Xu Hướng 2/2024 # Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 16 Đề Thi Giữa Kì 2 Văn 7 (Có Ma Trận, Đáp Án) # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 16 Đề Thi Giữa Kì 2 Văn 7 (Có Ma Trận, Đáp Án) được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Bộ đề thi giữa kì 2 Văn 7 năm 2023 – 2023 (Sách mới)

Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức

Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7 Cánh diều

Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo

Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức Đề thi Văn giữa kì 2 lớp 7

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau:

Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc. Ví dụ như thói ngạo mạn và lòng dũng cảm. Thói lỗ mãn và tính cương trực. Thói ngoan cố và lòng thành thực. Tính nông nổi và sự nhanh nhạy. Tố chất gốc tự nó không phải là xấu.

Tuy vậy, duy có một thứ, vốn dĩ tố chất gốc đã là xấu, cho nên bất cứ ở đâu, dù ở mức độ nào và nhằm mục đích ra sao, thì nó vẫn cứ là thói xấu. Thứ đó chính là tham lam.

Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam.

Thái độ cay cú ngờ vực, ghen tức, hèn nhát… cũng từ tham lam mà ra. Từ những hành vi thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát, nổi loạn… tất cả đều phát sinh từ tham lam.

Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở thành nạn nhân. Khi đó thì mọi lợi ích công đều biến thành lợi ích riêng của một nhóm người.

(Trích Khuyến học, Fukuzawa Yukichi, Phạm Hữu Lợi dịch, NXB Dân trí)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1: Ở văn bản trên, tác giả cho ta thấy những kẻ ôm ấp lòng tham có đem lại lợi ích cho xã hội không? (Biết)

Câu 2: Câu “Không có thói xấu nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam” có mấy phó từ? (Biết)

Câu 3: Câu “Trên phạm vi quốc gia, những tai họa do lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở thành nạn nhân” có trạng ngữ không? (Biết)

Câu 4: Đoạn văn “Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu. Có thể nói: Không có thói xấu nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam.” sử dụng phép liên kết nào? (Biết)

Câu 5: Câu “Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc” có mấy số từ? (Biết)

Câu 6: Trong văn bản trên, hành vi của kẻ tham lam được thể hiện qua những đâu? (Biết)

Câu 7: Vấn đề bàn luận trong văn bản trên là gì? (Hiểu)

Câu 8: Trong đoạn văn “Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc. Ví dụ như thói ngạo mạn và lòng dũng cảm. Thói lỗ mãn và tính cương trực. Thói ngoan cố và lòng thành thực. Tính nông nổi và sự nhanh nhạy. Tố chất gốc tự nó không phải là xấu.”, tác giả đã dùng phép lập luận nào? (Hiểu)

Câu 9: Qua văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân? (Vận dụng)

Câu 10: Em có đồng ý với suy nghĩ của tác giả “Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở thành nạn nhân” không? Vì sao? (Vận dụng).

II. LÀM VĂN (4,0 điểm)

Em hãy viết bài văn bàn về một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm. (Vận dụng cao)

Đáp án đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I ĐỌC HIỂU 6,0

1 B 0,5

2 C 0,5

3 A 0,5

4 C 0,5

5 A 0,5

6 B 0,5

7 D 0,5

8 B 0,5

9 HS nêu được bài học phù hợp cho bản thân. 1,0

10 HS nêu được ý kiến của mình sao cho phù hợp. Lí giải hợp lí (phù hợp với chuẩn mực đạo đức) 1,0

II VIẾT 4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: suy nghĩ cá nhân đối với hiện tượng một vấn đề mà em quan tâm. 0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây là một số gợi ý:

2.5

a. Nêu vấn đề

b. Triển khai vấn đề

– Thực trạng của vấn đề

– Nguyên nhân của vấn đề

– Tác hại của vấn đề

– Một số giải pháp

c. Kết thúc vấn đề

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Ma trận đề thi giữa kì 2 Văn 7

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu

Văn bản nghị luận

6

0

2

0

0

2

0

60

2

Viết

Nghị luận về một vấn đề trong đời sống

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

30

5

10

15

0

30

0

10

100

Tỉ lệ %

35%

25%

30%

10%

Tỉ lệ chung

60%

40%

Bảng đặc tả

TT

Chương/

Chủ đề

Nội dung/ Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Đọc hiểu

Văn bản nghị luận

Nhận biết:

– Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.

– Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống.

– Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ).

Thông hiểu:

– Xác định được mục đích, nội dung chính của văn bản.

– Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng.

– Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.

– Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; các biện pháp tu từ như: nói quá, nói giảm nói tránh; công dụng của dấu chấm lửng; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản.

– Vận dụng:

– Rút ra những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản.

– Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với vấn đề đặt ra trong văn bản.

6TN

2TN

2TL

2

Viết

Nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.

1TL*

Tổng

6TN

2TN

2 TL

1 TL

Tỉ lệ %

35

25

30

10

Tỉ lệ chung

60

40

Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7 Cánh diều Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

KIẾN VÀ CHÂU CHẤU

Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò truyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn.

Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn kiến của chúng ta thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.

(Truyện ngụ ngôn “Kiến và Châu chấu”- trang 3-NXB thông tin)

Câu 1. Truyện Kiến và châu chấu thuộc thể loại nào?

Câu 2. Vào những ngày hè, chú châu chấu đã làm gì?

Câu 3. Châu chấu đã rủ kiến làm gì cùng mình?

Câu 4. Trạng ngữ trong câu sau được dùng để làm gì ?

“Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít.”

Câu 5. Vì sao kiến không đi chơi cùng châu chấu?

Câu 6. Theo em, châu chấu là những hình ảnh đại diện cho những kiểu người nào trong cuộc sống?

Câu 7. Vì sao kiến lại có một mùa đông no đủ?

Câu 8. Từ “kiệt sức” có nghĩa là gì?

Câu 9. Nếu là châu chấu trong câu chuyện, em sẽ làm gì trước lời khuyên của kiến?

Câu 10 . Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?

II. VIẾT (4.0 điểm)

Có ý kiến cho rằng: “Trò chơi điện tử là món tiêu khiển khiển hấp dẫn, nhiều bạn vì mải chơi mà sao nhãng học tập”. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên?

Đáp án đề thi giữa kì 2 Văn 7

Phần Câu Nội dung Điểm

I ĐỌC HIỂU 6,0

1 A 0,5

2 A 0,5

3 D 0,5

4 B 0,5

5 C 0,5

6 A 0,5

7 B 0,5

8 A 0,5

9

– HS nêu được : – Em sẽ nghe theo lời kiến

– Em sẽ chăm chỉ cùng kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông

1,0

10

Bài học rút ra:

– Luôn chăm chỉ trong học tập và làm việc, không được ham chơi, lười biếng.

– Biết nhìn xa trông rộng.

1,0

II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

Viết bài văn nghị luận trình bày quan điểm về trò chơi điện tử

0,25

c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận

HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

0,5

– Nêu được vấn đề cần nghị luận

– Giải thích được khái niệm trò chơi điện tử là gì?

– Thực trạng của việc chơi trò chơi điện tử của lứa tuổi học sinh.

– Chỉ ra những lợi ích và tác hại của trò chơi điện tử.

– Đề xuất giải pháp.

2.5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục.

0,25

Ma trận đề thi giữa kì 2 Văn 7

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu

Truyện ngụ ngôn

3

0

5

0

0

2

0

60

2

Viết

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

15

5

25

15

0

30

0

10

100

Tỉ lệ %

20

40%

30%

10%

Tỉ lệ chung

60%

40%

Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo Đề kiểm tra giữa kì 2 Ngữ văn 7

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

NGƯỜI ĂN XIN

Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi. Đôi mắt ông lão đỏ hoe và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại… Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào! Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp. Tôi lục tìm hết túi nọ túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay.

Trên người tôi chẳng có tài sản gì. Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy. Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:

– Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.

Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:

Câu 1. Văn bản “Người ăn xin” thuộc kiểu loại văn bản nào?

