Xu Hướng 2/2024 # 5 Sách Ôn Thi “Vật Lý” Cho Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Bạn Phải Có # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 5 Sách Ôn Thi “Vật Lý” Cho Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Bạn Phải Có được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Kỳ thi THPT Quốc Gia là một trong những kỳ thi quan trọng hàng đầu mà các học sinh cuối cấp cả nước đều phải tham gia. Trước những thay đổi liên tục của Bộ Giáo dục, việc tìm được một cuốn sách phục vụ tối ưu cho việc luyện thi là điều vô cùng quan trọng đối với các sĩ tử. Đặc biệt là với môn Vật lý thì việc giành được số điểm tuyệt đối như đề thi hiện nay vô cùng khó khăn. Nắm bắt được điều đó, chúng mình xin giới thiệu đến các bạn Top những quyển sách luyện thi THPT Quốc Gia môn Vật lý hay nhất mà bạn phải có hiện nay.

CC Thần tốc luyện đề 2023 môn Vật lí

Trong kì thi THPT Quốc gia 2023, thuộc tổ hợp 3 môn Khoa học tự nhiên, môn Vật lý tiếp tục được tổ chức thi với hình thức trắc nghiệm 100%. Nhằm mang đến cho các em học sinh một tài liệu ôn thi chất lượng, CCBOOK cho ra mắt cuốn sách “CC Thần tốc luyện đề 2023 môn Vật lí”

Nội dung cuốn sách gồm có ba phần:

Phần thứ nhất Một số vấn đề chung về luyện thi THPT Quốc gia: Các Thầy Cô sẽ tổng hợp và hướng dẫn cách tránh mắc phải những lỗi sai thường gặp trong quá trình làm đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý. Bao gồm những lỗi sau: Không đổi đơn vị, Hiểu sai hiện tượng, bản chất, Nhầm lẫn công thức tính, Lười tư duy giải nhanh, Lạm dụng sử dụng máy tính cầm tay, Cẩu thả trong cách tư duy, Nhầm lẫn nội dung bài toán,…

Phần thứ hai Bộ 25 đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý: Cuốn sách có tổng cộng 25 đề thi, được chia làm 3 phần, tương ứng với lộ trình 3 giai đoạn ôn thi THPT Quốc gia: Khởi động, chạy đà và vượt chướng ngại vật. Đặc biệt, mỗi đề thi đều có kèm với phiếu tô đáp án trắc nghiệm được thiết kế như tờ phiếu thi chính thức. Các em có thể dễ dàng cắt chúng ra và luyện tập làm đề thi ngay trên chúng

Phần thứ 3 Đáp án: Các đề thi trong sách đều có lời giải chi tiết dưới 3 dạng: đề có đáp án chi tiết, đề có bảng đáp án và đề được chữa livestream.

Ưu điểm nổi bật của sách:

Được thiết kế theo lộ trình 3 giai đoạn rõ ràng với định hướng chi tiết cho mỗi giai đoạn. Mỗi bộ đề tương ứng với một giai đoạn sẽ giúp các em chinh phục những mục tiêu trong quá trình luyện đề thi THPT Quốc gia 2023.

Tất cả 25 đề thi thuộc 3 giai đoạn đều có đáp án chi tiết từng bước (kể cả các câu lý thuyết cũng sẽ được giải thích cặn kẽ). Trong đó:

Số lượng đề lớn, các đề đều được thiết kế chuẩn cấu trúc và bám sát khung nội dung của Bộ Giáo dục – Đào tạo.

Hệ thống đề được sắp xếp theo lộ trình 3 giai đoạn khoa học, giúp việc ôn tập môn Vật lý được định hướng rõ ràng, chi tiết

Dễ dàng luyện đề và chữa bài cặn kẽ ngay tại nhà, tiết kiệm thời gian, công sức

THÔNG TIN CHI TIẾT:

Nhà xuất bản: Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Link mua sản phẩm:

PHƯƠNG PHÁP MỚI GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ (Ôn Thi THPT Quốc Gia)

CC Thần tốc luyện đề 2023 môn Vật lí

Phương Pháp Mới Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lí là quyển sách trình bày những phương pháp mới giải nhanh nhất và hiệu quả nhất nhằm giúp các bạn có hướng giải bài tập nhanh tiết kiệm thời gian, nhưng vẫn đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc Gia sắp tới.

Nội sung cuốn sách là các câu trắc nghiệm trong sách gồm 1279 câu, trong đó:

Chương Dao động cơ: 345 câu

Chương Sóng cơ: 168 câu

Chương Dòng điện xoay chiều: 273 câu

Chương Dao động điện từ: 131 câu

Chương Sóng ánh sáng: 117 câu

Chương Lượng tử ánh sáng : 134 câu

Chương hạt nhân nguyên tử: 111 câu

Các câu trắc nghiệm được sắp xếp sau mỗi chương theo thứ tự từ dễ đến khó. Các câu dễ chỉ cho đáp án để học sinh kiểm tra lại kết quả. Các câu khó có hướng dẫn để học sinh tham khảo cách giải. Một số câu rất khó được giải chi tiết để học sinh dễ hiểu hơn.

Ưu điểm nổi bật của cuốn sách:

Sách gồm 18 vấn đề, mỗi vấn đề gồm nhiều dạng bài tập.

Kiến thức căn bản: nêu rõ các căn thức cần nắm, công thức giải nhanh bài tập, các công thức biến đổi nâng cao, các hệ quả từ các hiện tượng….

Các ví dụ: mỗi ví dụ là một dạng bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó.

Tác giả: Phạm Đức Cường

PHƯƠNG PHÁP MỚI GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ (Ôn Thi THPT Quốc Gia)

COMBO CÔNG PHÁ VẬT LÝ 1 – 2 – 3 (LỚP 10 – 11 – 12)

PHƯƠNG PHÁP MỚI GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM VẬT LÍ (Ôn Thi THPT Quốc Gia)

Về cấu trúc, mỗi cuốn sách COMBO CÔNG PHÁ VẬT LÝ 1 – 2 – 3 (LỚP 10 – 11 – 12) đều được chia thành các phần lớn, trong mỗi phần gồm nhiều chuyên đề, mỗi chuyên đề là một nội dung kiến thức trọn vẹn. Sau mỗi phần lớn là các Bài tập luyện tập tổng hợp, đây là những bài tập được chọn lọc có tính tổng hợp cao mà khi giải nó cần phải vận dụng nhiều kiến thức – kĩ năng và khả năng suy luận cao.

Nội dung của cuốn sách:

Từ năm học 2023-2024, nội dung môn Vật lý thuộc bài thi Tổ hợp Khoa học Tự nhiên không những bao phủ kiến thức Vật lý 11 và 12 mà còn cả nội dung kiến thức Vật lý 10. Do vậy, để giúp các em học sinh trong ôn luyện, chuẩn bị tốt cho kỳ thi THPT Quốc gia trong năm học tới và các năm học tiếp theo, cũng như trong quá trình học tập môn Vật lý 10, nhà biên soạn cuốn đã cho ra mắt bộ 3 quyên sách “Công phá Vật Lí 1-2-3”.

Ưu điểm nổi bật của bộ sách này:

Toàn bộ nền tảng lý thuyết và bài tập lớp 10 – 11 – 12: Bộ sách Công Phá Vật Lí cung cấp hệ thống kiến thức đầy đủ, chuẩn xác của 3 lớp 10 – 11 – 12 theo từng cuốn sách Công Phá Vật Lí 1, Công Phá Vật Lí 2, Công Phá Vật Lí 3, Công Phá Đề Vật Lí 2023.

Cung cấp phương pháp giải nhanh vật lí trắc nghiệm: Đề thi trắc nghiệm đòi hỏi học sinh phải làm nhanh và chuẩn. Bộ sách được tích hợp những ô chú ý, study tips đem đến những phương pháp “thần kì” cho giải bài tập Vật lí.

Trang bị bài tập vận dụng cao, phân hóa: Kiến thức trong sách được phân hóa từ cơ bản tới nâng cao. Phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Từ lấy lại gốc tới đạt 9, 10 trong mọi kì thi theo một quy trình và phương pháp hiệu quả.

Bộ sách giải chi tiết, phân tích tỉ mỉ mọi bài tập: Bài tập tự rèn luyện giúp tổng ôn kiến thức. Bên cạnh đó những lời giải chi tiết sẽ giúp so sánh lại và rút ra những kinh nghiệm khi làm bài. Tăng 2 lần hiệu quả học và nhớ bài lâu hơn.

Đề rèn luyện bám sát đề thi của Bộ GD&ĐT: Bài tập rèn luyện được chọn lọc phù hợp với kì thi THPT Quốc Gia. Giúp quá trình ôn luyện như thi thật, tăng tối đa hiệu quả cho các em học sinh.

