Xu Hướng 2/2024 # Bảng Tra Đường Kính Cốt Thép # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bảng Tra Đường Kính Cốt Thép được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bảng tra đường kính cốt thép

Chúng tôi đơn vị xây dựng Kim Thành Vina đưa ra bảng giá cốt thép cho đơn vị, hay chủ nhà thầu nào đang cần. Đây là bảng giá mới nhất của chúng tôi ở thời điểm hiện tại.

Phân loại cốt thép

Cốt thép được phân thành các dạng chính như sau :

Bạn đang xem: Bảng tra đường kính cốt thép

Dựa theo công nghệ chế tạo được chia thành 2 loại : cốt thép cán nóng (cốt thanh) & sợi kéo nguội (cốt sợi).

Dựa theo hình dạng mặt ngoài được chia thành 2 loại : cốt tròn trơn, thép có gờ.

Dựa theo điều kiện sử dụng được phân thành : cốt thép không căng trước (cốt thông thường) & cốt thép căng trước dùng để tạo ứng lực trước.

Dựa theo tính chất cơ học được phân thành : cốt thép thanh được phân thành 4 nhóm.

Bảng tra diện tích cốt thép

Bảng tra thép sàn trên 1m bề rộng bảng

Bảng tra thép sàn mà công ty Kim Thành Vina cung cấp như sau:

Khoảng cách thép (cm) Đường kính ø (mm) 6 6/8 8 8/10 10 10/12 12 12/14 14 7 4.04 5.61 7.19 9.20 11.21 13.69 16.16 19.07 21.99 8 3.54 4.91 6.29 8.05 9.81 11.98 14.14 16.69 19.24 9 3.14 4.37 5.59 7.16 8.72 10.64 12.57 14.83 17.10 10 2.83 3.93 5.03 6.44 7.85 9.58 11.31 13.35 15.39 11 2.57 3.57 4.57 5.85 7.14 8.71 10.28 12.14 13.99 12 2.36 3.28 4.19 5.37 6.54 7.98 9.43 11.13 12.83 13 2.18 3.02 3.87 4.95 6.04 7.37 8.70 10.27 11.84 14 2.02 2.81 3.59 4.60 5.61 6.84 8.08 9.54 10.99 15 1.89 2.62 3.35 4.29 5.23 6.39 7.54 8.90 10.26 16 1.77 2.46 3.14 4.03 4.91 5.99 7.07 8.34 9.62 17 1.66 2.31 2.96 3.79 4.62 5.64 6.65 7.85 9.05 18 1.57 2.18 2.79 3.58 4.36 5.32 6.28 7.42 8.55 19 1.49 2.07 2.65 3.39 4.13 5.04 5.95 7.03 8.10 20 1.42 1.97 2.52 3.22 3.93 4.79 5.66 6.68 7.70

Nối cốt thép bằng phương pháp ghép chồng (không hàn)

Phương pháp nối cốt thép bằng ghép chồng không phải hàn

2. Không cho phép nối buộc khung hàn có thanh bố trí làm việc hai phương.

4. Không cho phép thép cán nóng nhóm AIV và thép nhóm AIIIB gia công kéo nguội được nối chồng (trong Ebook).

5. Không nên bố trí mối nối chồng của các thanh tại vùng kéo của kết cấu chịu uốn (như nối thép ở trên gối dầm liên tục), tại vùng kéo của cấu kiện chịu nén lệch tâm ở những nơi cốt thép được tận dụng đầy đủ về mặt chịu lực.

6. Mối nối của cốt thép làm việc chịu kéo của khung và lưới cốt buộc được thực hiện bằng cách nối chồng không hàn phải đảm bảo chiều dài đoạn nối chồng lh không được nhỏ hơn những trị số ghi trong bảng và ≥ 250 đối với thanh kéo và ≥ 200 đối với thanh chịu nén.

7. Mối nối của những thanh thép chịu kéo ở lưới và khung cốt buộc trong các trường hợp phải bố trí so le nhau. Diện tích của những thanh nối chồng ở một vị trí phải đảm bảo : với thép tròn trơn ≤ 25% và thép có gờ ≤ 50% diện tích toàn bộ tiết diện cốt thép chịu kéo của tiết diện cấu kiện.

8. Mối nối chồng của khung và lưới cốt hàn ở phương chịu lực phải có đoạn nối ≥ trị số cho trong bảng và ≥ 200 đối với thanh chịu kéo, ≥ 150 đối với thanh chịu nén. Khi mối nối bố trí ở vùng kéo thì mỗi thanh nối cần phải có trên 2 thanh neo ngang hàn với tất cả những thanh làm việc. Khi lưới dùng cốt tròn trơn thì đường kính những thanh neo ngang phải lấy theo bảng.

Tải Ebook cấu tạo bêtông cốt thép

Bên trên là một số thông tin cần thiết về cốt thép mà công ty Kim Thành Vina cung cấp cho các chủ thầu, các nhà xây dựng tham khảo .

Kim Thành Vina đơn vị chuyên thi công xây dựng tại TPHCM

Tham Khảo: Hướng dẫn chi tiết cách viết chữ c thường và hoa

Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Dịch Vụ Kim Thành ViNa với đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư, công nhân giỏi, dày dạn kinh nghiệm đã – đang và tiếp tục thiết kế và hoàn thiện nhiều công trình có chất lượng cao như thi công nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, nhà hàng, khách sạn, trường học, văn phòng … tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.

CÔNG TY TNHH XD TM DV KIM THÀNH VINA

Địa chỉ: 66/85/9 Thống Nhất – P .15 Q. Gò Vấp – TP.HCM

Chi nhánh: 114/188/1/2 Tô Ngọc Vân, P.15, Q. Gò Vấp

DĐ: 0852852386

Bảng Tra Modul Đàn Hồi Của Thép Và Công Thức Tính Tiêu Chuẩn

Bảng tra modul đàn hồi của thép và công thức tính tiêu chuẩn

Bảng tra modul đàn hồi của thép và công thức tính tiêu chuẩn

Modun đàn hồi của thép là một dạng đặc tính cơ học nên phải đảm bảo của bất cứ loại thép xây dựng nào. Hệ số đàn hồi của thép đạt mức tiêu chuẩn sẽ giúp đảm bảo cho độ bền và chất lượng tốt nhất của sản phẩm. Vậy cụ thể định mức mô đun đàn hồi của thép tiêu chuẩn là bao nhiêu? Tìm hiểu những thông số này để biết cách lựa tậu thép xây dựng tốt nhất trên thị trường