Câu 2. Dáng vẻ của ông lão ăn xin được miêu tả như thế nào?

Câu 3. Khi ông lão chìa tay xin, cậu bé có hành động như thế nào?

Câu 4. Những lời nói và hành động ân cần của cậu bé đã chứng tỏ điều gì?

Câu 5. Cậu bé không có gì để cho ông lão nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”. Em hiểu cậu bé đã cho ông lão điều gì?

Câu 6. Khi ông lão cảm ơn cậu bé, cậu bé nhận ra, mình đã nhận được điều gì từ ông lão ăn xin?

Câu 7. Từ “Tài sản” có nghĩa là gì?

Câu 8. Ông lão nói: “Như vậy cháu đã cho lão rồi”, câu nói cho thấy điều gì?

Câu 9. Nêu nội dung chính của câu chuyện?

Câu 10 . Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?

II. VIẾT (4.0 điểm)

Có ý kiến cho rằng: “Đồng cảm và sẻ chia là một nếp sống đẹp trong xã hội hiện nay”. Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên?

Đáp án đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1 A

0,5

2 D

0,5

3 D

0,5

4 A

0,5

5 B

0,5

6 B

0,5

7 B

0,5

8 D

0,5

9

* HS nêu được :

– Câu chuyện ca gợi tình thương giữa con người với con người, chỉ cần có tấm lòng giúp đỡ người khó khăn hơn mình dù mình không có gì cũng là một điều đáng trân quý.

1,0

10

* Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện. Hs có thể nêu 1 trong các bài học sau:

– Hãy biết yêu thương, đồng cảm và giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn hơn mình.

– Ca ngợi tấm lòng nhân ái, biết đồng cảm xót thương tới những mảnh đời bất hạnh, khốn khổ như ông lão ăn xin.

– Cách cho và nhận trong cuộc sống chỉ cần chân thành, có tấm lòng thì đều đáng quý.

1,0

II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

Viết bài văn nghị luận trình bày quan điểm về sự đồng cảm và sẻ chia là một nếp sống đẹp trong xã hội hiện nay

0,25

c. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

0,5

– Nêu được vấn đề cần nghị luận: Đồng cảm và sẻ chia là một nếp sống đẹp trong xã hội hiện nay đối với tất cả mọi người.

– Giải thích được khái niệm “ Đồng cảm”là gì? “ Chia sẻ” là gì?

+ Đồng cảm: Là biết rung cảm trước những buồn, vui của người khác, hiểu và cảm thông với những gì đang diễn ra xung quanh cuộc đời mình, luôn đặt mình trong hoàn cảnh của mọi người để nhìn nhận vấn đề, từ đó thể hiện thái độ quan tâm của mình.

+ Sẻ chia: Cùng người khác sẻ chia niềm vui, nỗi buồn, sẵn sàng có mặt khi người khác cần. Không tỏ thái độ thờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác cũng như không ganh ghét, đố kị, nhạo báng vinh quang, niềm vui của họ.

– Bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên: Hs có thể nêu ý kiến tán thành, không tán thành hoặc vừa tán thành vừa không tán thành.

– Sử dụng lí lẽ,

– Nêu bằng chứng.

– Kết hợp lí lẽ và bằng chứng.

Ví dụ: Khi tán thành phải chỉ ra được những mặt lợi của sự đồng cảm và sẻ chia là một nếp sống đẹp trong xã hội hiện nay đối với tất cả mọi người….)

– Mặt lợi củasựđồng cảm và sẻ chia: Là nếp sống đẹp, là lối sống được coi trọng trong xã hội ta hiện nay.

+ Làm cho mọi người xích lại gần nhau hơn.

+ Làm cho một dân tộc, một đất nước trở nên vững mạnh (dẫn chứng ).

– Mặt hạn chế: Nhiều sống ích kỷ, vô cảm do bị cuốn theo những tham vọng vật chất của nhiều người trong xã hội hiện nay.

* Khẳng định lại ý kiến của bản thân.

– Phải biết sống đồng cảm, sẻ chia không chỉ trong suy nghĩ, tình cảm mà phải hành động thực tế .

– Có tinh thần giúp đỡ, hi sinh cho những người xung quanh mình.

2.5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục.

0,25

Ma trận đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu

Truyện Tự sự

3

0

5

0

0

2

0

60

2

Viết

Nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

15

5

25

15

0

30

0

10

100%

……………

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 20 Đề Kiểm Tra Giữa Kì Ii Môn Ngữ Văn 6 (Có Đáp Án + Ma Trận)

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm 2023 – 2023

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Cánh diều

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Cánh diều Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6

I .ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

DỰA VÀO BẢN THÂN

Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ của nó: “Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!”.

“Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò thì không nhanh”- Mẹ nói.

“Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không cần đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”

“Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy”.

“Nhưng em giun đất cũng không có xương và cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hóa được tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?”

“Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy”.

Ốc sên con bật khóc, nói: “Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng không che chở chúng ta”.

“Vì vậy mà chúng ta có cái bình!- Ốc sên mẹ an ủi con – Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính bản thân chúng ta”

(Theo “Sống đẹp Xitrum.net”)

Thực hiện các yêu cầu

Câu 1. Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Câu 3. Từ “ bò” trong câu “Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh.” là từ đồng âm đúng hay sai?

Câu 4. Vì sao chị sâu róm không phải mang chiếc bình vừa nặng vừa cứng?

Câu 5. Ý nào không đúng khi nói về lí do Ốc sên khóc?

Câu 6. Ai sẽ bảo vệ giun đất?

Câu 7. Hãy nối các đáp án ở cột (A) phù hợp với các đáp án ở cột (B)

(A) Từ ngữ (B) Loại từ

1. Bảo vệ a. Từ thuần Việt

2. Ốc sên b. Từ mượn ngôn ngữ Ấn-Âu

c.Từ Hán Việt

Câu 8. Ốc sên mẹ đã khuyên con phải như thế nào?

Câu 9. Bài học được rút ra từ câu chuyện trên là gì?

Câu 10. Từ lời khuyên của Ốc sên mẹ ở cuối văn bản, em sẽ hành động như thế nào trong cuộc sống của mình?

II. VIẾT ( 4.0 điểm)

Kể về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân (một chuyến đi đáng nhớ đến vùng đất mới; một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em tham dự; một hoạt động thiện nguyện mà em tham gia,…)

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

C

0,5

2

C

0,5

3

A

0,5

4

B

0,5

5

D

0,5

6

D

0,5

7

1+c; 2+a

0,5

8

D

0,5

9

Bài học: không nên bi quan, ỷ lại, phải biết tự lâp, dựa vào chính mình để có thể thành công

1,0

10

Nêu được một số hành động của bản thân: có ý thức tự học, biết giúp đỡ gia đình,…

1,0

II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề.

Kể về một trải nghiệm của bản thân

0,25

c. Kể lại trải nghiệm

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

*Về nội dung

– Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.

– Trình bày chi tiết về thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

– Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý, rõ ràng.

– Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.

* Về nghệ thuật

– Sử dụng ngôi kể thứ nhất.

– Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm.

2.5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

0,5

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu

Truyện ngắn

3

0

5

0

0

2

0

60

2

Viết

Kể lại một trải nghiệm của bản thân.

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

15

5

25

15

0

30

0

10

100

Tỉ lệ %

20

40%

30%

10%

Tỉ lệ chung

60%

40%

Bảng đặc tả đề kiểm tra giữa kì 2 môn Ngữ văn 6

TT

Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Đọc hiểu

Truyện ngắn

Nhận biết:

– Nhận biết các chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật.

– Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba.

– Nhận ra từ đơn, từ phức (từ láy, từ ghép); từ đa nghĩa, từ đồng âm, các thành phần của câu.

Thông hiểu:

– Tóm tắt được cốt truyện.

– Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu.

– Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể, cách kể chuyện.

– Phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.

– Giải thích được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản.

Vận dụng:

– Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do văn bản gợi ra.

– Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.

