Xu Hướng 2/2024 # Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 10 Năm 2023 – 2023 Đề Cương Ôn Tập Sinh Học 10 Học Kì 1 # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 10 Năm 2023 – 2023 Đề Cương Ôn Tập Sinh Học 10 Học Kì 1 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Đề cương ôn tập học kì 1 Sinh 10 sách Chân trời sáng tạo

Đề cương ôn tập học kì 1 Sinh 10 sách Cánh diều

Đề cương Sinh học 10 cuối kì 1 Kết nối tri thức

Câu 1: Sự vận chuyển chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hoá qua lông ruột vào máu ở người theo cách nào sau đây?

Câu 2: Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccharose không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch

Câu 3: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn giống nhau ở chỗ:

Câu 4: Cho biết bộ phận tham gia vận chuyển 1 protein ra khỏi tế bào?

Câu 5: Phân tử sinh học được dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome là:

Câu 6: Loại tế bào sau đây có chứa nhiều lysosome nhất là:

Câu 7: Cơ chất là:

Câu 8: Phát biểu sau đây có nội dung đúng là:

Câu 9: Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là cơ chế

Câu 10: Trong hô hấp tế bào, chu trình Krebs diễn ra tại:

Câu 11: Câu có nội dung đúng sau đây là :

Câu 12: Trong ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt động của enzyme, thì nhiệt độ tối ưu của môi trường là giá trị nhiệt độ mà ở đó:

Câu 13: Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là:

Câu 14: Phần lớn enzyme trong cơ thể có hoạt tính cao nhất ở khoảng giá trị của độ pH nào sau đây ?

Câu 15: Tế bào nhân thực không có ở cơ thể:

Câu 16: Đặc điểm có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật là:

Câu 17: Đặc điểm các chất vận chuyển qua kênh prôtêin?

Câu 18: Cấu trúc không có trong nhân của tế bào là:

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình truyền tin tế bào?

Câu 20: Enzyme protease có tác dụng xúc tác quá trình nào sau đây?

Câu 21: Trong quang hợp, chu trình Calvin diễn ra tại:

Câu 22: Tế bào nào trong các tế bào sau đây có chứa nhiều ti thể nhất?

Câu 23: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hô hấp tế bào?

Câu 24: Khi mở lọ nước hoa, ta ngửi được mùi thơm khắp phòng. Hiện tượng này là do:

…………..

Câu 1: Quá trình tổng hợp và quá trình phân giải có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Câu 2: Giải thích vì sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzyme thì hoạt tính của enzyme bị giảm, thậm chí là mất hoạt tính.

Câu 3: Tại sao khi chẻ rau muống thành sợi và ngâm vào nước thì các sợi rau lại cuộn tròn lại?

Câu 4. Tại sao muốn giữ rau tươi, ta thường xuyên vảy nước vào rau?

Câu 5 Nếu cho vào tế bào một chất hoá học để phá huỷ màng trong ti thể, hãy cho biết:

– Hậu quả gì sẽ xảy ra đối với tế bào?

– Trong trường hợp này, số ATP được giải phóng sẽ là bao nhiêu?

Câu 6. Trình bày các giai đoạn của quá trình lên men. Nêu sự khác nhau giữa len men rượu và lên men lactate.

Câu 7. So sánh hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí và lên men. Giải thích sự khác biệt này.

Câu 8 Truyền tin trong tế bào gồm mấy giai đoạn? Trình bày nội dung chính của từng giai đoạn đó.

Câu 9. Để đưa một loại thuốc vào trong một tế bào nhất định của cơ thể, ví dụ tế bào ung thư, người ta thường bao gói thuốc trong các túi vận chuyển. Hãy mô tả cách tế bào lấy thuốc vào bên trong tế bào.

Câu 10. Quang hợp có vai trò như thế nào trong tổng hợp các chất và dự trữ năng lượng?