Bạn đang xem: Modul đàn hồi

Bạn Đang Xem: Bảng tra modul đàn hồi của thép và công thức tính tiêu chuẩn

Mô đun đàn hồi của thép là gì

Mô đun đàn hồi là một tính chất cơ học của những vật liệu rắn đàn hồi tuyến tính. Hay ta mang thể hiểu một cách cụ thể hơn thì mô đun đàn hồi của thép là đặc trưng cho khả năng biến dạng đàn hồi của thép. Đảm bảo đạt những hệ số cơ bản, mang lại hiệu quả chất lượng tốt nhất và đạt chuẩn theo tiêu chuẩn thép xây dựng

Hệ số đàn hồi này được đo bằng lực trên một đơn vị không gian cần để kéo giãn (hoặc nén) một mẫu thép

Modul đàn hồi thể hiện khả năng biến dạng đàn hồi của thép

Lúc chịu tác động của một tác động kéo hoặc nén, thép sẽ phản ứng bằng cách biến dạng theo tác động của lực bằng cách dãn ra hoặc nén lại. Trong một giới hạn biến dạng nhỏ, độ biến dạng này mang tỉ lệ thuận với lực tác động. Thì hệ số tỉ lệ này được gọi là modul đàn hồi của thép

1/ Những loại mô đun đàn hồi

Hiện nay, thép xây dựng cũng giống như những loại vật liệu mang hệ số đàn hồi cơ bản. Chúng đều bao gồm 3 dạng mô đun đàn hồi tiêu chuẩn như sau:

+ Mô đun Younger (E): Đây là loại modun mô tả đàn hồi ở dạng kéo. Hoặc xu thế củ thép lúc bị biến dạng dọc theo một trục lúc những lực kéo được đặt dọc theo trục đó. Mô đun E được khái niệm bằng tỷ số giữa ứng suất kéo chia cho độ biến dạng lúc kéo.

Máy đo mô đun đàn hồi của thép

+ Mô đun cắt (G): Modun này miêu tả xu thế của thép lúc bị cắt hoặc lúc bị tác động bởi những lực ngược hướng. Chúng được xác định bằng ứng suất cắt chia cho biến dạng kéo. Mô đun G chính là một phần nguồn gốc của tính dẻo

+ Mô đun khối (Ok): Mô tả biến dạng của thể tích. Hoặc xu thế thể tích của thép bị biến dạng dưới một sức ép. Nó được tính bằng tỷ số ứng suất thể tích chia cho biến dạng thể tích, và là nghịch đảo của hệ số nén. Mô đun thể tích là một trường hợp sự mở rộng của mô đun E trong ko gian ba chiều.

2/ Hệ số đàn hồi của thép

Về cơ bản, những thông số của modun đàn hồi thép sẽ được ứng dụng theo tiêu chuẩn modun đàn hồi của thép ct3 hoặc mô đun đàn hồi của thép ct38

Thép chất lượng sẽ đạt tiêu chuẩn về hệ số modun

Những hệ số đàn hồi của thép cơ bản:

Tìm hiểu thêm: Thép Tròn Đặc S45C/C45/S45Cr

Xem Thêm : Những mẫu nội thất thông minh giúp tiết kiệm diện tích

+ Modun đàn hồi của thép lúc kéo: E = 2,1.106 kG/cm2

+ Modun đàn hồi trượt của thép: G = 0,81. 106 kG/cm2

+ Giới hạn chảy: 2400 – 2800 kG/cm2

+ Giới hạn bền: 3800 – 4200 kG/cm2

+ Độ dai va đập: ak = 50 – 100 J/ cm2

+ Khối lượng riêng: = 7,83 T/ m3

+ Độ dãn dài lúc đứt: = 21%

+ Ứng suất cho phép to nhất: 18 (KG/mm2)

Bảng tra modun đàn hồi của thép

Một sản phẩm thép xây dựng đạt chất lượng và mang độ bền tốt. Sẽ yêu cầu đảm bảo gần như cho những hệ số modun đàn hồi của sản phẩm.

Và ngay sau đây sẽ là bảng tra mô đun đàn hồi tiêu chuẩn nhất của những sản phẩm thép xây dựng đạt chuẩn hiện nay:

Nhóm thép Cường độ tính toán (MPa) Modun đàn hồi Chịu kéo (Rs) Chịu nén (Rsc) Cốt ngang, xiên (Rsw) Es x 104 (MPa) CI, AI 225 225 175 21 CII, AII 280 280 225 21 AIII – mang Ø = 6 – 8 mm 355 355 285 20 CIII, AIII – mang Ø = 10 – 40 mm 365 365 290 20 CIV, A-IV 510 450 405 19 A-V 680 500 545 9 A-VI 815 500 650 19 AT-VII 980 500 785 19 A-IIIB – mang kiểm soát độ giãn dài và ứng suất 490 200 390 18 A-IIIB – chỉ kiểm soát độ giãn dài 450 200 360 18

Công thức tính modul đàn hồi của thép

Lúc kéo một thanh thép, ta sẽ mang biểu đồ lực tác động và biểu đồ biến dạng như sau:

Biểu đồ lực tác động và độ biến dạng

Trong đó:

+ F là lực tác dụng

+ A0 là không gian mặt cắt ngang

+ Ứng suất (σ) được tính bằng công thức:

Vùng biến dạng đàn hồi – OA là mối quan hệ giữa lực (F) và biến dạng dài (ΔL) hoặc ứng suất (σ) và biến dạng tương đối (ε). Chính vì vậy mà chúng được gọi là quan hệ tuyến tính.

Mô đun đàn hồi E là tỉ lệ của ứng suất (σ) và biến dạng đàn hồi (ε). Chúng được tính theo công thức như sau:

E = σ / ε

Tấm Sàn Bê Tông Cốt Thép

Tấm sàn bê tông cốt thép

Để tiết kiệm chi phí xây dựng của các tòa nhà sử dụng kết cấu bê tông cốt thép, các kỹ sư luôn tìm cách giảm trọng lượng bản thân kết cấu sàn. Việc này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng vật liệu nhẹ hơn; hoặc vật liệu có cường độ cao hơn; hoặc tối ưu hóa kết cấu sàn.

Áp dụng công nghệ mới để mang lại hiệu quả kinh tế, chất lượng cao cho công trình là một yêu cầu quan trọng luôn được đặt ra trong lĩnh vực xây dựng. Để đáp ứng được tiêu chí này, trong những năm vừa qua các công trình xây dựng đã áp dụng hiệu quả công nghệ tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard.