3 TN

5TN

2TL

2

Viết

Kể lại một trải nghiệm của bản thân.

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; sử dụng ngôi kể chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể.

1TL*

Tổng

3 TN

5TN

2 TL

1 TL

Tỉ lệ %

20

40

30

10

Tỉ lệ chung

60

40

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (5 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Con yêu mẹ

(Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất)

Câu 1 (1 điểm): Bài thơ trên viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ.

Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ và cho biết tác dụng?

Câu 3 (1 điểm): Từ “đường” trong câu thơ: “Các đường như nhện giăng tơ” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Em hãy giải thích nghĩa của nó?

Câu 4 (1 điểm): Em thấy người con trong bài thơ là người như thế nào?

II. PHẦN LÀM VĂN: (5 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về bài thơ trên.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6

Câu hỏi Nội dung Điểm

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU

Câu 1

– Bài thơ viết theo thể thơ 6 chữ.

– Phương thức biểu đạt chính:Biểu cảm

0,5

0,5

Câu 2

– Nghệ thuật đặc sắc: So sánh

“Con yêu mẹ bằng ông trời”

“Con yêu mẹ bằng Hà Nội”

“Các đường như giăng tơ nhện”

“Con yêu mẹ bằng trường học”

“Con yêu mẹ bằng con dế”

– Tác dụng: Cho thấy tình yêu ngây thơ, hồn nhiên, sâu sắc của đứa con dành cho mẹ. Từ các câu trên có thể thấy, những câu so sánh đều từ sự vật lớn đến sự vật nhỏ “ông trời”, “Hà Nội”, “trường học”, “con dế” và cảm xúc, sự nhìn nhận của con đối với các sự vật đó.

(Hoặc HS có thể nêu nghệ thuật điệp ngữ: “Con yêu mẹ”: Nhấn mạnh tình yêu hồn nhiên, sâu sắc của con dành cho mẹ)…

0,5

0,5

Câu 3

– Từ “đường” được dùng với nghĩa gốc.

– Giải nghĩa: Đường là lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai nơi.

0,5

0,5

Câu 4

Trong bài thơ “Con yêu mẹ” của Xuân Quỳnh, người con rất đáng được khen ngợi. Đó là một người con hiếu thảo, yêu thương, biết suy nghĩ cho mẹ, vì con là người yêu mẹ nhất trần đời. Các hình ảnh so sánh tình yêu của con dành cho mẹ tuy vẫn còn ngây ngô nhưng nó vẫn thể hiện được giá trị của tình yêu của con.

1

Câu 5

(HS nêu được 1 phương án đúng GV chấm 0,25đ, nêu được 2 phương án đúng chấm 0,5đ, từ 3 phương án đúng cho điểm tối đa (1đ))

1

II. PHẦN LÀM VĂN

A. Yêu cầu về kĩ năng:

– Học sinh biết cách viết và trình bày cảm xúc của bản thân dưới hình thức một đoạn văn.

– Nội dung: Ghi lại cảm xúc của em về bài thơ “Con yêu mẹ” của tác giả Xuân Quỳnh.

– Độ dài khoảng 200 chữ.

– Viết câu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi từ ngữ, ngữ pháp, chữ viết rõ.

– Khuyến khích sự mới mẻ, sang tạo trong cảm nhận của HS.

I. Mở đoạn:

– Giới thiệu tác giả và bài thơ

– Nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ

II. Thân đoạn:

Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài thơ:

+ Chỉ ra nội dung cụ thể của bài thơ mà em yêu thích? Lí do mà em yêu thích?

+ Chỉ ra đặc sắc về nghệ thuật cụ thể của bài thơ, lí do mà em yêu thích?( Đặc biệt việc sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc).

+ Trong quá trình nêu cảm nghĩ có thể lồng cảm nghĩ về cả nội dung và nghệ thuật bằng cách: Trích dẫn dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ gợi cảm xúc trong bài thơ mà em ấn tượng nhất.

+ Cảm nhận cái hay, nét đặc sắc của việc sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong thể hiện cảm xúc của người viết.

III.Kết đoạn:

– Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ.

– Nêu ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.

*Cách cho điểm:

– Đạt 3.5 – 5.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu; bố cục, nội dung rõ ràng, bộc lộ được cảm xúc, nêu được nghệ thuật độc đáo, từ gợi tả, gợi cảm. Bài làm không mắc quá 3 lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.

– Đạt 1.5 – 3.0 điểm: Đoạn văn viết đúng yêu cầu, bố cục rõ ràng nhưng còn miêu tả lung túng. Bài làm không mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.

– Đạt 1.0 – 1.5 điểm: Bài có hiểu đề nhưng đoạn văn còn sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, đặt câu.

– Đạt 00.0 điểm: Sai lạc cả nội dung và phương pháp.

0,25

0,25

1

1

1

1

0,25

0,25

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo

Nội dung MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Tổng số

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Mức độ thấp Mức độ cao

I. Đọc- hiểu:

Ngữ liệu: Thơ 6 chữ

– Nhận diện được thể loại, phương thức biểu đạt.

– Chỉ ra được một biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong bài thơ

– Xác định nghĩa của từ

– Hiểu được tác dụng của biện pháp tu từ đặc sắc.

– Giải thích được nghĩa của từ.

– Hiểu được tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

3 (C1, 1/2 C2, 1/2 C3, C5)

3

30 %

2 (1/2 C2, 1/2 C3, C4)

2

20%

5

5

50%

II. Làm văn

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ

Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

10%

1

10%

2

20%

1

10%

1

5

50%

Tổng số câu

Tổng điểm

Phần %

4

40%

3

30%

2

20%

1

10%

6

10

100%

Đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Đề thi giữa học kì 2 Ngữ văn 6

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG

Ngày xưa, có một cô bé sống cùng mẹ trong một túp lều tranh dột nát nhưng đó là một bé gái vô cùng hiếu thảo. Thật không may, mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo nên không có tiền mua thuốc chữa. Cô bé vô cùng buồn bã.

Một lần, cô bé đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão đi qua thấy lạ bèn dừng lại hỏi. Khi biết sự tình, ông già nói với cô bé:

– Cháu hãy vào rừng và đến bên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng hái lấy một bông hoa duy nhất trên đó. Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì tức là mẹ cháu sống được bằng đấy ngày.

Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới tìm thấy bông hoa trắng đó. Phải khó khăn lắm cô mới trèo lên được để lấy bông hoa, nhưng khi đếm chỉ có một cánh, hai cánh, ba cánh, bốn cánh,… Chỉ có bấy nhiêu cánh hoa là sao chứ? Chẳng nhẽ mẹ cô chỉ sống được bằng đấy ngày thôi sao? Không đành lòng, cô liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ và bông hoa cũng theo đó mà nhiều cánh dần lên nhiều đến mức không còn đếm được nữa. Từ đó, người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của cô bé đó dành cho mẹ mình.

Câu 1. Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy? (Nhận biết)

Câu 2. Tại sao cô bé lại ngồi bên đường khóc? (Nhận biết)

Câu 3. Vì sao cô bé không mua thuốc cho mẹ? (Nhận biết)

Câu 4. Chủ đề của văn bản là gì? (Thông hiểu)

Câu 5. Phẩm chất tốt đẹp của cô bé trong câu chuyện là gì? (Thông hiểu)

Câu 6. Chi tiết “Chỉ có bấy nhiêu cánh hoa là sao chứ?” thể hiện tâm trạng gì của cô bé? (Thông hiểu)

Advertisement

Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Sự tích hoa cúc trắng? (Thông hiểu)

Câu 8. Trạng ngữ trong câu: “Ngày xưa, có một cô bé sống cùng mẹ trong một túp lều tranh dột nát nhưng đó là một bé gái vô cùng hiếu thảo” dùng để làm gì? (Thông hiểu)

Câu 9. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyên trên? (Vận dụng)

Câu 10. Chi tiết “cô liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ” theo em có ý nghĩa gì? (Vận dụng)

II. VIẾT (4.0 điểm)

Em hãy viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Ngữ văn 6

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

C

0,5

2

B

0,5

3

A

0,5

4

B

0,5

5

A

0,5

6

C

0,5

7

D

0,5

8

A

0,5

9

– HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.