INFOGRAPHIC CHINH PHỤC KÌ THI THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÍ

COMBO CÔNG PHÁ VẬT LÝ 1 – 2 – 3 (LỚP 10 – 11 – 12)

Infographic chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia môn Vật Lý là sản phẩm của đội ngũ giáo viên đầy nhiệt huyết của CCBook. Cuốn sách bao gồm các chủ đề Vật lí trọng tâm xuyên suốt 3 lớp 10, 11 và 12 với mong muốn giúp học sinh thấy được sự logic của kiến thức qua từng lớp học, nắm chắc được các phần cần thiết thi THPT Quốc gia thi THPT QG 2023, bứt phá điểm 9, 10. Toàn bộ kiến thức trong sách được trình bày theo hình thức Infographic – đồ họa thông tin trực quan giúp các em học sinh dễ dàng hiểu được kiến thức trừu tượng, phức tạp đẩy mạnh hiệu quả tiếp nhận tri thức thời đại 4.0 cho người đọc.

Phạm vi kiến thức: Sách trình bày kiến thức của cả 3 lớp 10,11 và 12, bao gồm. Nội dung tập trung đi sâu vào các phần trọng tâm thường xuất hiện trong đề thi và bám sát định hướng thi mới nhất của Bộ GD& ĐT.

Kiến thức trong sách được chia thành các mảng lớn theo. Với mỗi mảng lớn, kiến thức được trình bày theo thứ tự từ lớp 10 lên lớp 12 để học sinh thấy rõ được sự logic của kiến thức qua lớp học. Trong đó, phần nội dung bài học lớp 12 là chủ đạo và được nhấn mạnh.

Với mỗi chuyên đề nội dung bao gồm hai phần: Lý thuyết và Bài tập.

Ưu điểm nổi bật của sách:

Sử dụng Infographic – Đồ họa thông tin để trình bày kiến thức

Hệ thống đầy đủ kiến thức trọng tâm của cả 3 lớp 10, 11 và 12

Ví dụ minh họa cập nhật từ đề thi thật, đề thi thử THPT QG của các trường chuyên.

Tiện ích công nghệ hỗ trợ toàn diện việc học-ôn-thi: Infographic chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia môn Vật Lý kèm theo 3 tiện ích học tập:

Video bài giảng do tác giả trực tiếp ghi hình. Thầy cô sẽ hướng dẫn các em phương pháp làm các câu hỏi vận dụng và vận dụng cao. Bí quyết để phá bẫy câu hỏi gây nhiễu đạt điểm 9,10.

Hệ thống thi thử trực tuyến CCTest. Em có thể luyện tập thêm nhiều dạng bài tập mức độ khó, làm các đề thi thử bám sát với định hướng ra đề của Bộ. Bài tập 100% có đáp án kèm lời giải chi tiết.

Nhóm hỗ trợ học tập trên Facebook 24/7 quy tụ đội ngũ giáo viên, học sinh giỏi trên cả nước, tạo môi trường học tập lí tưởng. Khi em gặp câu hỏi khó hay bất cứ khúc mắc nào trong quá trình học em có thể đăng câu hỏi lên nhóm. Thầy cô, bạn bè sẽ giúp em giải đáp tận tình, đến khi em hiểu mới thôi.

ĐỘT PHÁ 8+: KÌ THI THPT QUỐC GIA – MÔN VẬT LÝ

INFOGRAPHIC CHINH PHỤC KÌ THI THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÍ

Đột Phá 8+: Kì Thi THPT Quốc Gia Môn Vật Lý của tác giả Nguyễn Văn Tuyên – Trịnh Lê Hoàng biên soạn nằm trong bộ sách Đột phá 8+ hot nhất những năm trở lại đây, là bộ sản phẩm của đội ngũ giáo viên đầy nhiệt huyết của CCBook. Sách bao gồm kiến thức 3 lớp 10, 11,12 với mong muốn hỗ trợ học sinh ôn thi THPT đạt điểm số môn Vật lý cao nhất trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2023.

Nội dung của cuốn sách bao gồm 4 phần chính:

Phần 1- Vật lí lớp 12 trình bày chi tiết kiến thức Vật lí 12 theo các chuyên đề: Dao động điều hòa, Sóng cơ học, Dòng điện xoay chiều, Dao động và sóng điện từ, Sóng ánh sáng, Lượng tử ánh sáng và Vật lí hạt nhân.

Phần 2 – Vật lí lớp 11 trình bày các kiến thức Vật lí 11: Điện tích – điện trường, Dòng điện không đổi, Dòng điện trong các môi trường, Quang hình học.

Phần 3 – Vật lí lớp 10 trình bày các kiến thức Vật lí 10: Động học chất điểm, Động lực học chất điểm, Cân bằng và chuyển động của vật rắn, Các định luật bảo toàn, Chất khí, Cơ sở của nhiệt động lực học, Chất rắn – chất lỏng và sự chuyển thể.

Hệ thống đủ kiến thức Vật lí lớp 10, 11, 12.

Các dạng bài tập, ví dụ minh họa đảm bảo bao quát hết các mức độ câu hỏi trong đề thi từ nhận biết, thông hiểu, vận dụng đến vận dụng cao. Kèm theo phương pháp giải chi tiết và phân tích ví dụ theo lối tư duy ngược để rèn tư duy logic cho học sinh.

Cuốn sách có hướng dẫn dùng máy tính để giải nhanh các dạng bài tập, bổ sung phương pháp chuẩn hóa số liệu, giản đồ véc-tơ, bài toán đồ thị và bài toán sai số.

Đặc biệt, cuốn sách cũng được tích hợp miễn phí cùng các tiện ích công nghệ mang tính đột phá:

Hệ thống video bài giảng chữa bài khó, ghi điểm 9, 10 trong đề thi. Đây là những video bổ trợ do tác giả trực tiếp ghi hình để nhấn mạnh những phần lý thuyết, chuyên đề kiến thức khó. Đồng thời, chữa những câu hỏi vận dụng và vận dụng cao trong đề thi. Ngoài ra, còn chia sẻ, hướng dẫn phương pháp giải nhanh, những lỗi sai cần tránh để không bị mất điểm đáng tiếc.

ĐỘT PHÁ 8+: KÌ THI THPT QUỐC GIA – MÔN VẬT LÝ

ĐỘT PHÁ 8+: KÌ THI THPT QUỐC GIA – MÔN VẬT LÝ

Đăng bởi: Khang Điền

Từ khoá: 5 Sách ôn thi “Vật Lý” cho kỳ thi THPT Quốc gia bạn phải có

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 6 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) Ôn Thi Học Kì 2 Môn Toán 6 Sách Kntt, Ctst, Cánh Diều

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

A. SỐ HỌC

I. LÍ THUYẾT

Ôn lại các kiến thức về:

Một số yếu tố thống kê và xác suất, biểu đồ cột kép, xác suất thực nghiệm trong một số trò chơi.

Phân số với tử và mẫu là số nguyên. So sánh các phân số. Hỗn số dương;

Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số;

Số thập phân;

Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia số thập phân;

Ước lượng và làm tròn số;

Tỉ số và tỉ số phần trăm;

Hai bài toán về phân số.

II. BÀI TẬP

Trắc nghiệm

Câu 1. Cho bảng số liệu thống kê sau

Loại nước uống

Nước cam

Nước dứa

Nước chanh

Nước dưa hấu

Số người chọn

Loại nước uống nào được chọn nhiều nhất?

Câu 2: Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6A sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường

Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết: có bao nhiêu học sinh đến trường bằng xe đạp?

Câu 3: Thời gian giải Toán (tính bằng phút) của 14 học sinh được ghi lại như sau:

5 10 4 8 8 7 8 10 8 9 6 9 5 7

Tỉ số phần trăm học sinh giải hết 8 phút là

Câu 4: Số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê trong bảng sau

Ngày

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Số học sinh

Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là:

Câu 5: Nếu tung đồng 12 lần liên tiếp, có 7 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

Câu 6. Trong các cặp phân số sau, đâu là cặp phân số bằng nhau:

Câu 7. Số đối của phân số là

Câu 8. Phân số là phân số tối giản của phân số

Câu 9. Phân số có phân số nghịch đảo là:

Câu 10. Viết phân số dưới dạng số thập phân ta được:

Câu 11: Số 3 bằng:

Câu 12. Khi viết số – 0,112 về dạng phân số tối giản ta được

Câu 13. Giá trị đúng của biểu thức là

Câu 14. Số đối của số – 15,425 là

…..

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán 6 sách Cánh diều

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Định nghĩa phân số: Phân số là số có dạng (a, b ∈ Z, b ≠ 0).

2. Tính chất của phân số.

T/C1: Khi nhân cả tử và mẫu của một phân số với một số nguyên khác 0 ta được một phân số mới bằng phân số đã cho: ; a, b, m ∈ Z, b, m ≠ 0

T/C2: Khi chia cả tử và mẫu của một phân số với một ước chung của chúng ta được một phân số mới bằng phân số đã cho: ; a, b ∈ Z, n ∈ ƯC (a,b)

– Ta có:

3. Các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân sốWCD.T6.25

a. Phép cộng phân số

+ B1: quy đồng mẫu các phân số (nếu cần)

+ B2: lấy tử cộng tử và giữ nguyên mẫu như công thức: (a, b, m ∈ Z, m ≠ 0)

b. Phép trừ phân số

…..