Câu 11. Tại sao động vật và người lại dự trữ năng lượng dưới dạng glycogen mà không dự trữ dưới dạng dễ sử dụng là glucose?

Câu 14. Tại sao khi cường độ hô hấp giảm sẽ ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển các chất của tế bào?

…………….

Ôn tập nội dung các kiến thức sau

Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống.

Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống.

Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống.

Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống

Thành phần hóa học của tế bào.

Các phân tử sinh học.

Cấu trúc tế bào nhân sơ

Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống

Thành phần hóa học của tế bào.

Các phân tử sinh học.

Cấu trúc tế bào nhân sơ, nhân thực. So sánh

Trao đổi chất và năng lượng trong tế bào.

Emzim, vai trò của emzim.

Tổng hợp các chất và tích lỹ năng lượng.

Câu 1: Trong tự nhiên, protein có cấu trúc mấy bậc khác nhau?

Câu 2: Cơ thể sống thường xuyên trao đổi chất và năng lượng với môi trường ngoài, ta gọi cơ thể là:

Câu 3: Trong các nguyên tố khoáng thiết yếu của cơ thể động vật, nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố đa lượng?

Câu 4: Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:

Câu 5: Chức năng chính của mỡ là:

Câu 6: Đơn phân cấu tạo của phân tử DNA là:

Câu 7: Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ:

Câu 8: Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?

Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không phải của ti thể?

Câu 10: Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là

Câu 11: Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn rụng đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzyme phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào cuống đuôi là:

Câu 12: Loại bào quan không có ở tế bào động vật là

Câu 13: Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là

Câu 14: Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?

D. Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường

Câu 15: Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

Câu 16: ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là

D. Nitrogenous base adenine, đường deoxyribose, 1 nhóm phosphate.

Câu 17: Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzyme chuyên liên kết với cơ chất được gọi là:

Câu 18: Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là:

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình hô hấp tế bào?

Câu 20: Ở tế bào nhân thực, một phân tử đường glucose trải qua lên men lactate giải phóng:

Câu 21: Nói về trung tâm hoạt động của enzyme, có các phát biểu sau:

(1) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất

(2) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzyme

(3) Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất

(4) Mọi enzyme đều có trung tâm hoạt động giống nhau

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

……………….

Câu 1. Chứng minh quá trình chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với quá trình chuyển hóa năng lượng thông qua hai quá trình quang hợp và hô hấp.

Câu 2. Vì sao peroxisome lại được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào?

Câu 3. Hiện tượng xâm nhập mặn có thể gây hậu quả nghiêm trọng khiến hàng loạt các cây trồng bị chết và không còn tiếp tục gieo trồng được những loại cây đó trên vùng đất này nữa. Em hãy giải thích hiện tượng trên.

Câu 4. Vì sao người ta nói “ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào”?

Câu 5. Hô hấp tế bào là gì? Viết phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào.

Câu 6. Phân biệt hình thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động ở màng sinh chất.

Câu 7. Tại sao muốn giữ rau tươi, ta thường xuyên vảy nước vào rau?

Câu 8. Nếu cho vào tế bào một chất hoá học để phá huỷ màng trong ti thể, hãy cho biết:

– Hậu quả gì sẽ xảy ra đối với tế bào?

– Trong trường hợp này, số ATP được giải phóng sẽ là bao nhiêu?

Câu 9. Trình bày các giai đoạn của quá trình lên men. Nêu sự khác nhau giữa len men rượu và lên men lactate.

Câu 10. Phân biệt thực bào, ẩm bào và xuất bào.

Câu 11. Bằng cách nào các tế bào trong cùng một mô của cơ thể động vật có thể phối hợp hoạt động với nhau thông qua chất nền ngoại bào?

Câu 12 Tại sao khi cường độ hô hấp giảm sẽ ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển các chất của tế bào?

……….