Bạn đang xem: Tấm sàn bê tông cốt thép

Đây là loại công nghệ vật liệu mới với nhiều ưu điểm nổi bật, được ứng dụng và phát triển rộng rãi ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới.

Là một trong những công nghệ vật liệu xanh ưu việt, đặc biệt rất phù hợp với khí hậu Việt Nam , tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard đã giúp cho các nhà đầu tư gia tăng hiệu quả kinh tế, bởi có giá thành thấp, tiết kiệm thời gian thi công tại công trường, thời gian lắp đặt và không cần nhân công trình độ cao, do đó giảm chi phí xây dựng.

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard là gì?

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard (hay còn gọi là tấm xi măng nhẹ) là chủng loại vật liệu nhẹ dạng tấm, dùng trong ngành xây dựng. Được sản xuất theo công nghệ cán lớp tiên tiến hiện nay. Thành phần cấu tạo của nó gồm hỗn hợp xi măng Portland, sợi Cellulose tinh chế, cát siêu mịn Silica.

Toàn bộ hỗn hợp này được trộn lẫn một cách kỹ lưỡng và sau đó trải qua hệ thống cán thành lớp mỏng đến khi đạt được độ dày theo quy định. Lúc này chất xúc tác sẽ là sợi Cellulose giúp các nguyên vật liệu tự động tạo liên kết bền chặt hơn.

Tại các công đoạn cuối cùng, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard sẽ được đưa vào chuỗi máy hấp áp suất cao, hơn 1300 độ C giúp sấy khô hỗn hợp. Việc sản xuất này cũng được thực hiện bằng công nghệ hiện đại, khép kín.

Với công nghệ tiên tiến nhất từ Châu Âu, tấm có thể đảm bảo đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn thi công khắt khe nhất. Đây có lẽ là điểm khác biệt lớn với các sản phẩm khác và cũng là yếu tố quan trọng cho việc khẳng định chất lượng.

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard được thiết kế sẵn dạng tấm kích thước chuẩn 1m22 x 2m44, độ dày linh hoạt từ 3,5mm ứng dụng cho làm trần thả cho đến những độ dày lớn hơn từ 8mm đến 20mm ứng dụng làm vách, sàn, tường ngăn trong nhà và ngoài trời.

Các công trình được xây dựng nhanh chóng hơn dựa trên việc lắp ráp các tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard giúp đẩy nhanh thời gian thi công, là giải pháp vô cùng tiên tiến cho các dự án cần đảm bảo chất lượng và tiến độ.

Ưu điểm của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard

Độ bền đẹp cao, có sức chịu lực tốt

Không chứa chất Amiang. Một trong những chất gây hại cho sức khỏe cũng như môi trường.

Có khả năng cách âm cao và cách nhiệt rất tốt.

Có khả năng chống cháy và chịu nước.

Thi công nhanh chóng, vận chuyển dễ dàng, thuận tiện lắp đặt hay tháo dỡ. Qua đó, giúp tiết kiệm chi phí.

Thích hợp với mọi yếu tố khắc nghiệt của thời tiết.

Chống thấm, chống cháy, thi công nhanh gọn, sạch sẽ, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về kiến trúc.

Là kết cấu tấm nhẹ, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard là chọn lựa chịu lực tốt nhất, giảm thiểu được chi phí móng và khung nhà. Sản phẩm phù hợp sử dụng trong các công trình nhà dân dụng và công nghiệp: văn phòng, nhà hàng, nhà kho, nhà máy, cải tạo nhà ở, nhà phố cổ…

Bên cạnh đó, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard với kết cấu là sự kết hợp giữa xi măng và sợi gỗ tự nhiên giúp tăng khả năng cách âm, cách nhiệt nên tiết kiệm đáng kể chi phí năng lượng điện cho hệ thống làm mát, điều hòa, đồng thời lại giúp làm giảm khối lượng so với tường gạch hay sàn bê tông truyền thống.

Tại sao nên sử dụng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard

Có rất nhiều lí do để chủ thầu thi công, khách hàng lựa chọn tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard cho công trình của mình.

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard hội tụ rất nhiều các ưu điểm nổi trội như: Khả năng chịu lực cao, chịu nước, chống ấm, chống cháy, không cong vênh, mối mót… Bởi vậy khi sử dụng cho các công trình sẽ rất đẹp và bền với thời gian, đảm bảo chất lượng tốt nhất.

Sản phẩm giúp cho tấm có độ dẻo dai, tránh tình trạng khi cắt, thi công bị vỡ vụn và không bền chắc.

Trong thi công những người thợ có thể uốn cong tấm trong một mục đích quy định. Có thể uốn cong các hình dạng khác nhau phù hợp với từng mục đích sử dụng cho công trình. Nhờ vậy khách hàng cũng như các kiến trúc sư đánh giá cao và ngày càng được ứng dụng nhiều tại các công trình hiện đại.

Theo các chuyên gia về xây dựng, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard có trọng lượng nhẹ và chịu lực tốt giúp giảm được kết cấu móng, có khả năng đàn hồi, chịu được môi trường ẩm ướt, chống mối mọt và chống cháy, có bề mặt phẳng mịn, mang tính mỹ thuật cao . Chính vì vậy, sản phẩm này đang là sự lựa chọn số 1 của các chủ đầu tư và công ty xây dựng hiện nay.

Mỗi mét vuông tường, sàn làm bằng tấm bê tông xi măng nhẹ có khối lượng chỉ khoảng 30% so với tường gạch và sàn bê tông truyền thống. Không chỉ thích hợp cho những công trình xây dựng trên nền đất yếu vì tiết kiệm chi phí gia cố móng, tấm sàn bê tông nhẹ có thể thay thế hữu hiệu gạch xây dựng và cát đá vốn phải khai thác tài nguyên đất và thời gian thi công kéo dài.

Là loại vật liệu xanh, thân thiện với môi trường, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard góp phần đem lại một không gian kiến trúc thoáng đãng, hiện đại. Đồng thời, với ưu điểm trên, còn tạo ra sự linh hoạt, đa dạng cho các mẫu nhà, công trình xây dựng, kiến trúc theo yêu cầu của khách hàng.

Nếu bạn đang phân vân tìm loại vật liệu tối ưu nhất để đưa vào ứng dụng cho công trình của mình vậy tại sao bạn không dùng ngay tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard? Sản phẩm này là giải pháp hàng đầu của các kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng hiện nay và chúng tôi đảm bảo bạn sẽ hài lòng với những giá trị mà sản phẩm đem lại.

