

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 18: C4H6 có bao nhiêu đồng phân ankađien ?

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 19: Số đồng phân cấu tạo là ankađien ứng với công thức C5H8 là :

A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 20: Số đồng phân cấu tạo là ankađien liên hợp ứng với công thức C5H8 là :

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 21: Các ankin có đồng phân vị trí liên kết ba khi số cacbon trong phân tử lớn hơn hoặc bằng

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 22: Các ankin bắt đầu có đồng phân mạch C khi số C là :

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 23: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là :

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 24: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8 là :

A. 9. B. 10. C. 6. D. 3.

Câu 25: Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

A. CH2=CH–CH=CH2. B. CH3–CH=CH–CH=CH2.

C. CH3–CH=C(CH3)2. D. CH2=CH–CH2–CH3.

O2 education gửi các thầy cô link download file đầy đủ

Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2023 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Hóa Học 12 Học Kì 2 Ôn Tập Cuối Kì 2 Hóa 12

TOP 470 câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12 có đáp án chi tiết kèm theo. Hi vọng qua tài liệu này giúp các bạn lớp 12 ôn luyện củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.

470 câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12 cuối kì 2

Câu 1: Ion M+có cấu hình electron lớp ngoài cùng 3s23p6. M là (chương 6/bài 25/chung/mức 1)

Đáp án:B

Câu 2: Kim loại kiềm có (chương 6/bài 25/chung/mức 1)

Đáp án:C

Câu 3: Một trong những ứng dụng quan trọng của Na, K là (chương 6 /bài 25/chung/mức 1)

Đáp án:C

Đáp án:D

Câu 5: Những tính chất hoá học của NaHCO3 là (chương 6/bài 25/chung/mức 1)

(1).kém bền với nhiệt

(2).chỉ tác dụng với axit mạnh

(3).chất lưỡng tính

(4).thủy phân cho môi trường axit

(5).thủy phân cho môi trường kiềm mạnh.

(6).thủy phân cho môi trường kiềm yếu

Đáp án:B

Câu 6: Để bảo quản kim loại kiềm, người ta (chương 6/bài 25 /chung/mức 1)

Đáp án:B

Câu 7: Có 4 dung dịch: Na2CO3, NaOH, NaCl, HCl. Nếu chỉ dùng thêm quỳ tím thì có thể nhận biết được (chương 6/bài 25/chung/mức 1)

Đáp án:C

Câu 8: Cho khí CO2, dung dịch MgCl2 lần lượt tác dụng với các dung dịch: NaHCO3, Na2CO3, NaOH. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là (chương 6/bài 25/chung/mức 1)

Đáp án:C

Câu 9: Phương pháp phổ biến nhất dùng để điều chế NaOH trong công nghiệp là

(chương 6/bài 25/chung/mức 1)

Đáp án:C

Câu 10: Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư, dung dịch thu được sau phản ứng chứa các chất tan là

(chương 6/bài 25/chung/mức 1)

Đáp án: B

Câu 11: Dãy hóa chất đều tác dụng được với dung dịch Na2CO3 là (chương 6/bài 25/chung/mức 1)

Đáp án: C

Câu 12: Khi điện phân dung dịch NaCl, ở anot xảy ra (chương 6/bài 25/chung/mức 1

Đáp án:C

Câu 13: Để nhận biết được 4 dung dịch: Na2CO3, NaHCO3, NaOH, NaCl, chỉ được dùng 2 dung dịch là (chương 6/bài 25/chung/mức 2)

Đáp án:A

Câu 14: Cho 6,08 gam hổn hợp gồm hai hidroxit của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thì thu được 8,3 gam muối clorua. Công thức của hai hidroxit là (chương 6/bài 25/chung/mức 2)

Đáp án:B

Câu 15: Hòa tan 3,06 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại kiềm bằng dung dịch HCl dư thu được 672 ml CO2 (đktc) . Nếu cô cạn dung dịch thì khối lượng muối khan thu được là (chương 6 /bài 25 /chung/mức 2)

Đáp án:A

Câu 18: Cho 6,55 gam hỗn hợp Na, Na2O hoà tan hoàn toàn vào nước, thu được 1,68 lít khí (đktc). Phần trăm của Na2O trong hỗn hợp là (chương 6/bài 25/chung/mức 2)