Câu 1a: Khi nói đến vai trò của Sinh học, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 3b: Để trình bày cho mọi người biết về vai trò của sinh học, em sẽ lựa chọn bao nhiêu nội dung sau đây?

(1) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh, các loài sinh vật biến đổi gene.

(2) Xây dựng các mô hình sinh thái nhằm giải quyết các vấn để về môi trường.

(3) Đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

(4) Dựa vào đặc điểm di truyền của tính trạng, dự đoán được khả năng mắc bệnh ở đời con. Qua đó, tư vấn và sàng lọc trước sinh nhằm hạn chế dị tật ở thai nhi.

(5) Thông qua các thiết bị hiện đại, dự đoán được chiều hướng thay đổi của khí hậu, thời tiết.

Câu 4a: Phát triển bền vững là sự

Câu 5a: Phát triển bền vững là sự phát triển

Câu 7a: Bước đầu tiên để nhận ra vấn đề cần giải quyết trong tiến trình nghiên cứu khoa học là

Câu 8b: Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, “thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng” thuộc bước thứ mấy?

Câu 11a: Các đặc điểm chung của thế giới sống là được

Câu 12a: Đặc điểm chỉ có được do sự sắp xếp và tương tác của các bộ phận cấu thành nên hệ thống được gọi là đặc điểm

Câu 13a: Khi nói về đặc điểm các cấp tổ chức sống là những hệ mở và tự điều chỉnh, phát biểu nào sau đây sai?

Câu 14a: Thế giới sống có nhiều đặc điểm chung là do

Câu 15a: Các tổ chức sống được xây dựng theo nguyên tắc thứ bậc có nghĩa là

Câu 16a: “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

Câu 17b: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là của cấp độ tổ chức sống cơ bản?

(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

(2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.

(3) Liên tục tiến hóa.

(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.

Câu 18a: Khi nói về một hệ thống sống, điều nào sau đây là đúng?

Câu 19a: Nguyên tố vi lượng có vai trò như thế nào đối với sự sống?

Câu 20a: Các nguyên tố đa lượng trong tế bào thực hiện chức năng nào sau đây?

Câu 21a: Nguyên tố vi lượng có vai trò

Câu 22a: Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:

Câu 23b: Nguyên tố hóa học nào sau đây là “mạch xương sống” để hình thành các hợp chất hưu cơ?

Câu 24b: Khi nói về đặc điểm, chức năng của carbon trong tế bào, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Carbon có 5 electron tự do ở lớp ngoài cùng.

(2) Carbon có khả năng hình thành 4 liên kết cộng hóa trị với các Carbon hoặc nguyên tử khác.

(3) Carbon có thể tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính trong tế bào.

(4) Carbon tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất.

Câu 25b: Nguyên tố carbon có những vai trò nào sau đây?

(1) Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất vô cơ trong tế bào.

(2) Chiếm khối lượng nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể.

(3) Tạo nên sự đa dạng về cấu tạo của các hợp chất trong tế bào.

(4) Có thể tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính trong tế bào.

Câu 26a: Khi giải thích về “Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống”, nhận định nào sau đây không đúng?

…………….

Câu 1: Nêu 2 ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã hội về đạo đức sinh học.

Câu 2: Phân tích mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của carbohydrate.

Câu 3: Trình bày các chức năng của phân tử protein.

Câu 4: Trình bày cấu tạo và chức năng của DNA.

Câu 5: Một đoạn phân tử ADN có A = 600 và G = 30% tổng số nu. Tính tổng số nu và số liên kết hiđrô của phân tử ADN trên?

Câu 6: Một đoạn phân tử ADN có N = 3000 nu, trong đó A = 600 nu. Tính chiều dài và số liên kết hiđrô của phân tử ADN trên?

Câu 7. Chứng minh quá trình chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với quá trình chuyển hóa năng lượng thông qua hai quá trình quang hợp và hô hấp.

Câu 8. Vì sao peroxisome lại được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào?