Kích thước của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard dùng làm sàn vách trần có kích thước tiêu chuẩn 1m22 x 2m44 = 2.97m2.

Ngoài ra, còn có thêm khổ 1m x 2m, mục đích làm tấm nhỏ hơn là để vận chuyển thi công rễ ràng thuận tiện hơn đối với những công trình chật hẹp không gian thi công nhỏ.

Độ dày của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard.

Việc lựa chọn độ dày tấm bê tông nhẹ vô cùng quan trọng nó quyết định rất lớn đến chất lượng từng hạng mục và giá thành của công trình nên trước khi làm chúng ta tìm hiểu kĩ về độ dày của tấm.

Tấm bê tông nhẹ Cemboard có rất nhiều độ dày từ: 3,5mm, 4,5mm, 6mm, 8mm, 9mm, 10mm, 12mm, 14mm, 15mm, 16mm, 18mm, 20mm, cho nên dùng loại nào cho phù hợp cho từng hạng mục công trình riêng biệt là điều cần tìm hiểu kỹ.Bên dưới là ứng dụng cho từng độ dày:

Dùng làm trần: độ dày tấm từ 3,5mm, 4.0mm, 4.5mm

Dùng làm vách và lót mái nhà trước khi lợp ngói: độ dày từ 6,0mm, 8.0mm, 9.0mm,12mm

Dùng làm sàn gác, sàn lửng: độ dày từ 12mm – 16mm – 18mm – 20mm.

Giá tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard bao nhiêu?

Bạn là chủ thầu xây dựng công trình đang băn khoăn giá tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard mới nhất là bao nhiêu để dự trù cho công trình của mình?

Công ty Thế Giới Vật Liệu là nhà phân phối và trực tiếp nhập khẩu tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard từ các hãng sản xuất uy tín, chất lượng từ nhiều nước khác nhau.

Nắm trong tay gần 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp các loại vật liệu đa năng, chất lượng cao. Chúng tôi tự tin mang đến cho khách hàng trải nghiệm và chất lượng đảm bảo từ nhà sản xuất.

Giá tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard giá lẻ cho khách hàng có sẵn trực tiếp tại kho Tphcm. Nếu bạn là người khác tỉnh sẽ cộng thêm chi phí vận chuyển và bốc dỡ sản phẩm.

Chúng tôi sẽ luôn cập nhật báo giá tấm sàn be tông siêu nhẹ theo mức giá thay đổi từ nhà sản xuất. Và mức thuế tính theo mức quy định. Vui lòng gọi đến hotline (0903000320) để nhận mức giá mới nhất của các dòng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard Thế Giới Vật Liệu phân phối.

XEM NGAY: Bảng giá tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard cập nhập mới nhất

Ứng dụng thực tế của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard

Một số đặc tính ưu việt của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard mang lại như: chống cháy, chống ồn, chống nóng, chống mối mọt, cách âm tốt, độ bền cao, chịu lực cao, trọng tải nhẹ hơn so với xi măng truyền thống…Với vật liệu có đầy đủ tính năng trên thì việc áp dụng vào các công trình xây dựng là hoàn toàn đúng đắn, sáng suốt .

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ thường được sử dụng để làm sàn nhà dân dụng. lót sàn nhà xưởng, nhà kho, làm vách ngăn trong nhà và ngoài trời, làm trần chịu nước, thay thế cho thạch cao, làm lót mái chống nóng – lớp nền mái ngói.

Ứng dụng lót sàn chịu lực

Những căn hộ có nền móng thiếu vững chắc cần làm sàn nhẹ

Những ngôi nhà có ý định mở rộng hoặc xây dựng thêm tầng mới không muốn đổ bê tông

Công trình là nhà có khung thép hoặc nhà xưởng cần lắp ghép nhanh gọn

Những căn nhà có thiết kế sàn gác lửng, gác xép, sàn đúc giả hoặc sàn nhẹ.

Và rất được chuộng làm nhà trọ, phòng cho thuê, homestay, Bungalow, nhà tiền chế, nhà xưởng, nhà lắp ghép với độ thẩm mỹ cao.

Tải trọng chịu lực của tấm lên đến 500 – 1300 kg/m2 giúp đáp ứng tối đa nhu cầu chịu lực của hệ sàn đối với các công trình nhà xưởng, nhà kho hay các khu vực công cộng mà không cần dùng đến phương án đổ bê tông truyền thống.

Rất phù hợp cho lắp đặt thi công cho các hãng mục làm sàn như: sàn nhẹ, sàn nâng, sàn chịu tải, sàn quán ăn, sàn nâng kỹ thuật…

Thích hợp làm sàn gác giả đúc được dùng cho: gác lửng nhà trọ, nhà tiền chế 2 tầng, 3 tầng. Cải tạo hay sửa chữa thay đổi công năng trong ngôi nhà một cách tiết kiệm hiệu quả…

Làm vách ngăn tường bao nội ngoại thất

Ngoài phương pháp xây tường gạch truyền thống ra thì việc ứng dụng vật liệu nhẹ, thi công nhanh, tiết giảm chi phí xây dựng là các tiêu chí mà hầu hết các chủ đầu tư đang rất quan tâm.

Vì vậy, việc sử dụng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard thay thế tường gạch giúp giảm tải trọng công trình đang được các kiến trúc sư và chủ đầu tư ưa thích ứng dụng rộng rãi vào các công trình lớn nhỏ tại Việt Nam hiện nay.

Tận dụng ưu điểm lớn nhất là chống cháy và chịu nước tốt, vách ngăn làm bằng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard đang là vật liệu thay thế hoàn hảo cho vách ngăn nhựa, ván ép hay thạch cao.

Độ bền cao, chịu va đập tốt, trọng lượng nhẹ, khả năng chống cháy hơn 3h và dễ dàng thi công lắp đặt nên tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard đang được ứng dụng rộng rãi làm vách ngăn nội ngoại thất.

Sử dụng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard kết hợp với các vật tư như sơn bả, giấy dán tường … tạo nên một tường vách đẹp và sang trọng không khác nhiều so với tường xây.

Ngoài ra sản phẩm còn sử dụng trong nhà vệ sinh tấm này có thể ốp gạch men ốp đá.

Vách ngăn bằng tấm xi măng nhẹ giúp cho cho các nhà thầu thi công nhanh, tiết kiệm chi phí xây dựng tối đa so với tường gạch hay vật liệu khác mà vẫn đáp ứng được hầu hết những tiêu chuẩn khắt khe nhất trong xây dựng hiện đại.