Đáp án:D

Câu 19: Cho 4,6 gam kim loại kiềm M tác dụng với lượng nước (dư) sinh ra 2,24 lít H2 (đktc). Kim loại M là (chương 6/bài 25/chung/mức 2)

Đáp án:A

Câu 20: Dẫn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M. Dung dịch sau phản ứng chứa chất tan là

(chương 6/bài 25/chung/mức 2)

Đáp án:C

Câu 21: Điện phân nóng chảy muối MCl (M là kim loại kiềm) thu được 0,56 lít khí ở anot (đktc) và 1,15 gam kim loại ở catot. Công thức phân tử của muối là (chương 6/bài 25/chung/mức 2)

Đáp án:A

Câu 22: Cho a mol CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 2a mol dung dịch NaOH. Dung dịch thu được có giá trị pH (chương 6/bài 25/chung/mức 1)

Advertisement

Đáp án:B

Câu 23: Cho 20,7gam muối cacbonat của kim loại kiềm M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 22,35 gam muối. Kim loại M là (chương 6/bài 25/chung/mức 2)

Đáp án:C

Câu 24: Ion Na+ bị khử trong các trường hợp:

Điện phân NaOH nóng chảy

Điện phân dung dịch NaCl

Điện phân nóng chảy NaCl

Na2CO3phản ứng với dung dịch HCl

NaOH tác dụng với dung dịch NH 4NO3(chương 6/bài 25/chung/mức 2)

Đáp án:C

Câu 25: Cho X, Y, Z là hợp chất của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho ngọn lửa màu vàng, X tác dụng với Y thành Z. Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E. Khí E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z. Vậy X, Y, Z, E lần lượt là

(chương 6/bài 25/chung/mức 2)

Đáp án:B

…………..

1001 Bài Tập Toán Tư Duy Lớp 4 Tiểu Học Có Đáp Án

Lớp bốn là một trong những năm học quan trọng của tiểu học. Đây là năm mà môn toán có kiến thức khó nhất khi bước vào giai đoạn mới của cấp hai. Chính vì vậy, việc bổ sung kiến thức cho môn toán và rất cần thiết. Học toán tư duy lớp 4 sẽ giúp cho trẻ có nên tảng học tập tốt hơn.

Lớp bốn là một trong những năm học quan trọng của tiểu học. Đây là năm mà môn toán có kiến thức khó nhất khi bước vào giai đoạn mới của cấp hai. Chính vì vậy, việc bổ sung kiến thức cho môn toán và rất cần thiết. Học toán tư duy lớp 4 sẽ giúp cho trẻ có nên tảng học tập tốt hơn.

1. Tầm quan trọng của việc học toán tư duy lớp 4

Việc học toán tư duy lớp 4 rất cần thiết và được nhiều phụ huynh quan tâm. Sở dĩ như vậy bởi bộ môn này có tầm quan trọng cao trong học tập:

1.1 Tạo nền tảng tư duy

Để học tập tốt bất kỳ môn học nào chúng ta cũng cần phải có tư duy phát triển. Việc học tập môn toán tư duy mang lại nhiều kết quả tốt tạo tiền đề học tập toán thông thường trên lớp được hiệu quả hơn.

1.2 Yêu thích môn toán hơn

Học toán tư duy có điểm mạnh là sử dụng nhiều hình dạng, màu sắc giúp trẻ hứng thú hơn trong học tập. Hình ảnh thực tế gắn liền với bài tập giúp trẻ hiểu hơn và có thể làm bài tập sẽ dàng hơn. Theo đó trẻ sẽ dần yêu thích đối với bộ môn toán khô khan thông thường.

1.3 Cung cấp kiến thức nền tảng

Lớp 4 là giai đoạn quan trọng trước khi bước vào một giai đoạn mới là cấp hai đòi hỏi nhiều kiến thức hơn nữa. Để học tập toán được tốt nhất có thể, trẻ cần nắm rõ các kiến thức đặc biệt là kiến thức cơ bản. 

Học toán tư duy không phải chú trọng vào các bài tập khó mà hướng đến các kiến thức nền tảng giúp trẻ hiểu được bản chất của các phép tính. Theo đó trẻ sẽ có kiến thức chắc chắn hơn khi học. Từ đó có thể học tập một cách dễ dàng hơn đối với các kiến thức nâng cao.