B. BÀI TẬP

PHẦN I: THỰC HIỆN PHÉP TÍNH

Bài 1. Thực hiện phép tính

a)

c)

e)

b)

d)

f)

Bài 2. Thực hiện phép tính

a)

c)

b)

d)

Bài 3. Thực hiện phép tính

Bài 4. Tính hợp lý

Bài 5. Tính hợp lý

a,

c,

Bài 6. Thực hiện phép tính

PHẦN II: TÌM X

Bài 1. Tìm x biết:

……

Đề cương học kì 2 môn Toán 6 sách Chân trời sáng tạo

A. PHẦN LÍ THUYẾT

I. Một số yếu tố về thống kê và xác suất

1. Thu thập, thống kê và xử lý số liệu trong bảng, biểu đồ.

2. Mô hình xác suất và xác suất thực nghiệm trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản

Tung đồng xu.

Lấy vật từ trong hộp.

II. Phân số và số thập phân

1. Phân số

Phép cộng phân số: quy tắc cộng phân số, tính chất của phép cộng phân số.

Advertisement

Phép trừ phân số: số đối của một phân số, quy tắc trừ phân số.

Quy tắc dấu ngoặc.

Phép nhân phân số: quy tắc nhân phân số, tính chất của phép nhân phân số.

Phép chia phân số: phân số nghịch đảo, quy tắc chia hai phân số.

2. Số thập phân: Cấu tạo số thập phân, chuyển phân số thành số thập phân, chuyển số thập phân thành phân số tối giản, so sánh số thập phân.

Phép cộng số thập phân: quy tắc cộng số thập phân, tính chất của phép cộng số thập phân.

Phép trừ số thập phân: số đối của một số thập phân, quy tắc trừ số thập phân.

Quy tắc dấu ngoặc.

Phép nhân số thập phân: quy tắc nhân số thập phân, tính chất phép nhân số thập phân.

Phép chia số thập phân: quy tắc chia số thập phân.

3. Ước lượng và làm tròn số: Cách làm tròn số nguyên, làm tròn số thập phân.

III. Hình học phẳng

1. Điểm. Đường thẳng.

2. Đoạn thẳng

Hai đoạn thẳng bằng nhau.

Độ dài đoạn thẳng.

Trung điểm của đoạn thẳng.

3. Tia

Khái niệm về tia, cách vẽ tia.

Hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.

…….

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Lịch Sử – Địa Lí 6 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 6 Môn Lịch Sử – Địa Lí Sách Kntt, Ctst, Cánh Diều

I. Phần trắc nghiệm I: Em hãy khoanh vào ý đúng nhất và điền vào chỗ trống cho phù hợp

Câu 1. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gắn với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào?

Câu 2. Cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng đã bao vây và chiếm thành Tống Bình, tự sắp đặt được việc cai trị trong vòng bao lâu?

Câu 5. Quê hương của Khúc Thừa Dụ nay thuộc địa phương nào?

Câu 6. Tên gọi ban đầu của Vương quốc Chăm-pa là

Câu 8. Vương quốc Phù Nam được hình thành vào thời gian nào?

Phần II. Tự luận

Câu 1: Tại sao Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng làm trận địa chống quân Nam Hán? Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

Trả lời:

* Lý do Ngô Quyền lựa chọn sông Bạch Đằng làm trận địa chống quân Nam Hán:

Bạch Đằng là đường giao thông quan trọng từ Biển Đông vào nội địa nước ta. Muốn xâm nhập vào nước ta bằng đường thủy, quân Nam Hán chắc chắn sẽ phải đi qua cửa biển này.

Cửa biển Bạch Đằng rộng hơn 2 dặm, ở đó có nhiều núi cao, cây cối um tùm che lấp bờ sông.

Hạ lưu sông Bạch Đằng thấp, độ dốc không cao nên chịu ảnh hưởng của thủy triều khá mạnh, chênh lệch mực nước thủy triều khi cao nhất và thấp nhất là khoảng 3 mét.

Câu 2: Dương Đình Nghệ đã chống quân Nam Hán như thế nào?

Trả lời:

Dương Đình Nghệ đã chống quân Nam Hán:

931, dưới sự tập hợp của DĐN, hào kiệt khắp nơi kéo về làng Giàng ( Thanh Hóa) tụ tập

Từ đây DĐN kéo quân chiếm thành Tống Bình

Quân Nam Hán cử quân tiếp viện nhưng lại bị DĐN chặn đánh.

Câu 3: Tổ chức xã hội của vương quốc Chăm pa, trong chặng đường hơn 8 thế kỷ đầu tiên?

Trả lời:

Vua được đồng nhất với vị thần, có quyền lực tối cao. Dưới vua là tể tướng và hai quan đại thần.

Dưới đại thần là các quan đứng đầu Châu- huyện- làng. (Đơn vị hành chính cấp địa phương)

Xã hội gồm 4 tầng lớp: Tăng lữ- Quý tộc- Dân tự do- Bộ phận nhỏ là nô lệ.

TRƯỜNG THCS…………………

I. NỘI DUNG ÔN TẬP

Bài 17. Đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thời bắc thuộc

Bài 18. Các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trước TK X

Bài 19. Bước ngoặt lịch sử đầu TK X

Bài 21.Vương quốc cổ Phù Nam

MỘT SỐ CÂU HỎI GỢI Ý THAM KHẢO

Câu 1: Theo em, sau hơn một nghìn năm bị đô hộ, người việt chúng ta vẫn giữ được những phong tục, tập quán nào?

Sau hơn một nghìn năm bị đô hộ, người việt chúng ta vẫn giữ được phong tục tập quán: nhuộm răng, ăn trầu,thờ cúng tổ tiên, làm bánh chưng, bánh giày, giữ gìn được tiếng nói của người Việt,…

Câu 2: Diễn biến cuộc khởi nghĩa hai Bà Trưng (năm 40 đến năm 43)?

Mùa Xuân năm 42 hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa

Từ Hán Môn nghĩa quân nghĩa quân đánh xuống chiếm Mê Linh( Cổ Loa)

Nghĩa quân tiến công chiếm Luy Lâu trụ sở chính của chính quyền đô hộ

Sau khi thắng lợi Trưng Trắc lên làm vua đóng đô ở Mê Linh

Câu 3: a. Hãy chỉ ra nét độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền?

b. Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938?

a. Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền.

Dự đoán chính xác đường tiến công của giặc.

Chọn vị trí và địa điểm quyết chiến phù hợp, thuận lợi cho quân ta rút lui và phản công.

Kế sách đóng cọc độc đáo, mang lại hiệu quả cao và tạo sự bất ngờ cho quân giặc.

b. Ý nghĩa:

Đánh bại hoàn toàn ý định xâm lược nước ta của quân Nam Hán, bảo vệ nền độc lập tự chủ.

Chính thức kết thúc 1000 năm Bắc thuộc, mở ra kỷ nguyên độc lập lâu dài.

Thể hiện tinh thần chiến đấu kiên cường của dân tộc ta.

Thể hiện tài năng, trí tuệ, bản lĩnh của Ngô Quyền.

Câu 4. Nêu kết quả và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Phùng Hưng?

Kết quả: Mai Thúc Loan và Phùng Hưng xây dựng chính quyền tự chủ trong khoảng 9 – 10 năm, sau đó nhà Đường đem quân sang đàn áp. Hai cuộc khởi nghĩa bị dập tắt .

Ý nghĩa: Khẳng định quyết tâm giành độc lập tự chủ của người Việt, mở đường cho những thắng lợi về sau .

Câu 5. Nhà nước Phù Nam được hình thành, phát triển và suy vong như thế nào?

Vương quốc Phù Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I.

Từ thế kỉ III đến thế kỉ V là thời kì Phù Nam phát triển nhất trong khu vực Đông Nam Á.

Thế kỉ VI, Phù Nam bắt đầu suy yếu và bị Chân Lạp thôn tính.

Câu 6. Trình bày nguyên nhân bùng nổ các các cuộc khởi nghĩa của dân ta dưới thời Bắc thuộc?

Do chính sách thống trị và bóc lột tàn bạo, thâm độc của phong kiến phương Bắc

Nhân dân ta mâu thuẫn sâu sắc với chính quyền đô hộ

Câu 7. Lập bảng niên biểu các cuộc khởi nghĩa thời Bắc thuộc.

Thời gian khởi nghĩa Tên cuộc khởi nghĩa

Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu

Năm 542 – 602 Khởi nghĩa Lí Bí

Năm 713-722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

Năm 776 Khởi nghĩa Phùng Hưng

Câu 8. Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng

Mùa xuân 40: Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa tại Hát Môn. Sau đó nghĩa quân nhanh chóng đánh tan quân Hán. Trưng Trắc lên ngôi vua đóng đô ở Mê Linh

Mùa hè 42, quân Hán đem quân sang đàn áp cuộc khởi nghĩa. Hai Bà Trưng hi sinh

⇒ Cuộc khởi nghĩa thất bại

Câu 9. Trình bày cuộc khởi nghĩa Lí Bí.