Lót mái chống nóng – lớp nền mái ngói

Với đặc tính dẫn nhiệt thấp, sản phẩm làm giải pháp tối ưu không thể tốt hơn cho việc làm mát ngôi nhà. Đem lại lợi ích tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường. Hơn nữa tính cách âm trên sản phẩm cũng rất tuyệt vời, thích hợp cách âm cho các khu vực có tiếng ồn lớn.

Hệ số hấp thụ nhiệt của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard ở mức 0.10 W/moC thấp hơn các loại vật liệu khác trên thị trường. Điều này giúp giảm nhiệt lượng trực tiếp từ mái cho các công trình, tạo ra không gian mát mẻ thoáng đãng.

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard còn có thể ứng dụng làm lớp lót nền trước khi lợp ngói cho các công trình biệt thự hoặc nhà mái Thái. Đây là phương pháp tối ưu giúp giảm tải trọng cho hệ mái, tiết kiệm chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo được sự cách nhiệt và tính thẩm mỹ, độ an toàn và bền vững cho công trình

Với nhiều ứng dụng nổi bật trên, không có gì có hiểu khi tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard càng ngày càng được nhà xây dựng yêu thích khi lựa chọn sử dụng cho các công trình của mình. Đây sẽ là giải pháp hàng đầu cho các công trình nhanh và bền vững, phù hợp với những yêu cầu hiện nay của các nhà đầu tư và các kiến trúc sư.

Làm trần trang trí chịu nước

Với đặc tính nổi bật là tính năng chịu nước tốt, chống mối mọt và bền chắc, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard phù hợp với hầu hết không gian nội và ngoại thất.

Tấm trần bê tông nhẹ có nhiều kiểu dáng bề mặt khác nhau, phù hợp với các phong cách thiết kế khác nhau.

Bề mặt vân gỗ mang lại vẻ đẹp tự nhiên và ấm cúng của gỗ; bề mặt trơn mịn giúp bạn dễ dàng sơn trang trí với phong cách hiện đại.

Bạn có thể lắp đặt nhiều kiểu trần đa dạng như trần uốn, trần giật cấp, trần thả hoặc kết hợp chúng lại với nhau để tạo nên kiểu kiến trúc độc đáo.

Mua tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard ở đâu?

Nếu bạn mua hàng ở những địa chỉ không rõ ràng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, cũng như là mua phải giá khá cao. Sự lựa cho tốt nhất dành cho bạn chính là Công Ty Thế Giới Vật Liệu.

Đã từ lâu Thế Giới Vật Liệu là một trong những nhà phân phối top đầu thị trường về tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard, và các loại vật liệu trang trí nội ngoại thất khác.

Chúng tôi luôn cố gắng để mang tới cho khách hàng mức đơn cạnh tranh nhất.

Bởi Thế Giới Vật Liệu nhập trực tiếp tại nhà máy mà không phải qua bất cứ một hình thức trung gian nào. Nguồn hàng rất lớn tại kho đủ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

Với những đơn hàng mua với số lượng lớn. Khách hàng sẽ nhận được những ưu đãi lớn, chiết suất hoa hồng cao.

Kiểm tra thật kĩ sản phẩm trước khi gửi. Có thể thanh toán tiền mặt hay qua thẻ ngân hàng với những khách hàng ở xa.

Với phương châm “Xây Uy Tín – Dựng Niềm Tin” và chia sẻ lợi ích với khách hàng cùng kinh nghiệm nhiều năm trong việc phân phối và thi công các loại vật liệu nhẹ trong xây dựng.

Chúng tôi hoàn toàn tin tưởng vào chất lượng sản phẩm mà chúng tôi phân phối. Sản phẩm luôn đạt mọi tiêu chuẩn quốc tế và được bảo đảm về chất lượng và độ an toàn.

Hy vọng, qua những chia sẻ về ứng dụng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard trong đời sống thực tế, chúng ta nhận ra rằng đây chính là giải pháp thật hoàn hảo cho các hạng mục công trình của bạn giúp bạn vừa có được công trình như ý muốn lại có thể tiết kiệm được chi phí. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào hay cần tư vấn thêm về sản phẩm hay liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp.

Mọi thông tin chi tiết bạn có thể tham khảo qua địa chỉ:

NHÀ PHÂN PHỐI TẤM SÀN BÊ TÔNG SIÊU NHẸ CEMBOARD

Địa chỉ: 179 Phan Văn Hớn, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Tphcm

Điện thoại: 0852852386 0902544368

Cấu Tạo Cọc Bê Tông Cốt Thép

Cấu tạo cọc bê tông cốt thép

1/ Cọc bê tông cốt thép là gì?

2/ Cấu tạo cọc bê tông cốt thép 200×200, 250×250, 300×300

Bạn đang xem: Cấu tạo cọc bê tông cốt thép

3/ Bản vẽ cọc bê tông đúc sẵn 200×200, 250×250, 300×300 tại Xưởng

4/ Cọc 200×200, 250×250, 300×300 nên thi công cho loại máy Nào và phù hợp công trình như thế nào?

5/ Một số bản vẽ Móng cọc bê tông Nhà Dân và Dự án công ty Chúng tôi đã Thi Công?

6/ Bảng Báo giá Cọc bê tông 200X200, 250X250, 300X300 hàng đúc sẵn tại Xưởng?

7/ Bảng báo giá Nhân công thi công ép cọc bằng giàn Neo, Tải và Robot ?

1/ Cọc bê tông cốt thép là gì?

Cọc bê tông cốt thép là sản phẩm được kết hợp giữa bê tông và thép tạo thành cọc bê tông cốt thép, Cọc bê tông cốt thép nó có các kích thước cọc khác nhau bao gồm các loại cọc như 200×200, 250×250, 300×300 … Chiều dài cọc cũng khác nhau.

Cọc bê tông cốt thép khi kết hợp nhau tạo ra sản phẩm vững chắc sản phẩm này chuyên dùng để làm móng cọc bê tông cho các công trình cần xây dựng nhà cao tầng or những công trình có nền đất yếu.