2. Giới thiệu các dạng bài tập toán tư duy lớp 4 phổ biến nhất

Có nhiều dạng bài tập toán tư duy lớp 4 có đáp án. Phụ huynh tham khảo cho học sinh thực hành:

2.1 Bài tập dạng hình học

Hình học là một trong những bộ môn quan trọng của toán học. Học sinh lớp 4 đã được làm quen với bộ môn này. Khi học hình học trẻ sẽ phát triển tính tưởng tượng.

2.2 Bài tập toán tư duy lớp 4 về logic

Các bài tập về logic luôn luôn cần thiết dù ở bất cứ lứa tuổi nào, lớp học nào. Đối với lớp 4 các dạng bài tập được áp dụng thường là các câu hỏi có chữ đòi hỏi suy luận logic trong câu văn.

Các bài tập tư duy thường là dạng liên hệ với thực tế cuộc sống. Do đó, trong mỗi bài tập sẽ có một chuỗi các sự kiện khác nhau. Nhiệm vụ của học sinh cần phải suy nghĩ để kết nối chúng với nhau từ đó đưa ra đáp án thích hợp

2.3 Toán tư duy dạng tổ hợp

Bài tập này thường có nhiều đáp án đúng trong một câu hỏi.  Vì vậy khi học sinh làm bài tập đòi hỏi phải hết sức chú ý. Đồng thời phải vận dụng kiến thức khác nhau để tìm ra được câu trả lời đúng nhất.

Khi được học toán tư duy dạng tổ hợp trẻ sẽ phát triển ở nhiều mặt khác nhau. Trẻ có thể phân tích các vấn đề theo nhiều khía cạnh sau đó tổng hợp và liên kết chúng với nhau để tìm ra điểm chung nhất. Từ đó có được đáp án đúng nhất cho bài tập.

Advertisement

2.4 Bài tập toán tư duy lớp 4 về số học

Bộ môn số học rất được coi trọng ở lớp 4.  Các bậc phụ huynh có thể tham khảo các bài toán tư duy lớp 4 có đáp án để biết được con em mình có thể làm đúng hay không, và hiểu được đến đâu để bổ sung kiến thức kịp thời.

Download tài liệu toán tư duy lớp 4 pdf

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Toán Lớp 2 Năm 2023 – 2023 Theo Thông Tư 27 21 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Toán (Có Bảng Ma Trận, Đáp Án)

Đề thi kì 2 môn Toán lớp 2 năm 2023 – 2023 theo Thông tư 27

Đề thi học kì 2 môn Toán 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề thi kì 2 môn Toán 2 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán sách Cánh diều

Đề thi học kì 2 môn Toán 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Đề thi học kì 2 môn Toán 2

Trường Tiểu học………………….

Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

a) Các số 652; 562; 625; viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: (M1 – 0,5 điểm)

c) Số liền trước số 342 là: (M1 – 0,5 điểm)

d) Giá trị của chữ số 8 trong 287 là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 2: Nối mỗi số với cách đọc của số đó: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 3: Số? (M2 – 1 điểm)

Câu 4: Đặt tính rồi tính: (M1 – 2 điểm)

535 + 245 381 + 546 972 – 49 569 – 285

Câu 5: Một chuồng có 5 con gà. Hỏi 4 chuồng như thế có bao nhiêu con gà? (M2 – 1 điểm)

Câu 6: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

a) Mỗi loại có bao nhiêu con? Điền số thích hợp vào ô trống: (M1 -0,5 điểm)

b) Con vật nào nhiều nhất? Con vật nào ít nhất? (M2 – 0,5 điểm)

c) (M3 – 0,5 điểm)

Con bướm nhiều hơn con chim …… con.

Con chim ít hơn con ong …… con.

Câu 7:

a) (M3 – 0,5 điểm) Số hình tứ giác có trong hình vẽ là:……….hình.

b) (M1 – 0,5 điểm) Hình nào là hình khối trụ? Hãy tô màu vào các hình đó.

Câu 8: Quan sát đường đi của những con vật sau và chọn từ chắn chắn, có thểhoặckhông thể cho phù hợp.(M2 – 0,5 điểm)

– Cô bướm …………. đến chỗ bông hoa màu hồng.