– Lí giải được lí do nêu bài học ấy.

1,0

10

– Cô bé muốn mẹ được sống lâu, thể hiện tấm lòng hiếu thảo của cô bé dành cho mẹ.

– Cơ sở lí giải nguồn gốc của bông hoa cúc trắng.

1,0

II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: thuật lại một sự kiện.

0,25

c.Triển khai các nội dung và vận dụng tốt phương pháp viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện.

2.5

– Cần chọn ngôi tường thuật phù hợp. (nếu là người chứng kiến: ngôi thứ ba, nếu là người tham gia: ngôi thứ nhất.)

– Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh (không gian, thời gian)

– Thuật lại được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí.

– Cung cấp đầy đủ các chi tiết về sự kiện, trong đó có một số chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn thu hút sự chú ý của người đọc.

– Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

0,5

Ma trận đề thi giữa học kì 2 Ngữ văn 6

TT

Kĩ năng

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

Đọc hiểu

Truyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)…

3

0

5

0

0

2

0

60

2

Viết

Thuyết minh thuật lại một sự kiện.

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

Tổng

15

5

25

15

0

30

0

10

100

Tỉ lệ %

20

40%

30%

10%

Tỉ lệ chung

60%

40%

Bảng đặc tả đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn 6

TT

Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1

Đọc hiểu

Truyện dân gian (truyền thuyết, cổ tích)…

Nhận biết:

– Nhận biết được những dấu hiệu đặc trưng của thể loại …; chi tiết tiêu biểu.

– Nhận biết được người kể chuyện và ngôi kể.

Thông hiểu:

– Lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu.

– Hiểu được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ.

– Tích hợp tiếng Việt

Vận dụng:

– Rút ra được bài học từ văn bản.

-Nhận xét, đánh giá được ý nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc đặc sắc về nghệ thuật của văn bản.

3 TN

5TN

2TL

2

Viết

Thuyết minh thuật lại một sự kiện.

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện. Nêu rõ tên sự kiện. Tái hiện lại một cách khách quan chân thực các quá trình của sự kiện, kết quả và những tác động của sự kiện đến bản thân hoặc cộng đồng.

1TL*

Tổng

3 TN

5TN

2 TL

1 TL

Tỉ lệ %

20

40

30

10

Tỉ lệ chung

60

40

……..

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 8 Năm 2023 – 2023 9 Đề Kiểm Tra Giữa Học Kì 2 Toán 8 (Có Ma Trận, Đáp Án)

TOP 9 Đề thi giữa kì 2 Toán 8 năm 2023 – 2023

Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 – Đề 1

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 – Đề 2

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 – Đề 3

Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán 8 – Đề 4

Đề thi giữa học kì 2 Toán 8 – Đề 1

Câu 1 (2,5 điểm): Giải các phương trình sau:

a) 3x + 25 = 0

b) (x – 5)(4x + 3) = 31(x – 5)

Câu 2 (2 điểm):

Cho phương trình: 2(m – 2)x + 3 = 3m – 13 (1)

a) Tìm m để phương trình (1) là phương trình bậc nhất một ẩn.

b) Với giá trị nào của m thì phương trình (1) tương đương với phương trình

3x + 7 = 2(x – 1) +8 (2).

Câu 3 (2 điểm): Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:

Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc trung bình 50 km/h. Lúc từ B về A ô tô đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc lúc đi 20 km/h nên thời gian lúc về hết nhiều hơn lúc đi là 40 phút. Tính độ dài quãng đường AB.

Câu 4 (3 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm, BC = 6cm. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD, phân giác của cắt BD ở E.

a) Chứng minh: Tam giác AHB đồng dạng tam giác BCD.

b) Chứng minh chúng tôi = HB.EB.

c) Tính diện tích tứ giác AECH.

Câu 5 (0,5 điểm): Cho biểu thức

Hãy tìm giá trị của a để M nhận giá trị nhỏ nhất.

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 – Đề 2 Ma trận đề thi giữa kì 2 Toán 8

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

Nhận biết được phương trình bậc nhất 1 ẩn

Vận dụng được cách giải phương trình dạng ax + b = 0 để giải bài tập.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Câu 1

0.25đ

2.5%

Bài 1abd

1.75đ

17.5%

4 câu

2.0đ

20%

2. Tập nghiệm của phượng trình bậc nhất

Hiểu được một số là nghiệm của phương trình khi thỏa mãn VT=VP.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Câu 2,3,4,5

1.0đ

10%

4 câu

1.0đ

10%

3. Phương trình tích

Giải được bài tập đơn giản phương trình dạng phương trình tích

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Câu 13

0.25đ

2.5%

Bài 1c

0.75đ

7.5%

2 câu

1.0đ

10%

4. Phương trình chứa ẩn ở mẫu

Tìm được ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu

Vận dụng được cách giải phương trình chưa ẩn ở mẫu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Câu 6;7

0.5đ

5%

Bài 1e

1.0đ

10%

3 câu

1.5đ

15%

5. Định lí Ta – lét và hệ quả của định lí Ta – lét

Nhận biết đoạn thẳng tỉ lệ

Hiểu được định lí Ta-lét và hệ quả của định lí Ta-lét

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Câu 8;12

0.5đ

5%

Câu 10;11

0.5đ

5%

4 câu

1.0đ

10%

6. Tính chất đường phân giác của tam giác

Hiểu được tính chất đường phân giác của tam giác

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Câu 9;15

0.5đ

5%

2 câu

0.5đ

5%

7. Các trường hợp đồng dạng của tam giác

Biết được tỉ số đồng dạng của hai tam giáctừ đó liên hệ đến tỉ số chu vi, đường cao,…

Vận dụng được các trường hợp đồng dạng của tam giác vào giải bài tập

Vận dụng được các trường hợp đồng dạng của tam giác vào giải bài tập

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Câu 14;16

0.5đ

5%

Bài 2a

0.75đ

7.5%

Bai 2b

1.75đ

17.5%

4 câu

3.0đ

30%

TS câu

TS điểm

Tỉ lệ %

5 câu

1.25đ

12.5%

10 câu

2.5đ

25%

1 câu

0.25đ

2.5%

5 câu

3.25đ

32.5%

2 câu

2.75đ

27.5%

23 câu

10đ

100%

Đề thi giữa kì 2 môn Toán lớp 8

Câu 1 (2,0 điểm) Cho biểu thức: (với và  ).

a. Rút gọn biểu thức A

b. Tính  biết x thỏa mãn

Câu 2 ( 2,0 điểm) Giải các phương trình sau:

a. (x-2)(2 x-1)=5(2-x)

b.

Câu 3 (2,0 điểm). Giải bài toán bằng cách lập phương trình:

Một xe máy dự định đi từ A đến B với vận tốc 35km/h. Nhưng khi đi được một nửa quãng đường AB thì xe bị hỏng nên dừng lại sửa 15 phút, để kịp đến B đúng giờ người đó tăng vận tốc thêm 5km/h trên quãng đường còn lại. Tính độ dài quãng đường AB.

a. CMR:

b. CMR:

c. Tia BH cắt đường thẳng CD tại Q; cắt cạnh AD tại K .

Câu 5: (0,5 điểm) Giải phương trình sau:

(x2 + 9) (x2 + 9x) = 22(x-1)2

Đáp án đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 8 môn Toán

Câu 1:

b. Với

Thay vào Q ta được:

Vậy Q=2024 khi

Câu 2

a. (x-2)(2 x-1)=5(2-x)

Vậy S{-2 ; 2}

Đk:

Vậy S=0

……………

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 – Đề 3 Ma trận đề thi giữa kì 2 Toán 8

Cấp độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Phương trình bậc nhất 1 ẩn

Chỉ ra được phương trình bậc nhất một ẩn; ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu.