Câu 9. Hiện tượng xâm nhập mặn có thể gây hậu quả nghiêm trọng khiến hàng loạt các cây trồng bị chết và không còn tiếp tục gieo trồng được những loại cây đó trên vùng đất này nữa. Em hãy giải thích hiện tượng trên.

………………

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 7 Năm 2023 – 2023 Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Học 7

Câu 1: Dinh dưỡng của trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau như thế nào?

– Giống: cùng ăn hồng cầu.

– Khác:

+Trùng kiết lị lớn,”nuốt” nhiều hồng cầu một lúc và tiêu hóa chúng, rồi sinh sản nhân đôi liên tiếp.

+ Trùng sốt rét nhỏ hơn, nên chui vào hồng cầu ký sinh, ăn hết chất nguyên sinh trong hồng cầu, sinh sản cho nhiều trùng mới cùng một lúc, rồi phá vỡ hồng cầu ra ngoài. Sau đó mỗi trùng chui vào 1 hồng cầu khác cứ thế tiếp diễn.

Câu 2: Bệnh sốt rét hay xảy ở khu vực nào của nước ta? Vì sao?

– Bệnh sốt rét hay xảy ở miền núi và ven biển, đầm lầy, nước đọng.

-Vì nơi đó có nhiều vùng lầy, cây cối rậm rạp nên có nhiều muỗi Anôphen mang mầm bệnh trùng sốt rét.

Câu 3: Em hãy cho biết con đường truyền dịch bệnh và biện pháp phòng chống?

– Con đường truyền dịch bệnh là: qua muỗi Anophen đốt

– Biện pháp phòng chống:

+ Tiêu diệt muỗi, tẩm hóa chất cho màn hoặc phun thuốc diệt muỗi.

+ Phát quang bụi rậm

+ Không để ao tù, nước đọng, khai thông cống rãnh để tiêu diệt ấu trùng muỗi.

+ Khi ngủ phải nằm trong màn.

+ Uống thuốc phòng bệnh.

Câu 4 : Nêu vòng đời của giun đũa?

– Trứng giun theo phân ra ngoài gặp ẩm và thoáng khí, phát triển thành dạng ấu trùng trong trứng

– Người ăn phải trứng giun đưa trứng giun đến ruột non.

– Ấu trùng chui ra, vào máu, đi qua tim, gan, phổi.

– Ấu trùng về lại ruột non lần thứ hai và kí sinh tại đó.

Câu 5: Nêu cấu tạo trong của giun đũa?

– Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển.

– Chưa có khoang cơ thể chính thức.

– Trong khoang có: ống tiêu hóa thẳng; có lỗ hậu môn, các tuyến sinh dục dài cuộn khúc.

Câu 6: Từ kiến thức đã học về giun đũa, em hãy nêu tác hại và đề ra cho bản thân các biện pháp phòng trừ bệnh giun đũa kí sinh (giun sán kí sinh, kí sinh trùng) ?

*Tác hại của giun sán kí sinh:

– Giun kí sinh lấy các chất dinh dưỡng làm cơ thể suy nhược, xanh xao

– Giun kim xuống hậu môn đẻ trứng gây khó chịu, phền toái

– Giun chui ống mật gây tắc ruột, tắc ống mật

– Gây ra độc tố với cơ thể …….

*Biện pháp phòng tránh :

– Giữ vệ sinh ăn uống: Ăn chín uống sôi, không ăn thức ăn ôi thiu, không ăn thịt lợn, thịt bò tái, sống để tránh ăn phải thịt lợn gạo, thịt bò gạo, …

– Giữ vệ sinh cá nhân và gia đình được sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.

– Giữ vệ sinh môi trường : rửa tay trước khi ăn, không dùng phân tươi để tưới rau, bón phân cho cây trồng nên ủ để cho hoai mục, trồng rau an toàn, thân thiện môi trường ….