Đầu thế kỉ VI , dưới sự thống trị tàn bạo của nhà Lương. Mùa xuân 542 Lí Bí phất cờ khởi nghĩa và nhanh chóng giành thắng lợi

Trong 2 năm 542-543 nhà Lương hai lần đem quân sang đàn áp nhưng đều thất bại

Xuân 544 Lí Bí lên ngôi Hoàng đế , đặt tên nước là Vạn Xuân

545, nhà Lương sang xâm lược. Lý Bí lãnh đạo nhân dân kháng chiến sau đó trao quyền cho Triệu Quang Phục. Năm 550 kháng chiến thắng lợi.

603 nhà Tùy xâm lược. Nhà nước Vạn Xuân kết thúc

Câu 10. Hãy nêu những nét chính trận Bạch Đằng năm 938. Theo em trong cách đánh giặc của Ngô Quyền có những điểm độc đáo nào?

Năm 938, lợi dụng cơ hội cầu cứu của Kiều Công Tiễn quân Nam Hán tiến vào xâm lược nước ta.

Đứng trước nguy cơ ngoại xâm, Ngô Quyền đã tiêu diệt Kiều Công Tiễn và bố trí trận địa cọc ngầm trên sông Bạch Đằng

Cuối năm 938 thuyền của quân Nam Hán tiến vào cửa sông Bạch Đằng

⇒ Kháng chiến giành được thắng lợi

* Những điểm độc đáo trong cách đánh giặc của Ngô Quyền

Tận dụng địa thế tự nhiên hiểm trở của sông Bạch Đằng để xây dựng trận địa tấn công giặc.

Lợi dụng quy luật lên xuống của thủy triều để bố trí trận địa cọc ngầm đánh giặc

Sử dụng các chiến thuyền nhỏ, nhẹ để nghi binh, lừa địch.

Câu 11. Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Chiến thắng Bạch Đằng 938 đã chấm dứt 1000 năm Bắc thuộc, mở ra một thời kỳ độc lập tự chủ cho dân ta

Thể hiện tinh thần đoàn kết và ý chí quyết tâm đấu tranh chống xâm lược của dân tộc ta.

Thể hiện tài năng quân sự, khả năng lãnh đạo của Ngô Quyền

Câu 12. Em hãy nêu những hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa

Họ biết trồng lúa nước 2 vụ/ năm và trồng nhiều lạo cây ăn quả khác..

Sử dụng công cụ lao động bằng sắt và sức kéo của trâu,bò

Biết khai thác lâm thổ sản, làm gốm, đánh bắt cá

Buôn bán với Giao Châu và các nước khác…

Câu 13. Dựa vào sơ đồ 20.4, em hãy cho biết: Xã hội Champa có những tầng lớp nào? Mô tả công việc của họ.

Xã hội Champa có những tầng lớp:

Vua là người đứng đầu

Qúy tộc và tu sĩ là những thành phần thuộc tầng lớp quý tộc

Nông dân chiếm số đông, làm nông nghiệp, đánh cá và thu kiếm lâm sản, thợ thủ công và nghệ nhân, đánh cá

Câu 14: Thành tựu văn hóa Chăm-Pa

Chữ viết: Từ thế kỉ IV, dân tộc Chăm đã sử dụng chữ Phạn từ Ấn Độ làm chữ viết riêng

Tôn giáo: theo đạo Bà-la-môn và Phật giáo.

Âm nhạc và múa phục vụ các nghi lễ tôn giáo đặc sắc

Nghệ thuật đặc sắc: tháp chàm, đền, tượng, các bức chạm nổi,…

Kiến trúc: nhiều công trình kiến trúc đặc sắc còn được bảo tồn đến ngày này (di tích Mỹ Sơn)

1. Phần Lịch sử

– Nước Văn Lang, Nước Âu Lạc

Sự ra đời

Tổ chức nhà nước

Đời sống vật chất và tinh thần

– Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương bắc và chuyển biến kinh tế, xã hội, văn hóa của VN thời bắc thuộc

– Các cuộc KN tiêu biểu giành độc lập, tự chủ (Từ đầu CN đến trước TK X)

– Cuộc đấu tranh giữ gìn và phát triển văn hóa dân tộc thời bắc thuộc

– Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X

– Vương quốc Chăm-Pa, Vương quốc Phù Nam:

Sự thành lập và quá trình phát triển

Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội

Một số thành tựu văn hóa

2. Phần Địa lí

– Sông. Nước ngầm và băng hà

– Biển và đại dương. Một số đặc điểm của môi trường biển

– Các thành phần chủ yếu của thủy quyển. Tuần hoàn nước trên Trái Đất

– Lớp đất trên Trái Đất

– Sự đa dạng của thế giới sinh vật. Các đới thiên nhiên trên Trái Đất. Rừng nhiệt đới

– Dân số thế giới. Sự phân bố dân cư thế giới. Các thành phố lớn trên thế giới

Quy mô

Phân bố dân số

– Con người và thiên nhiên

1. Phần Lịch sử

Câu 1: Từ Bạch Hạc (Việt Trì – Phú Thọ), An Dương Vương đóng đô ở Phong Khê (Đông Anh – Hà Nội) nói lên điều gì?

Đáp án A.

Câu 2: Nội dung đúng khi nói về quân đội nước Âu Lạc thời An Dương Vương:

Đáp án D.

Câu 3: Ai là người đứng đầu một châu trong tổ chức chính quyền nhà Hán ở Giao Châu:

Đáp án B.

Câu 4: Yếu tố tích cực nào của văn hóa Trung Quốc được truyền bá vào nước ta trong thời Bắc thuộc:

Đáp án C.

Câu 5: Yếu tố kĩ thuật nào của Trung Quốc được truyền vào nước ta trong thời Bắc thuộc:

Đáp án B.

Câu 6: Mùa xuân năm 40, lịch sử từng vang lên lời thề bất hủ của Hai Bà Trưng: “Một xin rửa sạch nước thù; Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng”. Nhưng trong khoảng gần 900 năm, từ Hai Bà Trưng, Bà Triệu đến Lí Bí, Mai Thúc Loan,… đều chưa thực hiện được trọn vẹn lời thề ấy. Vậy cuối cùng, nhân vật nào đã hoàn thành trọn vẹn ước ước nguyện độc lập thiêng liêng của nhân dân Việt Nam?

Đáp án B.

Câu 7: Đền thờ và lăng mộ Ngô Quyền được xây dựng vào thời Nguyễn (thế kỉ XIX) thuộc địa phương:

Đáp án A.

Câu 8: Xuất phát từ nguyên nhân sâu xa nào mà trong 1000 năm Bắc thuộc người Việt mất nước nhưng không mất dân tộc?

Đáp án A.

(Theo Lê Hương, Sử liệu Phù Nam, NXB Nguyễn Nhiều, Sài Gòn 1974, tr.81)

Đáp án A.

Câu 10: Khía cạnh trong văn hóa vật chất của Phù Nam thể hiện những nét đặc trưng của đời sống sống nước:

Đáp án B.

Câu 11: Năm 1944, cơ quan nào đã tổ chức khai quật khảo cổ và phát hiện dấu tích của Vương quốc Phù Nam:

Đáp án C.

Câu 12: Cách ngày nay khoảng 2 000 năm, cư dân Phù Nam đã sáng tạo một loại bếp được gọi là:

Đáp án B.

Câu 13: Nét văn hóa của cư dân Phù Nam xưa được lưu giữ trong đời sống của cư dân Nam Bộ hiện nay là:

Đáp án D.

2. Phần Địa lí

Câu 1: Các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến đời sống hằng ngày của con người là

Đáp án B.

Câu 2: Thiên nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết cho con người không gồm có

Đáp án D

Câu 3: Tài nguyên nào sau đây thể hiện rõ nhất sự hạn chế của các nguồn tài nguyên trong tự nhiên?

Đáp án A.

Câu 4: Những khu vực nào sau đây tập trung đông dân nhất trên thế giới?

Đáp án D.

Câu 5: Châu lục nào sau đây tập trung đông dân nhất thế giới?

Đáp án A.

Câu 6: Dân cư thường tập trung đông ở khu vực nào sau đây?

Đáp án B.

Câu 7: Ở châu Phi, dân cư tập trung đông ở khu vực nào sau đây?

Đáp án B.

Câu 8: Sự đa dạng của sinh vật được thể hiện ở sự đa dạng của

Đáp án D.

Câu 9: Sinh vật trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở

Đáp án C.

Câu 10: Các loài động vật nào sau đây thuộc loài động vật di cư?

Đáp án C.