Giải được pt bậc nhất 1 ẩn. Giải được pt dạng tích đơn giản.Giải được pt chứa ẩn ở mẫu.

Thực hiện đúng các bước giải một bài toán bằng cách lập pt.

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ (%)

2

2

20%

3

1,5

15%

1

2

20%

6

5,5

55%

Tam giác đồng dạng

Nêu được nội dung định lý Talet trong tam giác.

Tính được tỉ số của hai đoạn thẳng theo cùng một đơn vị đo.

Chứng minh được hai tam giác đồng dạng

Chứng minh được sự bằng nhau của các tích đoạn thẳng

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ (%)

1

1

10 %

1

1,5

15%

1

1

10%

1

1

10%

4

4,5

45%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỷ lệ (%)

3

3

30%

4

3

30%

2

3

30%

1

1

10%

10

10

100%

Đề thi giữa kì 2 môn Toán 8

Câu 1: Phát biểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn?

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn. Xác định các hệ số a,b.

a) 2x – 4 = 0

b) x – 9y = 0

Câu 2:Viết một phương trình chứa ẩn ở mẫu và cho biết ĐKXĐ của phương trình đó?

Câu 3: Hãy nêu định lý Talet (thuận) trong tam giác và viết giả thiết kết luận cho định lý?

Câu 4: Giải phương trình:

a, Giải phương trình : 3x – 9 = 0

b) x(x – 3) + 2(x – 3) = 0

c)

Câu 5: Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 15km/h. Lúc về nhà đi với vận tốc 12km/h nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 10 phút. Tính quãng đường từ nhà đến trường.

Advertisement

Câu 6: Cho ΔABC có AB = 8cm, AC = 12cm. Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho BD = 2cm, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AE = 9cm.

a) Tính các tỉ số

b) Chứng minh: ΔADE đồng dạng ΔABC.

c) Đường phân giác của góc BAC cắt BC tại I. Chứng minh: chúng tôi = IC.AD.

Đáp án đề thi giữa kì 2 Toán 8

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

– Nêu đúng định nghĩa pt bậc nhất một ẩn

a) 2x – 4 = 0 ( a = 2; b = -4)

0,5

0,5

Câu 2

– Nêu được đúng nội dung định lý Talet.

0,5

– Viết được đúng giả thiết, kết luận nội dung định lý Talet.

0,5

Câu 3

– Viết đúng phương trình chứa ẩn ở mẫu.

Tìm đúng ĐKXĐ cho phương trình vừa viết

a, Giải phương trình

3x – 9 = 0

⇔3x = 9

⇔ x = 3

Vậy tập nghiệm của pt là S = {3}

0,5

0,5

Đề kiểm tra giữa kì 2 Toán 8 – Đề 4

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm): Chọn đáp án đúng

Câu 1: Số nghiệm của phương trình (x – 4)(x – 3)(x + 2) = 0 là:

Câu 3. Phương trình 12 – 6x = 5x + 1 có nghiệm là

Câu 4: Trong hình vẽ, biết: MN//BC, suy ra:

A.

B.

C.

D.

II. Tự luận (8,0 điểm)

Câu 5 (3,0 điểm) Giải các phương trình:

a) x2 – 3x + 2 = 0

b)

c)

Câu 6: (2,0 điểm) Một ca nô chạy xuôi dòng một khúc sông dài 72 km sau đó chạy ngược dòng khúc sông đó 54 km hết tất cả 6 giờ. Tính vận tốc thật của ca nô nếu vận tốc dòng nước là 3 km/h.

Câu 7 (3,0 điểm) Cho tam giác ABC, trung tuyến AM, các tia phân giác của các góc AMB, AMC cắt AB, AC lần lượt ở D, E

a) Chứng minh DE

b) Cho BC = 6cm, AM = 5cm. Tính DE?

c) Gọi I là giao điểm của AM và DE nếu tam giác ABC có BC cố định, AM không đổi thì điểm I chuyển động trên đường nào.

……………

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 9 Năm 2023 – 2023 6 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 9 Môn Sử (Có Ma Trận, Đáp Án)

Đề thi cuối kì 2 Lịch sử 9 – Đề 1

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử 9 – Đề 2

A.TRẮC NGHIỆM

Chọn một đáp án đúng A, B, C hoặc D bằng cách ghi ra tờ giấy thi

Câu 2: Năm 1989, Mĩ và Liên Xô cùng tuyên bố chính thức chấm dứt Chiến tranh vì:

Câu 3: Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là

Câu 4: Để giải quyết nạn đói trước mắt, ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

Câu 5: Đặc điểm cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là

Câu 6: Điểm chung trong Kế hoạch Rơ-ve năm 1949, Kế hoạch Đờ Lát đơ Tác xi-nhi năm 1950 và Kế hoạch Na-va năm 1953 là

Câu 7: Đảng Cộng sản Đông Dương thay đổi chủ trương đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là do

Câu 9: Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã đưa đến hệ quả như thế nào?

Câu 10: Sau khi về nước (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng

Câu 11: Để tránh đổi phó với 1 hiền kẻ thù cùng một lúc, tính từ vĩ tuyến 16 trở ra:

Câu 12: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm gì mới so với phong trào dân tộc dân chủ 1930 – 1931?

B. TỰ LUẬN . 7 điểm

Câu 1 (3 điểm) Trình bày ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp?

I. TRẮC NGHIỆM

Mỗi câu trả lời đúng được 0.25đ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đ. A

A

D

C

C

B

A

B

B

D

D

A

A

II. TỰ LUẬN

Câu

Đáp án

Điểm

1

Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp

1.5đ

Đối với dân tộc:

– Chấm dứt chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp.

MB hoàn toàn giải phóng chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN, tạo cơ sở để giải phóng MN thống nhất đất nước.

0.5

Đối với thế giới:

– Giáng một đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa Đế quốc sau CTTG thứ 2, góp phần làm tan dã hệ thống thuộc địa của chúng.

– Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

1.0

Nguyên nhân thắng lợi:

1.5đ

-Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

0.5

-Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước; mặt trận củng cố , mở rộng; lực lượng vũ trang ba thứ quân được xây dựng, không ngừng lớn mạnh; hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

0.5

0.5

Câu 2: So sánh chiến lược “chiến tranh cục bộ” và chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

Giống nhau: Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới của mỹ, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của mỹ- 1điểm

Khác nhau: 3đ

Chiến tranh đặc biệt 1961-1965

Chiến tranh cục bộ 1965-1968

– Tiến hành bằng quân đội tay sai, do cố vấn Mỹ chỉ huy ; vũ khí ;trang bị kỹ thuật , phương tiện của Mỹ

. – Âm mưu cơ bản “Dùng người Việt đánh người Việt”

.- Tiến hành chỉ ở miền Nam VN .

-Quy mô nhỏ hơn .

– Tiến hành bằng quân Mỹ ,Đồng Minh,Sài gòn . Quân Mỹ giữ vai trò quan trọng

.- Để rõ bộ mặt xâm lược trắng trợn

– Tiến hành ở miền Nam bằng các cuộc hành quân tìm diệt và bình định ,mở rộng Chiến tranh phá hoại ở miền Bắc .

– Qui mô : lớn và ác liệt hơn nhiều

I. Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng nhất. ( mối đáp án đúng 0,5 điểm)

Câu 1: Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức yêu nước nào vào tháng 6/1925 ?

Câu 2: Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được ra đời ở đâu ?

Câu 3: Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập ở đâu ?

Câu 4: Đại hội lần VII Quốc tế Cộng sản (7/1935) đề ra chủ trương thành lập Mặt trận Nhân dân ở các nước nhằm mục đích gì ?

Câu 5: Sự kiện lịch sử quan trọng nhất diễn ra vào ngày 2/9/1945 Là :

Câu 6: Sau chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông 1947 Pháp buộc phải thay đổi chiến lược như thế nào?

Câu 8: Tên nước Cộng hoà XHCN Việt Nam được thông qua ở hội nghị nào ?