2/ Cấu tạo cọc bê tông cốt thép 200×200, 250×250, 300×300

Cấu tạo Cọc BTCT 200X200 đúc sẵn Cấu tạo Cọc BTCT 250X250 đúc sẵn Cấu tạo Cọc BTCT 300X300 đúc sẵn

Thép Cọc 200×200: 4ф14

Sức chịu tải cọc theo tính toán: 22 tấn

Lực ép trong khoảng Pmin = 45 tấn , Pmax = 70 tấn

Chiều dài cọc gồm các đoạn: 3,4,5,6 md

Mác cọc tại xưởng: #250

Cát , đá, Xi măng

Thép Cọc 250×250: 4ф14, 4ф16

Sức chịu tải cọc theo tính toán: 35 tấn

Lực ép trong khoảng Pmin = 60 tấn , Pmax = 90 tấn

Chiều dài cọc gồm các đoạn: 3,4,5,6,7 md

Mác cọc tại xưởng: #250

Cát , đá, Xi măng

Thép Cọc 250×250: 4ф14, 4ф16, 4ф20

Sức chịu tải cọc theo tính toán: 50 tấn

Lực ép trong khoảng Pmin = 80 tấn , Pmax = 120 tấn

Chiều dài cọc gồm các đoạn: 3,4,5,6,7 md

Mác cọc tại xưởng: #250

Cát , đá, Xi măng

3/ Bản vẽ cọc bê tông đúc sẵn 200×200, 250×250, 300×300 tại Xưởng

Bản vẽ cọc bê tông 200×200 đúc sẵn đại trà

Sản phẩm cọc 200×200 vuông đúc sẵn big cao đai dầy

Sản phẩm cọc 300×300 vuông đúc sẵn

4/ Cọc 200×200, 250×250, 300×300 nên thi công cho loại máy Nào và phù hợp công trình như thế nào?

a/ Loại cọc 200×200 đúc sẵn: Với cọc kích thước bé như này chúng thường sử dụng cho những công trình nhỏ chịu tải thấp thường dưới 30 tấn tải. Cọc 200×200 cốt thép thi công chủ yếu máy Neo dùng cho hạng mục thi công nhà dân dụng là nhiều.

b/ Loại cọc 250×250 đúc sẵn: Cọc 250×250 là loại cọc to thép chủ thường 4 phi 16 vì thế mà chúng chịu tải lơn hơn cọc 200×200. Những công trình chịu tải lớn và những công trình dự án đa phần họ dùng loại cọc này vì chúng đảm bảo được chất lượng móng cho công trình. Thi công chủ yếu máy Tải và Robot ngoài ra máy Neo vẫn thi công được nhưng ít dùng.

c/ Loại cọc 300×300 đúc sẵn: Theo nguyên lý thì những cọc to thường là cọc dùng cho dự án vì thế mà kích thước loại cọc cốt thép này đa phần dùng cho dự án như cầu đường, nhà xưởng, khách sạn… Vì chúng chịu tải trọng cao

5/ Một số bản vẽ Móng cọc bê tông Nhà Dân và Dự án công ty Chúng tôi đã Thi Công?

Nhiều công trình đơn vị chúng tôi đã thi công nay xin gửi tới quy khách hàng những bản vẽ cọc bê tông để quý khách hàng dựa vào đó có thể tự nên ý tưởng cho nền móng công trình nhà mình xem hết bao nhiêu cọc bê tông.

6/ Bảng Báo giá Cọc bê tông 200X200, 250X250, 300X300 hàng đúc sẵn tại Xưởng?

Stt Hạng mục Cọc Vuông Mác BTCT Chiều dài cọc Đơn giá/md 1 Cọc 200X200 Đa Hội #250 3m,4m,5m,6m 110.000-115.000 2 Cọc 200X200 4ф14 #250 3m,4m,5m,6m 140.000-145.000 3 Cọc 250×250 Đa Hội #250 3m,4m,5m,6m,7m 170.000-180.000 4 Cọc 250×250 4ф16 #250 3m,4m,5m,6m,7m 200.000-215.000 5 Cọc 300×300 4ф16 #250 3m,4m,5m,6m,7m,8m 250.000-270.000 6 Cọc 300×300 4ф18 #250 3m,4m,5m,6m,7m,8m 300.000-310.000

7/ Bảng báo giá Nhân công thi công ép cọc bằng giàn Neo, Tải và Robot ?

Để khách hàng nhiều thêm nhiều về cọc thì chúng tôi giới thiệu qua cọc kích thước nào nên sử dụng phương thức thi công máy Neo hay Tải, Hay robot để phù hợp cho từng hạng mục công trình thi công vì thế mà chúng tôi gửi quý khách hàng bảng báo giá nhân công thi công ép cọc bê tông bằng giàn máy Neo, Tải, Robot.

Liên hệ:

SĐT: 0852852386

Website: chúng tôi thêm: Các tiêu chí chọn mua thang máy tải thực phẩm chất lượng tốt

Thép Hình Chữ C Là Gì? Bảng Tra Quy Cách, Khối Lượng Xà Gồ C

Thép hình chữ C là gì?

Thép hình chữ C còn có tên gọi khác là xà gồ C. Có hình dáng mặt cắt giống chữ C trong bảng chữ cái. Hiện nay, thép hình C được ứng dụng rất nhiều trong các công trình xây dựng lớn. Là nguyên liệu sản xuất các sản phẩm cơ khí chế tạo, đồ dùng gia dụng, bàn ghế…

Thép hình chữ C là gì?

Hiện tại, có hai loại thép hình C đang được sử dụng phổ biến nhất là thép C mạ kẽm và thép C đen. Các sản phẩm khá đa dạng từ vật liệu, kích thước tới độ dày vật liệu khác nhau. Tất cả cần đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định quốc gia hoặc quốc tế tùy mác thép.

Các thông số kỹ thuật chính của thép hình C

Thép hình C hiện tại được sản xuất từ thép cán nguội bề mặt mạ kẽm hoặc thép đen. Mỗi loại đều có những đặc tính khác nhau và phù hợp nhu cầu sử dụng của khách hàng. Thép C tại Việt Nam đang được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS G3302, ASTM A653/A653M.

Độ dày vật liệu từ: 1.0mm ÷ 3.5mm

Bề rộng tép: Min 40mm (± 0.5)

Lượng mạ: Z100 ÷ Z350

Độ bền kéo: G350, G450, G550

Kích thước xà gồ C: Việc ứng dụng khá đa dạng trong các công trình xây dựng. Thép hình C được sản xuất với nhiều kích thước khác nhau từ 60 – 300mm, có sự tương ứng với độ cao của hai cạnh là: 30, 40, 45, 50, 65, 75mm. Điều này sẽ vô cùng tiện ích và hầu như đáp ứng được tất cả mọi yêu cầu về khẩu độ và các thiết kế của công trình.