Câu 11: Cây trồng nào sau đây tiêu biểu ở miền khí hậu nhiệt đới ẩm?

Đáp án D.

Chuyên Đề Hàm Số Và Đồ Thị Ôn Thi Vào Lớp 10 Tài Liệu Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán

a)Tổng quát:

Công thức hàm số Dạng đồ thị Cách vẽ đồ thị

y = ax ( a ≠ 0 )

– Chọn M( xM;yM) tùy ý.

– Kẻ đường thẳng OM

y = ax + b ( a ≠ 0)

– Chọn 2 điểm:

A(0;b) và B(

– Kẻ đường thẳng AB

y = a/x

– Lập bảng giá trị

– Nối các điểm bằng đường cong đều

y = ax2 + bx + c

( a ≠ 0)

– Lập bảng giá trị

– Nối các điểm bằng đường cong Parabol

b) Quan hệ giữa các đường

*Quan hệ giữa hai đường thẳng:

Quan hệ giữa (d) và (d’) (d): y = ax + b(d’): y = a’x + b’

– Song song a = a’, b ≠ b’

– Cắt nhau a ≠ a’

– Trùng nhau a = a’; b = b’, c = c’

– Vuông góc với nhau a.a’ = -1

– d tạo với trục Ox một góc α tan α = a

* Quan hệ giữa đường thẳng(d) và đường cong (P):

Quan hệ giữa (d) và (P) (d): y = ax + b (P): y = mx2

– Không cắt nhau Phương trình mx2 = ax + b vô nghiệm

– Tiếp xúc nhau Phương trình mx2 = ax + b có nghiệm kép

– Cắt nhau tại hai điểm A và B Phương trình mx2 = ax + b có 2 nghiệm phân biệt

Dạng 1: Vẽ đồ thị hàm số.

Cách làm: Xem hướng dẫn trên

Dạng 2: Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị:

Dạng 3: Lập phương trình hàm số biết một số điều kiện:

Dạng 4: Tổng hợp

Bài tập có chứa tham số m. Tìm m để bài tập thỏa mãn một số điều kiện nào đó

Cách làm : Vận dụng tất cả các kiến thức ở dạng 1, 2 và 3.

Bài 1:  

1. Hãy lập một phương trình có 2 nghiệm là và

2. Cho Parabol (P) có phương trình:  và đường thẳng (d) có phương trình :

. Tìm m để (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm ở bên phải trục tung?

Bài 2: Cho Parabol P có phương trình: và đường thẳng d có phương trình :

Tìm m để (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ là x1 và x2 thỏa mãn:

Bài 3: Cho đường thẳng và đường thẳng

1. Xác định toa đô giao điểm của 2 đường thẳng trên theo m

2. Tìm m sao cho cắt nhau tại một điểm mà hoành độ và tung độ của điểm đó trái dấu?

Bài 4: Cho Parabol (P): và đường thẳng (d) : y = x – m + 3.Tìm m để d và P cắt nhau tại 2 điểm phân biệt có hoành độ x2 = 3×1

Bài 5: Cho 2 đường thẳng d1: y = (m+1)x +1 và d2: y = 2x + 2.

1. Xác định tọa độ của chúng theo m

2. Tìm m để 2 đường thẳng trên cắt nhau tại 1 điểm sao cho hoành độ và tung độ của điểm đó cùng dấu.

Bài 6: Cho phương trình x2 – mx + m + 1, ẩn là x

1. Giải phương trình khi m = 3

2. Tìm m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1và x2 thỏa mãn: x2 = 2×1.

Bài 7: Cho 3 đường thẳng d1: y = x+2; d2: y = 2x + 1 ; d3: y = (m2 +1)x + m.

1. Tìm m để d2// d3

2. Tìm m để 3 đường thẳng trên cắt nhau tại 1 điểm.

Bài 8: Cho Parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d) : y = mx + m + 1

Tìm m để d cắt P tại hai điểm phân biệt A và B

b) Gọi  là hoành độ của A và B. Tìm m sao cho

Bài 9: Cho Parabol và đường thẳng

a) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m, d luôn cắt P tại hai điểm phân biệt A và B

b) Goi  là hoành độ của A và B.Tìm m sao cho:

Bài 10: Cho hàm số có đồ thị là đường parabol P, đường thẳng (d) có hệ số góc k đi qua điểm (0 ; 2)

a) Viết phương trình đường thẳng d

b) Chứng minh rằng khi k thay đổi, (d) luôn cắt (P) tại 2 điểm phân biệt.

Bài 11: Cho hàm số có đồ thị là đường (P), đường thẳng

Tìm m để d và P cắt nhau tại A và B tại 2 điểm phân biệt mà nhỏ nhất.

Bài 12: Cho 3 đường thẳng

a) Chứng minh khi m thay đổi thì  luôn đi qua một điểm cố định.

b) Tìm m để 3 đường thẳng cắt nhau tại 1 điểm.

Bài 13: Cho parabol và đường thẳng : . Tìm m để d cắt P tại 2 điểm phân biệt bên phải trục tung.

Bài 14:

1) Chứng minh rằng đường thẳng luôn cắt đường cong tại hai điểm phân biệt và

Advertisement

2) Tìm m sao cho:

Bài 15: Cho parabol và đường thẳng Tìm m để (d) cắt P tại 2 điểm phân biệt nằm ở hai phía của trục tung.

Bài 16: Cho hàm số có đồ thị là đường parabol P đường thẳng có hê số góc k đi qua điểm (0 ;-2)

Bài 17: Cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = – mx – m+1.Tìm m để (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt mà tổng các tung độ của nó nhỏ nhất?

Bài 18: Cho 3 đường thẳng (d1) : y = x + 3; (d2) : y = – x + 1 và (d3) : y = x – m – 2.

Tìm m để 3 đường thẳng trên đồng quy.

Bài 19:Cho Parabol (P) : y = x2 và đường thẳng (d) : y = x + 2.

Chứng minh rằng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A và B.

Tính diện tích tam giác OAB.

Bài 20:Cho Parabol (P) : y = x2 và đường thẳng (d) : y = ( 2m + 2)x – m2 – 2m.Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm có hành độ x1 và x2 sao cho: 2×1 + x2 = 5.

Bài 21: Cho các hàm số y = 2x – 2 và y = (m+1)x – m2 – m.( m khác 1)

Vẽ đồ thị các hàm số khi m = -2

Tìm m để đồ thi hai hàm số trên là các đường thẳng song song.

Bài 22: Cho đường thẳng (d): 2(m – 1)x + ( m – 2)y = 2

Vẽ đường thẳng (d) với m = ½

Chứng minh rằng (d) luôn đi qua một điểm cố định với mọi m.

Tìm m để (d) cách gốc tọa độ một khoảng lớn nhất?

Bài 23: Cho (P) : y = mx2 ( m khác 0 ) và (d) : y = 2(m – 2) x – m + 3. Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ trái dấu.

Bài 24: Cho (P) : y = x2 ( m khác 0 ) và (d) : y = 2x + m

Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng hệ tọa độ khi m = 3 và tìm tọa độ giao điểm .

Tìm m để (d) tiếp xúc (P), xác định tọa độ giao điểm

Bài 25: Cho (P) : y = – và (d) : y = x + 2

Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng hệ tọa độ và tìm tọa độ giao điểm của chúng.

Gọi A và B là giao của hai đồ thị trên. Hãy tính diện tích tam giác OAB.

Bài 26: Cho (P) : y = và (d) : y = x – 2

Chứng minh rằng (d) tiếp xúc (P)

Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng hệ tọa độ và tìm tọa độ giao điểm của chúng.

Viết phương trình đường thẳng (d’) vuông góc với (d) và tiếp xúc với (P)

………….

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử – Địa Lý Lớp 5 Năm 2023 – 2023 Bài Tập Ôn Tập Học Kì 1 Môn Lịch Sử – Địa Lí Lớp 5

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 5 năm 2023 – 2023 Đề cương Lịch sử 5 học kì 1

Câu 1: Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ:

– Ông đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước, thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản; mở các trường dạy đóng tàu. đúc súng, sử dụng máy móc, …

Câu 2: Nêu những biểu hiện mới về kinh tế ở nước ta cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

– Xuất hiện nhiều nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, …

Câu 3: Tại sao Chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu và những người du học?

– Chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu và những người du học vì lúc bấy giờ phong trào Đông du phát triển làm cho thực dân Pháp rất lo ngại. Do đó, thực dân Pháp đã cấu kết với Nhật chống phá phong trào Đông du.

Câu 4: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào thời gian nào? Ở đâu?

– Ngày 5/6/1911, tại Bến Cảng Nhà Rồng (Sài Gòn)

Câu 5: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản việt Nam diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu? Do ai chủ trì?

– Diễn ra vào ngày 3-2-1930; tại Hồng Kông (Trung Quốc); Do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.

Câu 6: Nêu ý nghĩa của Việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

– Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn.

Câu 7: Ngày kỉ niệm cách mạng tháng Tám thành công của nước ta là ngày nào?