– Chú ong ………….. đến chỗ bông hoa màu vàng.

– Bác Kiến ……………. đến chỗ chiếc bánh.

– Cậu ốc sên ……………. đến chỗ quả táo đỏ.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán 2

Câu 1:

Câu 2:

Tám trăm bảy mươi lăm: 875

Năm trăm bảy mươi tám: 578

Bốn trăm linh bốn: 404

Bốn trăm: 400

Câu 3:

Câu 4: 780; 927; 923; 284

Câu 5:

4 chuồng gà có số con gà là:

5 x 4 = 20 (con)

Đáp số: 20 con gà

Câu 6:

a.

b. Con bướm nhiều nhất

Con chim ít nhất

c. Con bướm nhiều hơn con chim 2 con

Con chim ít hơn con ong 1 con.

Câu 7:

a. Số hình tứ giác có trong hình vẽ là: 4 hình

b. Hình khối trụ là:

c. Đoạn đường từ nhà Lan đến trường dài là:

375 + 254 +361 = 990 (m)

Đáp số: 990 m

Câu 8:

Cô bướm chắc chắn đến chỗ bông hoa hồng.

Chú ong có thể đến chỗ bông hoa vàng.

Bác Kiến chắc chắn đến chỗ chiếc bánh.

Cậu ốc sên không thể đến chỗ quả táo đỏ.

Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán 2

Năng lực, phẩm chất

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

SỐ HỌC-ĐẠI LƯỢNG-GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Số câu

4

1

1

2

5

3

Câu số

1a,c,d

2

4

1b

3,5

Số điểm

2

2

0,5

2

2,5

4

YẾU TỐ HÌNH HỌC

Số câu

1

2

1

2

Câu số

7b

7a,c

Số điểm

0,5

1

0,5

1

YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT

Số câu

1

1

2

1

3

Câu số

6a

6b

6c

8

Số điểm

0,5

0,5

1

0,5

1,5

Tổng

Số câu

6

1

1

3

4

7

8

Số điểm

3

2

0,5

2,5

2

3,5

6,5

Đề thi kì 2 môn Toán 2 sách Chân trời sáng tạo Đề thi học kì 2 Toán lớp 2 sách Chân trời sáng tạo

Trường:…………………….

A. TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

b. Tích của phép nhân có hai thừa số là 2 và 7 là:: (M1 – 0,5 điểm)

c. Nếu thứ 2 tuần này là ngày 22. Thì thứ 2 tuần trước là ngày: (M2 – 0,5 điểm)

D. 21

d. Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống : Số gồm 3 trăm, 7 chục viết là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 3: Cho các số 427; 242; 369; 898 (M1 – 1 điểm)

a. Số lớn nhất là: ……………

b. Số lớn nhất hơn số bé nhất là: ………………………………………….

Câu 4:

a. Trong hình bên có: (M3 – 0,5 điểm)

……. hình tam giác

……… đoạn thẳng.

b. Mỗi đồ vật sau thuộc hình khối gì? (M1 – 0,5 điểm)

B. Bài tập bắt buộc

Câu 5: Đặt tính rồi tính: (M1 – 2 điểm)

a. 67 – 38

b. 34 + 66

c. 616 + 164

d. 315 – 192

Câu 6: Con voi cân nặng 434kg, con gấu nhẹ hơn con voi 127kg. Hỏi con gấu cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? (M2 – 1 điểm)

Câu 7:

Độ dài đường gấp khúc MNPQKH là: (M3 – 0,5 điểm)

……… ×……… = …………………

Câu 8: Chọn từ: Có thể, chắc chắn hay không thể điền vào chỗ chấm? ( M2. 0,5đ)

a) Thẻ được chọn …… …………………có số tròn chục.

b) Thẻ được chọn …… …………………có số 70.

c) Thẻ được chọn …… …………………có số 50.