Báo giá thép xây dựng việt nhật

Báo giá thép xây dựng việt mỹ

Bảng báo giá thép hình xây dựng

Bảng báo giá thép hộp

Báo giá thép tấm

Báo giá xà gồ

Báo giá bê tông tươi

Bảng tra quy cách, kích thước và trọng lượng thép hình C

Bảng tra Barem, trọng lượng thép hình C

Lý do thép hình C được ứng dụng rộng rãi

Xà gồ C hiện nay là loại thép hình được ứng dụng nhiều nhất trong các công trình xây dựng quy mô lớn. Một số các ứng dụng phổ thông nhất của xà gồ C trong xây dựng như làm khung, kèo thép cho nhà xưởng, đòn tay, gác đúc…Vậy thép hình C tại Tổng công ty Kho thép xây dựng có những ưu điểm nổi bật nào?

+ Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền mạ NOF. Do đó, sản phẩm không chỉ đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Mà còn có bề mặt nhẵn, ít bụi thép nên mang lại tính thẩm mỹ cao và khả năng chống ăn mòn, rỉ sét tốt.

+ Tiết kiệm chi phí đầu tư, bảo trì do không cần sơn chống gỉ trong quá trình sử dụng công trình. Đặc biệt là các công trình xây dựng trong môi trường nhiều độ ẩm, khói bụi.

+ Lắp đặt đơn giản, chi phí công trình thấp nhờ thiết kế thép hình C linh hoạt. Có sẵn lỗ chấu để bắt vít khi cần.

+ Thép hình C hiện tại có nhiều kích cỡ và độ dày đa dạng, phù hợp với tất cả các khẩu độ và thiết kế mọi công trình.

+ Khả năng chịu lực cường độ cao cùng độ võng tốt. Thép hình C được ứng dụng tốt trong các công trình xây dựng dân dụng, kinh doanh.

+ Có phụ kiện đồng bộ, có thể làm sạch bề mặt dễ dàng và an toàn thân thiện với người sử dụng.

Thép hình chữ C

Lưu ý để bảo quản thép hình C trong quá trình sử dụng

Bất kỳ sản phẩm nào để có được độ bền tốt nhất trong suốt quá trình sử dụng. Người dùng cần có quy trình bảo quản đúng cách. Một số lưu ý người dùng cần biết khi bảo quản và sử dụng xà gồ C:

+Là sản phẩm được sản xuất từ vật liệu thép, xà gồ C để tránh không bị rỉ sét cần tránh xa các khu vực chứa hóa chất như axit, bazo, muối…

+ Nếu mua thép hình C về mà chưa sử dụng hoặc với các kho thép. Để bảo quản xà gồ C tốt nhất, phải đặt thép cách mặt đất 10cm trở nên để tránh các trường hợp trầy xước, ẩm, oxy hóa do tiếp xúc đất, chạm nước mưa.

+ Không để chung xà gồ mới và cũ với nhau để tránh bị lan rỉ sét

Tìm hiểu thêm: Cách tính khối lượng riêng của sắt

+ Tuyệt đối không để sản phẩm dính trực tiếp với nước mưa. Vì axit trong nước mưa sẽ tạo nên những điểm mốc trắng gây mất thẩm mỹ cho thép hình C hay bất kỳ loại thép nào khác.

+ Cần có kho chứa thông thoáng, sạch sẽ và được che chắn để tránh các tác nhân như bụi bặm, mưa nắng nếu bảo quản lâu chưa sử dụng.

Bảo quản thép hình các loại trong kho đạt tiêu chuẩn

Tổng công ty Kho thép xây dựng là một trong những đơn vị phân phối cấp 1. Các sản phẩm thép xây dựng, thép hình, thép tấm, cát, đá xây dựng…Luôn sẵn số lượng lớn, với giá thành rẻ nhất cho khách hàng trên toàn quốc.

Bạn có quan tâm:

Bảng Báo Giá Xi Măng Mới Nhất,Chính Xác Nhất Năm 2023

Giá gạch chỉ – Cách lựa chọn gạch chỉ chất lượng

Đơn vị cung cấp thép hình C uy tín hiện nay

Hơn 15 năm kinh nghiệm trên thị trường. Kho thép xây dựng đã xây dựng hệ thống đại lý phân phối có mặt ở hầu khắp các tỉnh thành trên cả nước. Do đó, quý khách có nhu cầu đặt hàng, báo giá nhanh nhất liên hệ ngày Hotline PKD: 0852852386 để được giải đáp. Lý do khách hàng nên lựa chọn Kho thép xây dựng là đối tác cung cấp vật liệu xây dựng:

+ Cam kết giao đúng các sản phẩm đảm bảo về chất lượng, kích thước, quy cách, tiêu chuẩn, mẫu mã sản phẩm.

+ Giá cả cạnh tranh trên thị trường kèm theo nhiều ưu đãi và chương trình khuyến mãi hấp dẫn

+ Cung cấp đầy đủ chứng từ hợp pháp của sản phẩm và sẽ hoàn trả toàn bộ chi phí khi phát hiện sản phẩm không đạt chất lượng

+ Miễn phí vận chuyển trong khu vực và với những đơn hàng lớn sẽ có chương trình giảm giá

Với phương châm chất lượng – chuyên nghiệp – uy tín. Kho thép xây dựng luôn mang đến quý khách hàng những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Sự phục vụ chu đáo tận tình cùng với đó là sự cam kết để khẳng định được trách nhiệm và sự tín nhiệm từ khách hàng.

BTV: chúng tôi hiểu thêm: CẬN CẢNH CÁCH ĐỔ THANH LAM BÊ TÔNG NHÀ YẾN

Cấu Tạo Cầu Thang Bê Tông Cốt Thép

Cấu tạo cầu thang Bê tông cốt thép

Cầu thang bê tông cốt thép được nhiều gia đình lựa bởi sự bền vững và khả năng chịu nhiệt tốt của bê tông. Cầu thang bê tông cốt thép có 2 loại là cầu thang toàn khối và cầu thang lắp ghép. Trong đó, cầu thang toàn khối không bị hạn chế bởi điều kiện tiêu chuẩn hóa, hình thức có thể thiết kế tùy ý nhưng tốc độ thi công chậm, tốn nhiều ván khuôn. Hiện nay theo Shun Deng được biết, đa số đều sử dụng loại cầu thang bê tông cốt thép lắp ghép.

Cấu tạo cầu thang Bê tông cốt thép (BTCT) Cấu tạo cầu thang BTCT toàn khối

Kết cấu cầu thang BTCT toàn khối có 2 loại : thân thang kiểu bản & thân thang kiểu bản dầm.