– 19/8/1945

Câu 8: Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập vào thời gian nào? Ở đâu?

– Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội.

Câu 9: Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, nước ta đứng trước những khó khăn thử thách nào?

– Các nước đế quốc và các thế lực phản động câu kết với nhau bao vây và chống phá cách mạng nước ta; Lũ lụt và hạn hán làm cho nông nghiệp đình đốn, một nửa số ruộng đất không thể cày cấy được; Nạn đói cướp đi sinh mạng của hơn hai triệu người; 90% đồng bào không biết chữ.

Câu 10: Để giải quyết nạn đói, Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện những biện pháp gì?

– Kêu gọi nhân dân cả nước lập “Hũ gạo cứu đói”, thực hiện ngày đồng tâm để dành gạo cho dân nghèo. Chia ruộng đất cho dân và kêu gọi đồng bào tích cực thực hiện khẩu hiệu “Không một tấc đất bỏ hoang”, “Tấc đất tấc vàng”.

Câu 11: Trung ương Đảng và Chính phủ họp, quyết định phát động toàn quốc kháng chiến vào thời gian nào?

– Đêm 18 rạng sáng ngày 19/12/1946.

Câu 12: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947 nhằm âm mưu gì?

– Hòng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh.

Câu 13: Quân ta mở chiến dịch Biên giới – Thu đông 1950 nhằm mục đích gì?

– Giải phóng một phần biên giới; củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế.

Đề cương Địa lí 5 học kì 1

Câu 1: Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào? Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

– Phần đất liền của nước ta giáp với những nước: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

– Diện tích lãnh thổ là 330 000 ki-lô-mét vuông.

Câu 2: Đặc điểm chính của địa hình nước ta?

– Trên phần đất liền nước ta, 3/4 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng.

Câu 3: Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta và cho biết chúng có ở đâu?

– Mỏ than (Quảng Ninh), sắt (Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Tĩnh), a-pa-tít (Lào Cai), thiếc (Cao Bằng), bô-xít (Tây Nguyên), dầu mỏ (Bà Rịa-Vũng Tàu), khí tự nhiên (Bà Rịa-Vũng Tàu, Thái Bình)

Câu 4: Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta là:

– Khí hậu nước ta nói chung là nóng (trừ một số khu vực núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm).

– Gió và mưa thay đổi theo mùa, với hai loại gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam.

Câu 5: Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

– Đặc điểm sông ngòi nước ta là mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhưng ít sông lớn, có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.

Câu 6: Trình bày vai trò của sông ngòi?

– Bồi đắp phù sa cho những vùng đồng bằng màu mỡ; Cung cấp nước cho sản xuất và đời sống; Là đường giao thông quan trọng; Là nguồn thuỷ điện lớn; Cung cấp nhiều thuỷ sản…

Câu 7: Vai trò của rừng đối với đời sống sản xuất và đời sống của con người?

– Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ; điều hòa khí hậu, che phủ đất và hạn chế lũ lụt và sạt lở đất.

Câu 8: Kể tên một số cây trồng ở nước ta? Cho biết loại cây nào được trồng nhiều hơn cả?

– Một số loại cây trồng ở nước ta là: lúa, chè, cà phê, cao su, cây ăn quả.

– Loại cây được trồng nhiều hơn cả đó chính là cây lúa.

Câu 9: Năm 2023, nước ta có bao nhiêu dân? Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á?

– Năm 2023, nước ta có 99 271 021 dân. Số dân nước ta đứng thứ Ba trong các nước Đông Nam Á.

Câu 10: Nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản?

– Vùng biển rộng, nhiều hải sản, sông ngòi dày đặc, dân nhiều kinh nghiệm, nhu cầu thủy sản ngày càng tăng.

Câu 11: Các ngành công nghiệp của nước ta? Địa phương em có những ngành công nghiệp và nghề thủ công nào?

– Khai thác khoáng sản, điện, luyện kim, cơ khí, hóa chất, dệt, may mặc, chế biến lương thực, thực phẩm.

– Bà Rịa Vũng Tàu có những ngành công nghiệp: sản xuất, gia công cơ khí, máy móc, thiết bị; dệt may, da giày; hoá chất; nhựa; gốm sứ, … ; Các nghề thủ công: vỏ ốc mỹ nghệ, đúc đồng, khắc đá, đan thúng, dệt lưới…

Câu 12: Những điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là:

– Ở gần vùng có nhiều lương thực, thực phẩm; Giao thông thuận lợi; Trung tâm văn hóa, khoa học kĩ thuật; Dân cư đông đúc, người lao động có trình độ cao; Đầu tư nước ngoài.

Câu 13: Một số điều kiện để phát triển du lịch ở nước ta? Tỉnh em có những địa điểm du lịch nào?

– Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, …

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 5

1. Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào?

Phần đất liền nước ta giáp với những nước: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

2. Diện tích phần đất liền nước ta là bao nhiêu? (330 000 km)

3. Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa hình và khí hậu của nước ta?

diện tích là đồi núi; diện tích là đồng bằng; có nhiều sông ngòi nhưng ít sông lớn.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa, mùa hạ hay có bão.

4. Dân số tăng nhanh sẽ gây ra hậu quả gì?

Kinh tế khó khăn, thiếu việc làm.

Bệnh viện, trường học không đáp ứng kịp.

Gây ra những tệ nạn xã hội.

Gây ô nhiễm môi trường.

Ảnh hưởng đến sức khoẻ của người mẹ,…

5. Nêu vai trò của vùng biển nước ta?

Điều hoà khí hậu.

Tạo ra nhiều nơi du lịch, nghỉ mát.

Tạo điều kiện phát triển giao thông đường biển.

Cung cấp tài nguyên: Dầu mỏ, thuỷ sản: cá, tôm, muối,…

6. Trình bày vai trò của sông ngòi?

Bồi đắp phù sa cho những vùng đồng bằng màu mỡ.

Cung cấp nước cho sản xuất và đời sống.

Là đường giao thông quan trọng.

Là nguồn thuỷ điện lớn.

Cung cấp nhiều thuỷ sản…

7. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất? Dân cư tập trung đông đúc ở đâu?

Nước ta có 54 dân tộc.

Dân tộc Kinh đông nhất.

Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng và các thành phố lớn.

8. Nêu những điều kiện để TPHCM trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước?

Ở gần vùng có nhiều lương thực, thực phẩm.

Giao thông thuận lợi.

Là trung tâm văn hoá, khoa học kĩ thuật.

Dân cư đông đúc.

Có nhiều người lao động có trình độ cao.

Có đầu tư nước ngoài.

An ninh, chính trị ổn định

9. Hãy kể tên các sân bay quốc tế, những thành phố có cảng biển lớn?

Sân bay Tân Sơn Nhất – Thành phố Hồ Chí Minh.

Sân bay Nội Bài – Hà Nội.

Sân bay Đà Nẵng – Đà Nẵng.

Cảng biển lớn: Hải phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

10. Kể tên những con sông lớn của nước ta mà em biết?

Sông Hồng, sông Cửu Long, sông Đồng Nai,..(sông Đà Rằng, sông Thu Bồn, sông Gianh, sông Cả, sông Mã, sông Thái Bình, sông Lô, sông Đà,…)

11. Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện lớn của nước ta mà em biết?

Thuỷ điện: Hoà Bình (sông Đà), Thác Bà, Sơn La, Y-a-ly, sông Hinh, Trị An,…

Nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí, Phú Mĩ,…

12. Kể tên các loại hình giao thông của nước ta?

Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.

13. Nêu đặc điểm của vùng biển nước ta và ảnh hưởng của biển đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?

14. Hãy điền chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S trước câu sai:

Nước ta có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Đ

Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng núi và cao nguyên. S

Ở nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất. Đ

Ở nước ta, ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở vùng núi và trung du. S

Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. Đ

Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá và hành khách ở nước ta.S

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 5

1. Viết các sự kiện lịch sử vào sau các mốc thời gian sau:

01. 9.1858: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta.

05.6.1911: Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài tìm con đường cứu nước.

03. .1930: Dưới sự chủ trì của NAQ, ĐCSVN ra đời.

19. .1945: Bác Hồ lãnh đạo cuộc CMT8 thành công ở Hà Nội.

02.9.1945: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập.

2. Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng Tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên 3 loại “giặc” mà Cách mạng nước ta phải đương đầu năm 1945?

Cụm từ “Nghìn cân treo sợi tóc”.

Ba loại giặc: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.

3. Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta vượt qua tình thế hiểm nghèo như thế nào?

Cứu đói: Lập “Hũ gạo cứu đói”, thực hiện “Ngày đồng tâm”, Bác Hồ là người gương mẫu đầu tiên, cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa. Với những khẩu hiệu: ” Không một tấc đất bỏ hoang”, “Tấc đất, tấc vàng”, “Tăng gia sản xuất ngay”,… Mọi người hăng hái tăng gia sản xuất để cứu đói.