– Vệ sinh cộng đồng: sạch rác, dọn quang ngõ xóm, ao tù, xử lí, phân loại rác thải …

– Tiêu diệt vật chủ trung gian truyền bệnh: ốc, ruồi nhặng, ..

– Tẩy giun 1-2 lần trong 1 năm

– Tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng về việc giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống bệnh tật. Xử lí thực phẩm bẩn, ….

Câu 7: Hãy giải thích vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn?

– Vì cá chép thụ tinh ngoài nên khả năng trứng gặp tinh trùng thấp(nhiều trứng không được thụ tinh) nên số lượng trứng cá trong mỗi lứa đẻ là rất lớn.

Câu 8: Giun đốt có vai trò gì đối với tự nhiên và với đời sống con người?

Giun đốt có vai trò lớn đối với hệ sinh thái và đời sống con người như:

Lợi ích:

+ Làm màu mỡ đất trồng (giun đất)

+ Làm đất tơi xốp, thoáng khí (giun đất)

+ Làm thức ăn cho ĐV (giun đỏ..)

+ Làm thức ăn cho con người (rươi),…

Tác hại:

+ Một số loài hút máu động vật và con người: (đỉa, vắt..)

+ Gây bệnh (đỉa, …)

Câu 9: Vỏ trai có mấy lớp? Tại sao trai chết thì vỏ thường mở? Lớp nào của vỏ sinh ra ngọc trai? Tại sao một số ao không thả trai song vẫn có trai?

– Phải luồn lưỡi dao qua khe hở cắt được cơ khép vỏ trước và sau

– Trai chết tế bào của cơ khép vỏ, dây chằng của bản lề vỏ cũng chết

– Lớp xà cừ sinh ra ngọc trai

– Do ấu trùng trai bám trên da cá

*Giải thích hiện tượng ao đào thả cá, trai không được thả vào nuôi mà vẫn có làvì:

+ Ấu trùng của trai bám vào mang và da cá để sống một thời gian.

+ Khi thả cá vào ao nuôi, ấu trùng trai theo cá vào ao sau vài tuần sẽ rơi xuống bùn và phát triển thành trai trưởng thành

Câu 11: Sau khi học xong ngành thân mềm rất nhiều bạn học sinh thắc mắc: Vì sao “Mực bơi nhanh lại xếp cùng ngành với Ốc sên bơi chậm chạp”. Em hãy vận dụng kiến thức về ngành thân mềm mà em đó được biết giải thích cho các bạn học sinh rõ.

*Mực bơi nhanh xếp cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp vì: Mực và ốc sên đều có đặc điểm chung của ngành thân mềm như:

– Thân mềm.

– Cơ thể không phân đốt, có vỏ đá vôi.

– Có khoang áo phát triển.

– Hệ tiêu hóa phân hóa

Câu 12: Nêu vai trò của ngành chân khớp?

* Lợi ích: – Cung cấp thực phẩm cho con người

– Là thức ăn của động vật khác

– Làm thuốc chữa bệnh

– Thụ phấn cho cây trồng

– Làm sạch môi trường

* Tác hại: – Làm hại cây trồng

– Làm hại đồ gỗ, tàu thuyền

– Là vật trung gian truyền bệnh nguy hiểm

Câu 13: Các động vật thân mềm và ruột khoang có vai trò gì với sinh cảnh biển và con người? – Chúng ăn phù du trôi nổi, chất hữu cơ làm sạch môi trường nước.

– Tạo nên hệ sinh thái quan trọng của biển cả thăm quan, du lịch.

– Làm đồ trang sức đẹp, có giá trị, cảm hứng sáng tác nghệ thuật.

– Làm thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, xuất khẩu có giá trị.

– Dùng làm thuốc phòng, chữa bệnh cho người.

– Thức ăn, nơi ở cho động vật khác trong hệ sinh thái.