Bạn đang xem: Thép cầu thang

Thân thang kiểu bản : thân thang không có dầm, bản chịu toàn bộ tải trọng cầu thang, mặt dưới thân thang bằng phẳng. Bản có thể là bản ngang hay bản gãy.

Thân thang kiểu bản dầm : giữa bậc thang và dầm còn có bản. Bậc thang có thể xây gạch hoặc đổ bê tông, có thể là hình tam giác đặc hoặc bằng các bản răng cưa hoặc bản tấm hình cánh chim.

Trong một số trường hợp dầm nghiêng kiêm cả chức năng của lan can.

Đừng bỏ lỡ : Dịch vụ tư vấn thiết kế nhà xưởng miễn phí cho mọi doanh nghiệp.

Cấu tạo cầu thang BTCT lắp ghép

Cấu tạo cầu thang BTCT lắp ghép có ưu điểm thi công nhanh, tiết kiệm vật liệu, tiết kiệm sức lao động, chất lượng cao. Do đó hiện nay trong xây dựng, đặc biệt là các công trình dân dụng phổ biến rất nhiều loại cầu thang này.

Cầu thang BTCT lắp ghép có nhiều hình thức cấu tạo khác nhau. Nhưng được chia làm 2 loại chính : lắp ghép cấu kiện nhỏ & lắp ghép cấu kiện lớn. Lựa chọn hình thức nào chủ yếu được quyết định bởi khả năng của cần trục, thiết bị vận chuyển và một số điều kiện khác.

Cầu thang BTCT kiểu bản lắp ghép

Bộ phận chịu lực chính của thang có thể được thực hiện bằng BTCT đổ tại chỗ (dầm thang, dầm nghiêng) hoặc bằng tường xây. Bộ phận lắp ghép là các bậc thang. Bậc thang có nhiều dạng khác nhau (bản chữ nhật, chữ L, bậc hình tam giác đặc và rỗng,..)

Cầu thang BTCT kiểu bản lắp ghép thi công đơn giản, có thể sử dụng vật liệu địa phương và kỹ thuật thủ công song song mức độ công nghiệp hóa còn thấp.

Tham Khảo: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5638:1991

Cầu thang BTCT lắp ghép hoàn toàn

Tùy theo trọng lượng cấu kiện người ta chia ra thành cầu thang BTCT lắp ghép cấu kiện nhỏ, cấu kiện trung bình và cấu kiện lớn.

Cầu thang BTCT lắp ghép cấu kiện nhỏ bao gồm các cấu kiện bản thang, dầm nghiêng, dầm đỡ chiếu nghỉ, chiếu tới.

Cầu thang BTCT lắp ghép cấu kiện trung bình thì thân thang hoặc đôi khi gắn liền cả chiếu nghỉ, chiếu tới được chi thành các giải có chiều rộng 30 – 60cm tùy theo trọng lượng cấu kiện. Để tiết kiệm vật liệu và giảm trọng lượng người ta có thể làm những tấm rỗng.

Cầu thang BTCT lắp ghép cấu kiện lớn bao gồm 2 cấu kiện : thân thang và chiếu nghỉ. Thân thang có thể làm theo kiểu bản hoặc kiểu bản dầm. Kiểu bản tốn vật liệu, trọng lượng lớn do đó có thể làm các cấu kiện rỗng. Chiếu nghỉ có thể dùng panen chữ U hoặc panen rỗng.

Ngoài ra còn một loại cấu kiện thân thang kiểu bản đúc liền với chiếu nghỉ. Khi ấy cầu thang chỉ gồm một loại cấu kiện thống nhất tạo thành.

Chi tiết cấu tạo các mối nối của cầu thang BTCT lắp ghép

Để nâng cao tính chất toàn khối của cầu thang lắp ghép cần chú ý tới chi tiết liên kết giữa các cấu kiện.

Liên kết giữa các cấu kiện lớn thường dùng thép chôn sẵn sau đó hàn lại với nhau. Khi dùng hình thức liên kết trên, cần đặc biệt chú ý vị trí các thanh cốt thép và lỗ chừa thật chính xác, để tránh gây ra khó khăn trong khi lắp ghép.

Ngoài ra, mặt tiếp xúc của các cấu kiện làm gối tựa cần phải trát một lớp vữa xi măng hoặc bê tông đá nhỏ để cấu kiện được liên kết với nhau một cách bền chắc, chịu lực phân bố dày. Bề dày lớp vữa này khoảng 10 – 20mm.

Đừng bỏ lỡ : Thi công xây dựng nhà xưởng giá rẻ cho mọi doanh nghiệp trên toàn quốc.

Cầu thang xoáy tròn toàn khối thường có các bậc thang được cấu tạo độc lập, được ngàm vào dầm limông xoắn ốc ở phía ngoài hay trụ tròn ở chính giữa dưới dạng những kết cấu console.

Lan can và tay vịn cầu thang bê tông cốt thép

Để đảm bảo an toàn khi đi lại trên cầu thang, ở thân thang và chiếu nghỉ phải làm lan can. Phía trên lan can có tay vịn làm chỗ dựa để khi lên xuống cầu thang được thuận tiện.

Lan can

Lan can cầu thang có thể phân làm 2 loại : lan can rỗng & lan can đặc.

Lan can rỗng có thể làm bằng gỗ, bê tông kim loại. Thông thường dùng thép tròn, thép dẹt, thép vuông hoặc thép ống.

Lan can kim loại liên kết với thân thang bằng cách để hốc sau chèn vữa xi măng, hoặc chừa sắt thép khi đổ dầm nghiêng limông.

Lan can đặc có thể đổ bằng BTCT dày 50 – 100mm, cũng có thể làm bằng gạch trát vữa xi măng với các trụ nhỏ BTCT lẩn trong tường lan can.

Tay vịn

Tay vịn cầu thang thường làm bằng gỗ cứng, bằng ống kim loại như đồng hay thép không rỉ, bằng BTCT có trát vữa xi măng hoặc vữa granitô. Để tiết kiệm gỗ người ta dùng tay vịn BTCT trát vữa xi măng hoặc granitô là phổ biến.

Mọi chi tiết về dịch vụ thiết kế & xây dựng nhà xưởng. Vui lòng liên hệ :

CÔNG TY TNHH SHUNDENG TECHNOLOGY

Địa chỉ : Số 20 Vsip II, đường số 1, KCN Việt Nam – Singapore II, KLHCNDV – DT Bình Dương, P. Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, T. Bình Dương

Hotline : 0852852386 (Mrs. Thắm) – 0852852386 (Mr. WANG)

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Tra Đường Kính Cốt Thép trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!