Advertisement

Đồng bào cả nước đã góp được 60 triệu đồng cho quỹ độc lập và quỹ đảm phụ quốc phòng; tuần lễ vàng đã thu được gần 4 tạ vàng.

Giặc dốt: Thực hiện phong trào xoá nạn mù chữ, mở thêm trường học, mở lớp bình dân học vụ, với phương trâm: “Người biết nhiều dạy người biết ít, người biết ít dạy người chưa biết”. Chỉ trong một thời gian ngắn giặc dốt được đẩy lùi.

Giặc ngoại xâm: Bằng các biện pháp ngoại giao mềm dẻo khôn khéo, ta đẩy lùi được quân Tưởng về nước; nhân nhượng với Pháp, tranh thủ thời gian hòa hoãn, tăng cường lực lượng chuẩn bị chiến đấu lâu dài.

4. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch HCM đã khẳng định điều gì và có tác dụng như thế nào?

Khẳng định: Quyết tâm chiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc.

Tác dụng: Cổ vũ tinh thần đấu tranh của quân và dân ta; nhân dân có niềm tin kháng chiến.

5. Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947?

Đập tan âm mưu đen tối của địch.

Bảo vệ được cơ quan đầu não.

Căn cứ địa Việt Bắc được giữ vững và mở rộng.

Ta giành được thế chủ động và đẩy địch vào thế bị động.

(Chứng minh sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Bác Hồ).

(Khẳng định tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân và dân ta; cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân ta).

6. Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác khoáng sản, mở mang đường sá, xây dựng nhà máy, lập các đồn điền,… nhằm mục đích gì?

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác khoáng sản, mở mang đường sá, xây dựng nhà máy, lập các đồn điền,… nhằm mục đích: cướp bóc tài nguyên khoáng sản, bóc lột sức nhân công rẻ mạt.

7. Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, xã hội Việt Nam xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp nào?

– Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, xã hội Việt Nam xuất hiện thêm những giai cấp tầng lớp: Công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức,…

8. Hãy nêu thời gian, địa điểm, người chủ trì, kết quả của hội nghị thành lập Đảng?

Thời gian: 03.02.1930.

Địa điểm: Tại ngôi nhà nhỏ của một công nhân ở Hương Cảng gần Hồng Kông – Trung Quốc.

Người chủ trì: Nguyễn Ái Quốc.

Kết quả của hội nghị: Hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam; đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, đưa cách mạng nước ta từng bước đi tới thắng lợi cuối cùng.

9. Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp:

Chiến dịch Biên giới. 4

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập. 2

Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc. 5

Chiến dịch Việt Bắc. 3

Xô viết Nghệ Tĩnh. 1

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 7 Năm 2023 – 2023 Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Học 7

Câu 1: Dinh dưỡng của trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào?

– Giống: cùng ăn hồng cầu.

– Khác:

+Trùng kiết lị lớn,”nuốt” nhiều hồng cầu một lúc và tiêu hóa chúng, rồi sinh sản nhân đôi liên tiếp.

+ Trùng sốt rét nhỏ hơn, nên chui vào hồng cầu ký sinh, ăn hết chất nguyên sinh trong hồng cầu, sinh sản cho nhiều trùng mới cùng một lúc, rồi phá vỡ hồng cầu ra ngoài. Sau đó mỗi trùng chui vào 1 hồng cầu khác cứ thế tiếp diễn.

Câu 2: Bệnh sốt rét hay xảy ở khu vực nào của nước ta? Vì sao?

– Bệnh sốt rét hay xảy ở miền núi và ven biển, đầm lầy, nước đọng.

-Vì nơi đó có nhiều vùng lầy, cây cối rậm rạp nên có nhiều muỗi Anôphen mang mầm bệnh trùng sốt rét.

Câu 3: Em hãy cho biết con đường truyền dịch bệnh và biện pháp phòng chống?

– Con đường truyền dịch bệnh là: qua muỗi Anophen đốt

– Biện pháp phòng chống:

+ Tiêu diệt muỗi, tẩm hóa chất cho màn hoặc phun thuốc diệt muỗi.

+ Phát quang bụi rậm

+ Không để ao tù, nước đọng, khai thông cống rãnh để tiêu diệt ấu trùng muỗi.

+ Khi ngủ phải nằm trong màn.

+ Uống thuốc phòng bệnh.

Câu 4 : Nêu vòng đời của giun đũa?

– Trứng giun theo phân ra ngoài gặp ẩm và thoáng khí, phát triển thành dạng ấu trùng trong trứng

– Người ăn phải trứng giun đưa trứng giun đến ruột non.

– Ấu trùng chui ra, vào máu, đi qua tim, gan, phổi.

– Ấu trùng về lại ruột non lần thứ hai và kí sinh tại đó.

Câu 5: Nêu cấu tạo trong của giun đũa?

– Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển.

– Chưa có khoang cơ thể chính thức.

– Trong khoang có: ống tiêu hóa thẳng; có lỗ hậu môn, các tuyến sinh dục dài cuộn khúc.

Câu 6: Từ kiến thức đã học về giun đũa, em hãy nêu tác hại và đề ra cho bản thân các biện pháp phòng trừ bệnh giun đũa kí sinh (giun sán kí sinh, kí sinh trùng) ?

*Tác hại của giun sán kí sinh:

– Giun kí sinh lấy các chất dinh dưỡng làm cơ thể suy nhược, xanh xao

– Giun kim xuống hậu môn đẻ trứng gây khó chịu, phền toái

– Giun chui ống mật gây tắc ruột, tắc ống mật

– Gây ra độc tố với cơ thể …….

*Biện pháp phòng tránh :

– Giữ vệ sinh ăn uống: Ăn chín uống sôi, không ăn thức ăn ôi thiu, không ăn thịt lợn, thịt bò tái, sống để tránh ăn phải thịt lợn gạo, thịt bò gạo, …

– Giữ vệ sinh cá nhân và gia đình được sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.

– Giữ vệ sinh môi trường : rửa tay trước khi ăn, không dùng phân tươi để tưới rau, bón phân cho cây trồng nên ủ để cho hoai mục, trồng rau an toàn, thân thiện môi trường ….

– Vệ sinh cộng đồng: sạch rác, dọn quang ngõ xóm, ao tù, xử lí, phân loại rác thải …

– Tiêu diệt vật chủ trung gian truyền bệnh: ốc, ruồi nhặng, ..

– Tẩy giun 1-2 lần trong 1 năm

– Tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng về việc giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống bệnh tật. Xử lí thực phẩm bẩn, ….

Câu 7: Hãy giải thích vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn?

– Vì cá chép thụ tinh ngoài nên khả năng trứng gặp tinh trùng thấp(nhiều trứng không được thụ tinh) nên số lượng trứng cá trong mỗi lứa đẻ là rất lớn.

Câu 8: Giun đốt có vai trò gì đối với tự nhiên và với đời sống con người?

Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ sinh thái và đời sống con người như:

Lợi ích:

+ Làm màu mỡ đất trồng (giun đất)

+ Làm đất tơi xốp, thoáng khí (giun đất)

+ Làm thức ăn cho ĐV (giun đỏ..)

+ Làm thức ăn cho con người (rươi),…

Tác hại:

+ Một số loài hút máu động vật và con người: (đỉa, vắt..)

+ Gây bệnh (đỉa, …)

Câu 9: Vỏ trai có mấy lớp? Tại sao trai chết thì vỏ thường mở? Lớp nào của vỏ sinh ra ngọc trai? Tại sao một số ao không thả trai song vẫn có trai?

– Phải luồn lưỡi dao qua khe hở cắt được cơ khép vỏ trước và sau

– Trai chết tế bào của cơ khép vỏ, dây chằng của bản lề vỏ cũng chết

– Lớp xà cừ sinh ra ngọc trai

– Do ấu trùng trai bám trên da cá

*Giải thích hiện tượng ao đào thả cá, trai không được thả vào nuôi mà vẫn có làvì:

+ Ấu trùng của trai bám vào mang và da cá để sống một thời gian.

+ Khi thả cá vào ao nuôi, ấu trùng trai theo cá vào ao sau vài tuần sẽ rơi xuống bùn và phát triển thành trai trưởng thành

Câu 11: Sau khi học xong ngành thân mềm rất nhiều bạn học sinh thắc mắc: Vì sao “Mực bơi nhanh lại xếp cùng ngành với Ốc sên bơi chậm chạp”. Em hãy vận dụng kiến thức về ngành thân mềm mà em đó được biết giải thích cho các bạn học sinh rõ.

*Mực bơi nhanh xếp cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp vì: Mực và ốc sên đều có đặc điểm chung của ngành thân mềm như:

– Thân mềm.

– Cơ thể không phân đốt, có vỏ đá vôi.

– Có khoang áo phát triển.

– Hệ tiêu hóa phân hóa

Câu 12: Nêu vai trò của ngành chân khớp?