Câu 14: Em có cách nào để bảo vệ và giữ gìn cảnh quan biển đảo chúng ta hiện nay?

– Không xả rác bừa bãi làm ảnh hưởng môi trường biển

– Không săn bắt bừa bãi, phá hoại động vật biển, đảo.

– Tuyên truyền, phổ biến, vận động, ngăn chặn hành vi vi phạm

– Học tập nâng cao trình độ, nghiên cứu phát triển, bảo vệ biển.

– Bảo vệ và giữ gìn, thành lập các khu bảo tồn tài nguyên biển.

– Cùng nhau giữ gìn vệ sinh, chung tay dọn rác bãi biển, …

……………….

Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

I. Thế giới động vật:

Câu 1. Đặc điểm nào có ở động vật:

A. Không di chuyển

B. Sử dụng chất hữu cơ có sẵn

C. Không có hệ thần kinh

D. Có thành xenlulôzơ

Câu 2. Động vật có các đặc điểm:

A. Dị dưỡng, di chuyển, tự tổng hợp chất hữu cơ.

B. Tự dưỡng, di chuyển,lớn lên, sinh sản .

C. Di chuyển,có hệ thần kinh và các giác quan, dị dưỡng và tự dưỡng.

D. Có hệ thần kinh và các giác quan, di chuyển,dị dưỡng.

II. Ngành Động vật nguyên sinh:

Câu 1. Bệnh do một loại trùng roi sống kí sinh trong máu gây ra, làm bệnh nhân rơi vào giấc ngủ li bì và có tỷ lệ tử vong rất cao. Hãy cho biết bệnh lan truyền qua loài nào sau đây?

A. Muỗi vằn

B. Ruồi

C. Bướm

D. Ong

Câu 2. Trùng sốt rét kí sinh trong:

A. Tiểu cầu

B. Bạch cầu

C. Hồng cầu

D. Thành ruột

Câu 3. Động vật cho biết mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào là:

A. Trùng roi xanh

B. Trùng biến hình

C. Trùng

D. Tập đoàn Vôn vốc

Câu 4: Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ:

A . Sắc tố ở màng cơ thể

B. Màu sắc của chất diệp lục

C . Màu sắc của điểm mắt

D . Màu sắc của nhân

Câu 5. Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng cách nào ?

A. Qua ăn uống

B. Qua máu

C. Qua da

D. Qua hô hấp

Câu 6. Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở điểm nào ?

A. Có thành xenlulôzơ

B. Có roi

C. Có diệp lục

D. Có điểm mắt

Câu 7. Trùng roi, trùng giày và trùng biến hình có điểm giống nhau là:

A. Chưa có cấu tạo tế bào.

B. Chưa có nhân điển hình

C. Cùng có cơ thể là 1 tế bào

D. Hấp thụ chất dinh dưỡng qua bề mặt tế bào

Câu 8. Động vật nguyên sinh nào có tổ chức cơ thể cao nhất?

A. Trùng biến hình

B. Trùng roi xanh

C. Trùng giày

D. Trùng sốt rét

Câu 9. Ngoài ánh sáng trùng roi dinh dưỡng theo lối:

A. Tự dưỡng

C. Dị dưỡng

B. Vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng

D. Không dinh dưỡng

Câu 10. Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

A. Cơ thể đa bào, dị dưỡng, s/s phân đôi .

B. Cơ thể đơn bào,tự dưỡng.

C. Cơ thể đơn bào, dị dưỡng, s/s phân đôi.

D. Cơ thể phân đôi,tự dưỡng.

Câu 11. Trùng kiết kị giống và khác trùng biến hình ở các điểm:

A. Di chuyển, có chân giả. Sống tự do ăn hồng cầu.

B. Chân giả dài,có bào xác. Sống kí sinh, không có hại.

C. Có chân giả, có bào xác. Chân giả ngắn,chỉ ăn hồng cầu.

D. Có bào xác, sống tự do. Không di chuyển, có hại .

Câu 12: Động vật ký sinh ở người và truyền bệnh qua đường tiêu hóa là?