II. Tự luận: ( 6 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

Advertisement

Câu 2: ( 2 điểm)

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, cách mạng ở hai miền Bắc – Nam có những thuận lợi và khó khăn gì ?

Câu 3 (1 điểm)

Cho biết những bài học kinh nghiệm trong quá trình đấu tranh ,bảo vệ và xây dựng tổ quốc từ 1919 đến nay ?

I. Trắc nghiệm: ( 4 điểm)

Câu Đáp án Điểm 0,5

Câu 1 B 0,5

Câu 2 B 0,5

Câu 3 C 0,5

Câu 4 A 0,5

Câu 5 A 0,5

Câu 6 A 0,5

Câu 7 B 0,5

Câu 8 D 0,5

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 1: (3 điểm)

Trình bày nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)

* Chủ quan: (2 điểm)

– Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Hồ chủ tịch với đường lối đúng đắn sáng tạo.

– Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

– Có mặt trận dân tộc thống nhất và lực lượng vũ trang không ngừng lớn mạnh

– Có hậu phương vững chắc và sự chuẩn bị chu đáo.

* Khách quan: (1 điểm)

– Có sự đoàn kết chiến đấu của 3 dân tộc Đông dương

– Được sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế.

Câu 2: ( 2 điểm)

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ ,cứu nước, cách mạng ở hai miền Bắc – Nam có những thuận lợi và khó khăn gì ?

Đáp án :

* Ở miền Bắc: (1 điểm)

-Sau hơn 20 năm(1954-1975) miền Bắc xây dựng được cơ sở vật chất kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội .

– Cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ đã tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc .

*ở miền Nam 🙁 1điểm)

-Miền Nam được giai phóng hoàn toàn, trong chừng mực nhất định có nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản .

-Cơ sở của chính quyền cũ cùng bao di hại xã hội cũ vẫn tồn tại. Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu, sản xuất nhỏ phân tán phổ biến …

Câu 3 (1 điểm)

Cho biết những bài học kinh nghiệm trong quá trình đấu tranh ,bảo vệ và xây dựng tổ quốc từ 1919 đến nay ?

– Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội..

– Củng cố và tăng cường khối đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế.

– Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam

– Luôn luôn củng cố và tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân…

Mức độ

Nội dung

Biết

Hiểu

Vận dụng

Thấp

Vận dụng

Cao

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Bài 16

Nhớ được nội dung và sự kiện

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0,5

0,5%

1

0,5

0,5%

Bài 17,18,19

Nhớ được nội dung và sự kiện.

Biết được nội dung sự việc

Hiểu được mục đích của đại hội lần VII QTCS

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0,5

0,5%

1

0,5

0,5%

1

0,5

0,5%

3

1,5

15%

Bài 22

Nhớ được nội dung và sự kiện

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0,5

0,5%

1

0,5

0,5%

Bài 25 + bài 27

Trình bày nguyên nhân kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi

Hiểu được mục tiêu KH của TDP

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

3

30%

1

0,5

0,5%

.

2

3,5

35%

Bài 28+ Bài 29

Hiểu được tình hình nước ta sau năm 1975

Vận dụng lý thuyết để đánh giá việc làm của Mĩ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

2

20%

11

0,5

0,5%

3

2,5

25%

Bài 31

Biết được thời gian quyết định lấy tên nước CHXHCNVN

Đánh giá được vai trò lãnh đạo của Đảng nhà nước

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0,5

0,5%

1

1

10%

2

1,5

15%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

4

2

20%

1

3

30%

2

1

10%

1

2

20%

12

1

10%

1

1

10%

11

10

100%

……..

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 9 Năm 2023 – 2023 6 Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 9 Môn Sinh (Có Đáp Án, Ma Trận)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):

* Điền vào chỗ trống….. (1 đ)

Câu 1: Xác định các kì trong nguyên phân ở các hình dưới để điền vào chỗ trống………

A…………………. B………………….. C……………………. D……………………

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước nội đung trả lời đúng nhất: (2 đ)

Câu 2. Ở lúa, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. P: thân cao dị hợp x thân thấp thu được F1 có tỉ lệ:

Câu 3. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:

Câu 4. Ở bò sát, cặp NST giới tính của:

Câu 5. Cơ thể thuần chủng có kiểu gen

Câu 6. Trong quá trình phân bào NST có kích thước dài nhất ở :

Câu 7. Đặc điểm của giống thuần chủng là:

Câu 8. Trong chu kì tế bào sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở kì :

Câu 9. Một cơ thể có cặp gen mang hai gen không giống nhau được gọi là:

II/ PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1: (1đ) Một phân tử ADN có 70 chu kì xoắn và 300 nucleotic loại A . Hãy tìm số lượng các nucleotic còn lại?

Câu 2: (3đ)

a. Trình bày sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN ?

b. Cho đoạn gen có trình tự các Nu trên mạch gốc như sau:

– T – G – X – A – A – T – X – G – A – T –

Hãy viết trình tự các Nu trên mạch bổ sung của ADN trên?

c. Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

Câu 3: (2đ) Trong gia đình, vì mẹ chỉ sinh ra hai chị em gái nên đôi khi bố trách móc mẹ không biết sinh con trai làm mẹ và hai chị em rất buồn, gia đình mất hạnh phúc.

a. Bằng kiến thức sinh học, em hay chứng minh quan điểm của bố là sai lầm ?

b. Trong hoàn cảnh này em nên làm thế nào để không khí gia đình được vui vẻ, hạnh phúc?

Câu 4: (1đ) Để xác định giống thuần chủng cần phải thực hiện phép lai nào ? Nội dung của phép lai đó ? 1đ

I. TRẮC NGHIỆM: (3đ) Mỗi ‎ câu đúng 0.25đ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Cuối/sau/đầu/giữa

A

D

A

C

A

C

D

C

II. TỰ LUẬN: (7đ)

Câu

Đáp án

Điểm

1

Tổng số nu của AND: N = 70.20 = 1400(nu)

A = T = 300(nu)

G = X = N/2 – A = N/2 – 300 = 400(nu)

0.25đ

0.25đ

0.5đ

2

a.

– Quá trình tự nhân đôi:

+ 2 mạch đơn ADN tách nhau theo chiều dọc

+ Các nu trên mạch khuôn liên kết với các nu tự do ở môi trường nội bào theo NTBS (A – T ; G – X).

+ 2 mạch mới của 2 ADN con dần được hình thành đều dựa trên 2 mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau.

KQ: Từ 1 ADN mẹ tạo 2 ADN con giống nhau&giống mẹ.

– Vì ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc:

+ Bổ sung

+ Khuôn mẫu

+ Bán bảo toàn( giữ lại một nữa)

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.5đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

b. Mạch bổ sung: – A – X – G – T – T – A – G – X – T – A –

3

a. Giải thích

– Cơ chế NST xác định giới tính ở người

P : (44A + X) x (44A + XY)

GP : 22A + X 22A + X ; 22A + Y

F1 : 44A + XX ( gái ) : 44A + XY ( trai )

– Mẹ chỉ cho 1 loại giao tử 22A + X, nếu kết hợp với giao tử 22A + X của bố sẽ sinh con gái, nếu kết hợp với giao tử 22A + Y của bố sẽ sinh con trai nên sinh con trai hay gái là do bố

0.5đ

0.5đ

b. Hợp lí

( Định hướng : Giải thích và khẳng định cho bố :

+ Sinh con trai hay gái là do người bố, không phải lỗi của mẹ

+ Trai hay gái đều bình đẳng như nhau không phân biệt

+ Con nào ngoan, học tập tốt, chăm lo, biết nghĩ đến bố mẹ…sẽ là niềm tự hào của bố mẹ…..)

4

– Phép lai phân tích

– Là phép lai giữa cá thể mang TT trội cần xác định KG với cá thể mang TT lặn.