* Lợi ích: – Cung cấp thực phẩm cho con người

– Là thức ăn của động vật khác

– Làm thuốc chữa bệnh

– Thụ phấn cho cây trồng

– Làm sạch môi trường

* Tác hại: – Làm hại cây trồng

– Làm hại đồ gỗ, tàu thuyền

– Là vật trung gian truyền bệnh nguy hiểm

Câu 13: Các động vật thân mềm và ruột khoang có vai trò gì với sinh cảnh biển và con người? – Chúng ăn phù du trôi nổi, chất hữu cơ làm sạch môi trường nước.

– Tạo nên hệ sinh thái quan trọng của biển cả thăm quan, du lịch.

– Làm đồ trang sức đẹp, có giá trị, cảm hứng sáng tác nghệ thuật.

– Làm thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, xuất khẩu có giá trị.

– Dùng làm thuốc phòng, chữa bệnh cho người.

– Thức ăn, nơi ở cho động vật khác trong hệ sinh thái.

Câu 14: Em có cách nào để bảo vệ và giữ gìn cảnh quan biển đảo chúng ta hiện nay?

– Không xả rác bừa bãi làm ảnh hưởng môi trường biển

– Không săn bắt bừa bãi, phá hoại động vật biển, đảo.

– Tuyên truyền, phổ biến, vận động, ngăn chặn hành vi vi phạm

– Học tập nâng cao trình độ, nghiên cứu phát triển, bảo vệ biển.

– Bảo vệ và giữ gìn, thành lập các khu bảo tồn tài nguyên biển.

– Cùng nhau giữ gìn vệ sinh, chung tay dọn rác bãi biển, …

……………….

Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

I. Thế giới động vật:

Câu 1. Đặc điểm nào có ở động vật:

A. Không di chuyển

B. Sử dụng chất hữu cơ có sẵn

C. Không có hệ thần kinh

D. Có thành xenlulôzơ

Câu 2. Động vật có các đặc điểm:

A. Dị dưỡng, di chuyển, tự tổng hợp chất hữu cơ.

B. Tự dưỡng, di chuyển,lớn lên, sinh sản .

C. Di chuyển,có hệ thần kinh và các giác quan, dị dưỡng và tự dưỡng.

D. Có hệ thần kinh và các giác quan, di chuyển,dị dưỡng.

II. Ngành Động vật nguyên sinh:

Câu 1. Bệnh do một loại trùng roi sống kí sinh trong máu gây ra, làm bệnh nhân rơi vào giấc ngủ li bì và có tỷ lệ tử vong rất cao. Hãy cho biết bệnh lan truyền qua loài nào sau đây?

A. Muỗi vằn

B. Ruồi

C. Bướm

D. Ong

Câu 2. Trùng sốt rét kí sinh trong:

A. Tiểu cầu

B. Bạch cầu

C. Hồng cầu

D. Thành ruột

Câu 3. Động vật cho biết mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào là:

A. Trùng roi xanh

B. Trùng biến hình

C. Trùng

D. Tập đoàn Vôn vốc

Câu 4: Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ:

A . Sắc tố ở màng cơ thể

B. Màu sắc của chất diệp lục

C . Màu sắc của điểm mắt

D . Màu sắc của nhân

Câu 5. Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng cách nào ?

A. Qua ăn uống

B. Qua máu

C. Qua da

D. Qua hô hấp

Câu 6. Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở điểm nào ?

A. Có thành xenlulôzơ

B. Có roi

C. Có diệp lục

D. Có điểm mắt

Câu 7. Trùng roi, trùng giày và trùng biến hình có điểm giống nhau là:

A. Chưa có cấu tạo tế bào.

B. Chưa có nhân điển hình

C. Cùng có cơ thể là 1 tế bào

D. Hấp thụ chất dinh dưỡng qua bề mặt tế bào

Câu 8. Động vật nguyên sinh nào có tổ chức cơ thể cao nhất?

A. Trùng biến hình

B. Trùng roi xanh

C. Trùng giày

D. Trùng sốt rét

Câu 9. Ngoài ánh sáng trùng roi dinh dưỡng theo lối:

A. Tự dưỡng

C. Dị dưỡng

B. Vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng

D. Không dinh dưỡng

Câu 10. Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

A. Cơ thể đa bào, dị dưỡng, s/s phân đôi .

B. Cơ thể đơn bào,tự dưỡng.

C. Cơ thể đơn bào, dị dưỡng, s/s phân đôi.

D. Cơ thể phân đôi,tự dưỡng.

Câu 11. Trùng kiết kị giống và khác trùng biến hình ở các điểm:

A. Di chuyển, có chân giả. Sống tự do ăn hồng cầu.

B. Chân giả dài,có bào xác. Sống kí sinh, không có hại.

C. Có chân giả, có bào xác. Chân giả ngắn,chỉ ăn hồng cầu.

D. Có bào xác, sống tự do. Không di chuyển, có hại .

Câu 12: Động vật ký sinh ở người và truyền bệnh qua đường tiêu hóa là?

A. Trùng kiết lị

C. Trùng sốt rét

B. Trùng biến hình

D. Trùng roi cộng sinh

Câu 13: Động vật ký sinh ở người và truyền bệnh qua đường máu là?

A. Trùng kiết lị

C. Trùng sốt rét

B. Trùng biến hình

Advertisement

D. Trùng roi cộng sinh

Câu 14: Trùng kiết lị vào cơ thể người bằng con đường nào ?

A. Ăn uống .

B. Hô hấp .

C. Máu

D. Tiêu hóa, hô hấp

Câu 15. Trùng biến hình di chuyển là nhờ:

A. roi

B. lông bơi

C. chân giả

D. cơ vòng, cơ dọc

Câu 16. Trùng sốt rét kí sinh trong cơ thể người ở :

A. Máu

B. Tuỵ

C. Thành ruột

D. Nước bọt

Câu 17. Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là :

A. Trùng giày, trùng kiết lị.

C. Trùng sốt rét, trùng kiết lị.

B. Trùng biến hình, trùng sốt rét.

D. Trùng roi xanh, trung giày.

Câu 18. Động vật nguyên sinh nào có khả năng sống tự dưỡng và dị dưỡng?

A. Trùng giày

B. Trùng biến hình.

C. Trùng sốt rét.

D. Trùng roi xanh.

Câu 19. Trùng roi xanh có màu xanh lá cây nhờ:

A. Sắc tố ở màng cơ thể

B. Màu sắc của điểm mắt

C. Màu sắc của hạt diệp lục

D. Màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể.

Câu 20. Nơi kí sinh của trùng kiết lị là:

A. Gan người

B. Tim người.

C. Phổi người

D. Ruột người

Câu 21. Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng cách nào?

A. Qua ăn uống

B. Qua máu

C. Qua da

D. Qua hô hấp

Câu 22. Bệnh do một loại trùng roi sống kí sinh trong máu gây ra, làm bệnh nhân rơi vào giấc ngủ li bì và có tỷ lệ tử vong rất cao. Hãy cho biết bệnh lan truyền qua loài nào sau đây?

A. Muỗi vằn

B. Ruồi

C. Bướm

D. Ong

III. Ngành ruột khoang:

Câu 1. Hải quỳ cộng sinh với loài nào sau đây để có thể di chuyển được:

A. Cua

B. Tôm ở nhờ

C. Sứa

D. Ốc

Câu 2. Sứa, hải quỳ, san hô, thủy tức có đặc điểm gì giống nhau:

A. Sống bám

B. Sống bơi lội

C. Ruột dạng túi

D. Ruột phân nhánh

Câu 3. Cơ thể đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, thành cơ thể gồm hai lớp tế bào là đặc điểm của ngành ĐV nào?

A. Ruột khoang.

B. Giun dẹp

C. Giun đốt

D. Động vật nguyên sinh

Câu 4. Thành cơ thể thủy tức gồm mấy lớp tế bào?

A. 1 lớp .

B. 4 lớp.

C. 3 lớp .

D. 2 lớp.

Câu 5. Tế bào gai của thủy tức có vai trò gì ?

A. Tiêu hóa

B. Tự vệ , tấn công và bắt mồi

C. Là cơ quan sinh sản

D. Giúp thủy tức di chuyển

Câu 6. Cấu tạo cơ thể hải quỳ có:

A. Hai lớp tế bào

B.Nhiều lớp tế bào

C. Có vỏ đá vôi

D. Một lớp tế bào

Câu 7. Ruột khoang bao gồm các động vật:

A. Thuỷ tức, sứa, san hô, hải quỳ

B. Hải quỳ, sứa, mực

C. Thuỷ tức, san hô, sun

D. San hô, cá, mực, hải quỳ

Câu 8 Các động vật thuộc ngành Ruột khoang có đặc điểm đặc trưng:

A. Ruột dạng thẳng

B. Ruột dạng túi

C. Ruột phân nhánh

D. Chưa có ruột

…………

Cập nhật thông tin chi tiết về 5 Sách Ôn Thi “Vật Lý” Cho Kỳ Thi Thpt Quốc Gia Bạn Phải Có trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!