A. Trùng kiết lị

C. Trùng sốt rét

B. Trùng biến hình

D. Trùng roi cộng sinh

Câu 13: Động vật ký sinh ở người và truyền bệnh qua đường máu là?

A. Trùng kiết lị

C. Trùng sốt rét

B. Trùng biến hình

Advertisement

D. Trùng roi cộng sinh

Câu 14: Trùng kiết lị vào cơ thể người bằng con đường nào ?

A. Ăn uống .

B. Hô hấp .

C. Máu

D. Tiêu hóa, hô hấp

Câu 15. Trùng biến hình di chuyển là nhờ:

A. roi

B. lông bơi

C. chân giả

D. cơ vòng, cơ dọc

Câu 16. Trùng sốt rét kí sinh trong cơ thể người ở :

A. Máu

B. Tuỵ

C. Thành ruột

D. Nước bọt

Câu 17. Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là :

A. Trùng giày, trùng kiết lị.

C. Trùng sốt rét, trùng kiết lị.

B. Trùng biến hình, trùng sốt rét.

D. Trùng roi xanh, trung giày.

Câu 18. Động vật nguyên sinh nào có khả năng sống tự dưỡng và dị dưỡng?

A. Trùng giày

B. Trùng biến hình.

C. Trùng sốt rét.

D. Trùng roi xanh.

Câu 19. Trùng roi xanh có màu xanh lá cây nhờ:

A. Sắc tố ở màng cơ thể

B. Màu sắc của điểm mắt

C. Màu sắc của hạt diệp lục

D. Màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể.

Câu 20. Nơi kí sinh của trùng kiết lị là:

A. Gan người

B. Tim người.

C. Phổi người

D. Ruột người

Câu 21. Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng cách nào?

A. Qua ăn uống

B. Qua máu

C. Qua da

D. Qua hô hấp

Câu 22. Bệnh do một loại trùng roi sống kí sinh trong máu gây ra, làm bệnh nhân rơi vào giấc ngủ li bì và có tỷ lệ tử vong rất cao. Hãy cho biết bệnh lan truyền qua loài nào sau đây?

A. Muỗi vằn

B. Ruồi

C. Bướm

D. Ong

III. Ngành ruột khoang:

Câu 1. Hải quỳ cộng sinh với loài nào sau đây để có thể di chuyển được:

A. Cua

B. Tôm ở nhờ

C. Sứa

D. Ốc

Câu 2. Sứa, hải quỳ, san hô, thủy tức có đặc điểm gì giống nhau:

A. Sống bám

B. Sống bơi lội

C. Ruột dạng túi

D. Ruột phân nhánh

Câu 3. Cơ thể đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, thành cơ thể gồm hai lớp tế bào là đặc điểm của ngành ĐV nào?

A. Ruột khoang.

B. Giun dẹp

C. Giun đốt

D. Động vật nguyên sinh

Câu 4. Thành cơ thể thủy tức gồm mấy lớp tế bào?

A. 1 lớp .

B. 4 lớp.

C. 3 lớp .

D. 2 lớp.

Câu 5. Tế bào gai của thủy tức có vai trò gì ?

A. Tiêu hóa

B. Tự vệ , tấn công và bắt mồi

C. Là cơ quan sinh sản

D. Giúp thủy tức di chuyển

Câu 6. Cấu tạo cơ thể hải quỳ có:

A. Hai lớp tế bào

B.Nhiều lớp tế bào

C. Có vỏ đá vôi

D. Một lớp tế bào

Câu 7. Ruột khoang bao gồm các động vật:

A. Thuỷ tức, sứa, san hô, hải quỳ

B. Hải quỳ, sứa, mực

C. Thuỷ tức, san hô, sun

D. San hô, cá, mực, hải quỳ

Câu 8 Các động vật thuộc ngành Ruột khoang có đặc điểm đặc trưng:

A. Ruột dạng thẳng

B. Ruột dạng túi

C. Ruột phân nhánh

D. Chưa có ruột

…………

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 9 Năm 2023 – 2023 Các Dạng Bài Tập Hóa 9 Kì 1

I. Phần trắc nghiệm ôn tập học kì 1 Hóa 9

Phần I. Trắc nghiệm

Chọn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi từ 1 đến 8 và ghi vào bài làm.