+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp (AA)

+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội có KG dị hợp (Aa)

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Cấp độ

Chủ đề/chương

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TL

Chương I: Các TN của Menden

Số câu: 6

Điểm: 2,25

Tỉ lệ: 22,5%

Phép lai phân tích

Kết quả phép lai phân tích

Thể đồng hợp, thể dị hợp

5 câu

1,25 đ

56%

1 câu

1 đ

44%

Chương II: NST

Số câu: 6

Điểm: 3,75

Tỉ lệ:37,5%

Quá trình nguyên phân

Cặp NST giới tính

Chứng minh quan điểm sinh con trai, con gái do mẹ là sai

4 câu

1,75 đ

46%

1 câu(2 ý)-ý1

27%

1 câu(2 ý)-ý2

27%

Chương III: AND và gen

Số câu: 4

Điểm: 4

Tỉ lệ: 40%

Sự tự nhân đôi của ADN

Nguyên tắc tự nhân đôi của ADN

Xác định trình tự các nu trên AND

Tính số nu trên ADN

1 câu

50%

1 câu

50%

Tổng số câu:

9 câu

1 câu

1 câu ý

1 câu

1 câu 1 ý- ý1

1 câu 1 ý-ý2

Tổng số điểm:

4

3

2

1

Tỉ lệ %:

40%

30 %

20 %

10%

I. TRẮC NGHIỆM :(5 điểm) Chọn phương án đúng nhất

Câu 2: Kiểu hình là gì?

Câu 3: Thế nào là lai một cặp tính trạng?

Câu 4: Khi lai hai cơ thể mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì:

Câu 5: Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:

Câu 6: Theo Menđen, nội dung quy luật phân li là

Câu 7: Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F$_{1}$ lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình sẽ như thế nào?

Câu 8: Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 biểu hiện một tính trạng trong cặp tính trạng tương phản của bố hoặc mẹ là

Câu 9: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là

Câu 10: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân

Câu 11: Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là

Câu 12: Bộ NST lưỡng bội của loài người là

Câu 13: Kết quả kì giữa của nguyên phân các NST với số lượng là

Câu 14: Một loài có bộ NST 2n= 20. Có 30 tế bào của loài này tham gia giảm phân hình thành giao tử đực thì ở kì sau của giảm phân II thống kê trong tổng số các tế bào con có bao nhiêu NST ở trạng thái đơn?

Câu 15: Tính số tế bào con tạo ra qua 2 lần nguyên phân.

II. TỰ LUẬN:(5 điểm)

Câu 16: (1đ) Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?

Câu 17: (2đ) So sánh quá trình tạo giao tử đực và cái ở động vật?Tính số tế bào sau 1 lần nguyên phân của tế bào mầm?

Câu 18: (2đ)

a. Cho một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: – A – T – G – X – T – A – G – T – X-

Viết trình tự ADN mạch còn lại.

b. Tính số nucleotit mỗi loại(A,T,G,X) biết tống số nucleotit của ADN là 2000nu và loại A chiếm 25%

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm, mỗi câu đúng 0,33 điểm, 3 câu đúng làm tròn 1 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

Đáp án C B A C B A C A C A B D D A B

II. TỰ LUẬN:(5 điểm) Hướng dẫn chấm điểm

Câu

Nội dung

Điểm

16

P: AABB x aabb

F1: 100% AaBb

F2: F1xF1: AaBb x AaBb

9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb

0,25

0,25

0,25

0,25

17

– Giống nhau:

+ Đều là quá trình phân bào.

+ Đều trải qua các kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

+ NST tự nhân đôi một lần ở kì trung gian.

– Khác nhau:

Nguyên phân

Giảm phân

+ Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh

+ Một lần phân bào

+Có sự phân li đồng đều của các cặp NST kép tương đồng về 2 cực tế bào (ở kì sau)

+ 1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân 1 lần tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội (2n).

+ Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.

dục sơ khai.(giai đoạn chưa chín)

+ Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.

+ Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về 2 cực tế bào( ở kì sau của giảm phân I)

+ 1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạo 4 tế

bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội (n).

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

18

a. – T – A – X – G – A – T – X – A – G-

b. A=T=500, G=X=500

1

1

Lưu ý: Học sinh có thể giải cách khác vẫn chấm điểm tối đa.

NỘI DUNG

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

Chương I

Các thí nghiệm của MenDen

– Nêu được các khái niệm: Kiểu gen, kiểu hình, giống thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, di truyền, biến dị…

– Nêu được nội dung: Thí nghiệm, kết quả và qui luật của các thí nghiệm về lai một cặp tính trạng, 2 cặp tính trạng của Menđen.

– Xác định được kết quả của phép lai phân tích.

– phân tích được các kết luận trong thí nghiệm của Menden.

10 câu

(4 điểm)

7 câu (3 điểm)

3 câu (1 điểm)

Chương II

Nhiễm sắc thể

– Biết được số lần phân bào và các kì trong nguyên phân, giảm phân.

– Nêu được bộ NST lưỡng bội 2n của một số loài.

– Quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật.

– Vận dụng tính được số NST ở các kì của nguyên phân và giảm phân.

– Tính được số tế bào con tạo ra qua quá trình nguyên phân.

7 câu

(4 điểm)

3 câu (1 điểm)

1 câu (2 điểm)

3 câu (1 điểm)

Chương III

ADN và gen

– Viết được cấu trúc của phân tử ADN.

– Tính được số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN.

1 câu

(2 điểm)

1 câu (2điểm)

Tổng

Số câu: 18

Số điểm: 10

Tỉ lệ %

10 câu

4 điểm

40%

4 câu

3 điểm

30%

1 câu

2 điểm

20%

3 câu

1 điểm

10%

…………………..

Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Toán Lớp 2 Năm 2023 – 2023 Theo Thông Tư 27 21 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 2 Môn Toán (Có Bảng Ma Trận, Đáp Án)

Đề thi kì 2 môn Toán lớp 2 năm 2023 – 2023 theo Thông tư 27

Đề thi học kì 2 môn Toán 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề thi kì 2 môn Toán 2 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán sách Cánh diều

Đề thi học kì 2 môn Toán 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Đề thi học kì 2 môn Toán 2

Trường Tiểu học………………….

Câu 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

a) Các số 652; 562; 625; viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: (M1 – 0,5 điểm)

c) Số liền trước số 342 là: (M1 – 0,5 điểm)

d) Giá trị của chữ số 8 trong 287 là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 2: Nối mỗi số với cách đọc của số đó: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 3: Số? (M2 – 1 điểm)

Câu 4: Đặt tính rồi tính: (M1 – 2 điểm)

535 + 245 381 + 546 972 – 49 569 – 285

Câu 5: Một chuồng có 5 con gà. Hỏi 4 chuồng như thế có bao nhiêu con gà? (M2 – 1 điểm)

Câu 6: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

a) Mỗi loại có bao nhiêu con? Điền số thích hợp vào ô trống: (M1 -0,5 điểm)

b) Con vật nào nhiều nhất? Con vật nào ít nhất? (M2 – 0,5 điểm)

c) (M3 – 0,5 điểm)

Con bướm nhiều hơn con chim …… con.

Con chim ít hơn con ong …… con.

Câu 7:

a) (M3 – 0,5 điểm) Số hình tứ giác có trong hình vẽ là:……….hình.

b) (M1 – 0,5 điểm) Hình nào là hình khối trụ? Hãy tô màu vào các hình đó.

Câu 8: Quan sát đường đi của những con vật sau và chọn từ chắn chắn, có thểhoặckhông thể cho phù hợp.(M2 – 0,5 điểm)

– Cô bướm …………. đến chỗ bông hoa màu hồng.

– Chú ong ………….. đến chỗ bông hoa màu vàng.

– Bác Kiến ……………. đến chỗ chiếc bánh.

– Cậu ốc sên ……………. đến chỗ quả táo đỏ.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán 2

Câu 1:

Câu 2:

Tám trăm bảy mươi lăm: 875

Năm trăm bảy mươi tám: 578

Bốn trăm linh bốn: 404

Bốn trăm: 400

Câu 3:

Câu 4: 780; 927; 923; 284

Câu 5:

4 chuồng gà có số con gà là:

5 x 4 = 20 (con)

Đáp số: 20 con gà

Câu 6:

a.

b. Con bướm nhiều nhất

Con chim ít nhất

c. Con bướm nhiều hơn con chim 2 con

Con chim ít hơn con ong 1 con.