18 : 2 …… 6 × 4

7 × 3 ……. 9 × 2

Đáp án đề thi kì 2 môn Toán 2

Câu 1

a. Ý D: (0,5đ)

b. Ý B: (0,5đ)

c. Ý A: (0,5đ)

d. Ý C: (0,5đ)

Câu 2: A sai; B: Đúng (0,5đ)

Câu 3:

– Số lớn nhất là: 898: (0,5đ)

– Số lớn nhất hơn số bé nhất là: 898 – 242 = 656 (0,5đ)

Câu 4 – a) Mỗi ý đúng 0,25đ

– 6 tam giác (0,5đ)

– 11 đoạn thẳng

– b): Nối mỗi đồ vật đúng (0,1đ) (0,5đ)

Câu 5: (2đ)

– Mỗi phép tính đúng (0,5đ) – Đặt tính đúng cho, tính sai cho 0,25, Đặt sai, tính đúng không cho điểm

Câu 6:

Con gấu cân nặng là: (1)

434 – 127 = 307(kg) (0,5đ)

Đáp số: 307 kg gạo (0,5đ)

Câu 7:

Độ dài đường gấp khúc: 6 + 3 + 5 = 14 (cm) (0,5đ)

Câu 8: – Điền đủ 3 từ được (0,5đ)

– Điền từ: Chắc chắn

– Điền từ: Không thể

– Điền từ: Có thể

18 : 2 < 6 × 4

Ma trận đề thi kì 2 môn Toán 2

Năng lực, phẩm chất

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

SỐ HỌC-ĐẠI LƯỢNG-GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Số câu

3

3

2

1

1

5

5

Câu số

1( a; b; d)

2; 5

1(c),3

6

9

Số điểm

1,5đ

2,5đ

1,5đ

0,5đ

YẾU TỐ HÌNH HỌC

Số câu

1

2

3

Câu số

4(b)

4(a);7

Số điểm

0,5đ

1,5

YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT

Số câu

1

1

Câu số

8

Số điểm

0,5đ

0,5đ

Tổng

Số câu

3

4

2

2

3

5

9

Số điểm

1,5

1.5đ

2,5đ

1,5đ

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán sách Cánh diều Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán 2

Năng lực, phẩm chất Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

SỐ HỌC – ĐẠI LƯỢNG – GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Số câu

4

1

1

2

5

3

Câu số

1a,c,d

2

4

1b

3,5

Số điểm

2

2

0,5

2

2,5

4

YẾU TỐ HÌNH HỌC

Số câu

1

2

1

2

Câu số

7b

7a,c

Số điểm

0,5

1

0,5

1

YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT

Số câu

1

1

2

1

3

Câu số

6a

6b

6c

8

Số điểm

0,5

0,5

1

0,5

1,5

Tổng

Số câu

6

1

1

3

4

7

8

Số điểm

3

2

0,5

2,5

2

3,5

6,5

Đề thi cuối kì 2 môn Toán 2

A.Trắc nghiệm:

Câu 1: Số điền vào chỗ chấm là: 1 giờ = …….. phút ( M1- 0,5đ)

Câu 2: Chiều dài của cái bàn khoảng 15……. Tên đơn vị cần điền vào chỗ chấm là: (M2 – 0,5 điểm)

Câu 3: Đúng điền Đ, Sai điền S: Số liền trước số 342 là: ( M1 – 0,5 điểm)

Câu 4: Hãy khoanh vào trước chữ cái đáp án mà em cho là đúng

Giá trị của chữ số 8 trong 287 là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 5: Nối mỗi số với cách đọc của số đó: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 6:

a) (M3 – 0,5 điểm) Số hình tứ giác có trong hình vẽ là:……….hình.

a) (M1 – 0,5 điểm) Hình nào là hình khối trụ? Hãy tô màu vào các hình đó.

B. Tự luận:

Câu 7: Đặt tính rồi tính (M 2- 2đ)

56 + 28 362 + 245 71 – 36 206 – 123

Câu 8: Số? (M2 – 1 điểm)

Câu 9: Mỗi chuồng thỏ có 5 con thỏ. Hỏi 4 chuồng như thế có bao nhiêu con thỏ? (M2 – 2 đ)

Câu 10: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

a) Mỗi loại có bao nhiêu con? Điền chữ thích hợp vào ô trống: (M1 -0,5 điểm)

b) Số con …………… nhiều nhất? Số con ………… ít nhất? (M2 – 0,5 đ)

c) (M3 – 0,5 đ)

Cập nhật thông tin chi tiết về 210 Câu Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 4 (Có Đáp Án) Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Toán Lớp 4 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!