Câu 7:

a. Số hình tứ giác có trong hình vẽ là: 4 hình

b. Hình khối trụ là:

c. Đoạn đường từ nhà Lan đến trường dài là:

375 + 254 +361 = 990 (m)

Đáp số: 990 m

Câu 8:

Cô bướm chắc chắn đến chỗ bông hoa hồng.

Chú ong có thể đến chỗ bông hoa vàng.

Bác Kiến chắc chắn đến chỗ chiếc bánh.

Cậu ốc sên không thể đến chỗ quả táo đỏ.

Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán 2

Năng lực, phẩm chất

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

SỐ HỌC-ĐẠI LƯỢNG-GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Số câu

4

1

1

2

5

3

Câu số

1a,c,d

2

4

1b

3,5

Số điểm

2

2

0,5

2

2,5

4

YẾU TỐ HÌNH HỌC

Số câu

1

2

1

2

Câu số

7b

7a,c

Số điểm

0,5

1

0,5

1

YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT

Số câu

1

1

2

1

3

Câu số

6a

6b

6c

8

Số điểm

0,5

0,5

1

0,5

1,5

Tổng

Số câu

6

1

1

3

4

7

8

Số điểm

3

2

0,5

2,5

2

3,5

6,5

Đề thi kì 2 môn Toán 2 sách Chân trời sáng tạo Đề thi học kì 2 Toán lớp 2 sách Chân trời sáng tạo

Trường:…………………….

A. TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

b. Tích của phép nhân có hai thừa số là 2 và 7 là:: (M1 – 0,5 điểm)

c. Nếu thứ 2 tuần này là ngày 22. Thì thứ 2 tuần trước là ngày: (M2 – 0,5 điểm)

D. 21

d. Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống : Số gồm 3 trăm, 7 chục viết là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 3: Cho các số 427; 242; 369; 898 (M1 – 1 điểm)

a. Số lớn nhất là: ……………

b. Số lớn nhất hơn số bé nhất là: ………………………………………….

Câu 4:

a. Trong hình bên có: (M3 – 0,5 điểm)

……. hình tam giác

……… đoạn thẳng.

b. Mỗi đồ vật sau thuộc hình khối gì? (M1 – 0,5 điểm)

B. Bài tập bắt buộc

Câu 5: Đặt tính rồi tính: (M1 – 2 điểm)

a. 67 – 38

b. 34 + 66

c. 616 + 164

d. 315 – 192

Câu 6: Con voi cân nặng 434kg, con gấu nhẹ hơn con voi 127kg. Hỏi con gấu cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? (M2 – 1 điểm)

Câu 7:

Độ dài đường gấp khúc MNPQKH là: (M3 – 0,5 điểm)

……… ×……… = …………………

Câu 8: Chọn từ: Có thể, chắc chắn hay không thể điền vào chỗ chấm? ( M2. 0,5đ)

a) Thẻ được chọn …… …………………có số tròn chục.

b) Thẻ được chọn …… …………………có số 70.

c) Thẻ được chọn …… …………………có số 50.

18 : 2 …… 6 × 4

7 × 3 ……. 9 × 2

Đáp án đề thi kì 2 môn Toán 2

Câu 1

a. Ý D: (0,5đ)

b. Ý B: (0,5đ)

c. Ý A: (0,5đ)

d. Ý C: (0,5đ)

Câu 2: A sai; B: Đúng (0,5đ)

Câu 3:

– Số lớn nhất là: 898: (0,5đ)

– Số lớn nhất hơn số bé nhất là: 898 – 242 = 656 (0,5đ)

Câu 4 – a) Mỗi ý đúng 0,25đ

– 6 tam giác (0,5đ)

– 11 đoạn thẳng

– b): Nối mỗi đồ vật đúng (0,1đ) (0,5đ)

Câu 5: (2đ)

– Mỗi phép tính đúng (0,5đ) – Đặt tính đúng cho, tính sai cho 0,25, Đặt sai, tính đúng không cho điểm

Câu 6:

Con gấu cân nặng là: (1)

434 – 127 = 307(kg) (0,5đ)

Đáp số: 307 kg gạo (0,5đ)

Câu 7:

Độ dài đường gấp khúc: 6 + 3 + 5 = 14 (cm) (0,5đ)

Câu 8: – Điền đủ 3 từ được (0,5đ)

– Điền từ: Chắc chắn

– Điền từ: Không thể

– Điền từ: Có thể

18 : 2 < 6 × 4

Ma trận đề thi kì 2 môn Toán 2

Năng lực, phẩm chất

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

SỐ HỌC-ĐẠI LƯỢNG-GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Số câu

3

3

2

1

1

5

5

Câu số

1( a; b; d)

2; 5

1(c),3

6

9

Số điểm

1,5đ

2,5đ

1,5đ

0,5đ

YẾU TỐ HÌNH HỌC

Số câu

1

2

3

Câu số

4(b)

4(a);7

Số điểm

0,5đ

1,5

YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT

Số câu

1

1

Câu số

8

Số điểm

0,5đ

0,5đ

Tổng

Số câu

3

4

2

2

3

5

9

Số điểm

1,5

1.5đ

2,5đ

1,5đ

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Toán sách Cánh diều Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán 2

Năng lực, phẩm chất Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

SỐ HỌC – ĐẠI LƯỢNG – GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Số câu

4

1

1

2

5

3

Câu số

1a,c,d

2

4

1b

3,5

Số điểm

2

2

0,5

2

2,5

4

YẾU TỐ HÌNH HỌC

Số câu

1

2

1

2

Câu số

7b

7a,c

Số điểm

0,5

1

0,5

1

YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT

Số câu

1

1

2

1

3

Câu số

6a

6b

6c

8

Số điểm

0,5

0,5

1

0,5

1,5

Tổng

Số câu

6

1

1

3

4

7

8

Số điểm

3

2

0,5

2,5

2

3,5

6,5

Đề thi cuối kì 2 môn Toán 2

A.Trắc nghiệm:

Câu 1: Số điền vào chỗ chấm là: 1 giờ = …….. phút ( M1- 0,5đ)

Câu 2: Chiều dài của cái bàn khoảng 15……. Tên đơn vị cần điền vào chỗ chấm là: (M2 – 0,5 điểm)

Câu 3: Đúng điền Đ, Sai điền S: Số liền trước số 342 là: ( M1 – 0,5 điểm)

Câu 4: Hãy khoanh vào trước chữ cái đáp án mà em cho là đúng

Giá trị của chữ số 8 trong 287 là: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 5: Nối mỗi số với cách đọc của số đó: (M1 – 0,5 điểm)

Câu 6:

a) (M3 – 0,5 điểm) Số hình tứ giác có trong hình vẽ là:……….hình.

a) (M1 – 0,5 điểm) Hình nào là hình khối trụ? Hãy tô màu vào các hình đó.

B. Tự luận:

Câu 7: Đặt tính rồi tính (M 2- 2đ)

56 + 28 362 + 245 71 – 36 206 – 123

Câu 8: Số? (M2 – 1 điểm)

Câu 9: Mỗi chuồng thỏ có 5 con thỏ. Hỏi 4 chuồng như thế có bao nhiêu con thỏ? (M2 – 2 đ)

Câu 10: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

a) Mỗi loại có bao nhiêu con? Điền chữ thích hợp vào ô trống: (M1 -0,5 điểm)

b) Số con …………… nhiều nhất? Số con ………… ít nhất? (M2 – 0,5 đ)

c) (M3 – 0,5 đ)

Cập nhật thông tin chi tiết về Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 7 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) 16 Đề Thi Giữa Kì 2 Văn 7 (Có Ma Trận, Đáp Án) trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!