Câu 1: Các trạng thái tồn tại của kim loại là:

Câu 2: Dãy các chất tác dụng được với Al là:

Câu 3: Tính chất hóa học giống nhau của kim loại nhôm và sắt là:

Câu 4: Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần:

Câu 5: Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo thành muối và nước?

Câu 6:Dãy kim loại nào sau có phản ứng với dung dịch muối Cu(NO3)2 ?

Câu 7:Sản phẩm phản ứng khi phân hủy Fe(OH)3 là:

Câu 8: Dùng chất nào sau để làm sạch khí CO có lẫn khí CO2 ?

Câu 9: Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo thành muối và hiđro?

Câu 10:Dãy kim loại nào sau có phản ứng với dung dịch muối Cu(NO3)2 ?

Câu 11: Các trạng thái tồn tại của kim loại là:

Câu 12: Tính chất hóa học giống nhau của kim loại nhôm và sắt là:

Câu 13:Sản phẩm phản ứng khi phân hủy Al(OH)3 là:

Câu 14: Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:

Câu 15: Dùng chất nào sau để làm sạch khí CO có lẫn khí CO2 ?

Câu 16: Dãy các chất tác dụng được với Mg là:

…………..

II. Câu hỏi tự luận thi học kì 1 Hóa 9

Câu 1 : Viết PTHH thực hiện dãy biến hóa sau (ghi rõ điều kiện xảy ra nếu có)

1, Al2O3 → Al → AlCl3 →Al(OH)3

2, Fe2O3 → Fe → FeCl3 → Fe(OH)3

3, Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 →Fe → Fe2(SO4)3

Câu 2: Chỉ dùng quỳ tím hãy phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau:

a. H2SO4, Ba(OH)2, NaOH, NaNO3.

b. HCl, Ba(OH)2, NaNO3, Na2SO4.

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp bột Fe và FeO vào dd HCl vừa đủ thu được 4,48 lit khí ở đktc.

Advertisement

a, Viết PTPU xảy ra.

b, Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 4: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại gồm Mg và Cu tác dụng hoàn toàn với 300ml dd HCl. Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí ở đktc.

a, Viết PTPU xảy ra.

b, Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

c, Tính CM của dd axit cần dùng.

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 8,8 g hỗn hợp bột Mg và MgO vào 500 ml dung dịch HCl(vừa đủ) thu được 4,48 lít khí ở đktc.

a.Viết PTHH xảy ra.

b. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 6:

a. Vận dụng kiến thức đãhọc hãy đề xuất biện pháp khử chua cho đất trồng. Giải thích?

b. Giải thích tại sao không nên dự trữ vôi sống quá lâu trong không khí? Viết PTHH nếu có.

c. Giải thích sao khi quét vôi lên tường sau một thời gian sẽ khô và hóa rắn? Viết PTHH( nếu có)

……………….

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử – Địa Lý Lớp 5 Năm 2023 – 2023 Bài Tập Ôn Tập Học Kì 1 Môn Lịch Sử – Địa Lí Lớp 5

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 5 năm 2023 – 2023 Đề cương Lịch sử 5 học kì 1

Câu 1: Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ:

– Ông đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước, thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản; mở các trường dạy đóng tàu. đúc súng, sử dụng máy móc, …

Câu 2: Nêu những biểu hiện mới về kinh tế ở nước ta cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

– Xuất hiện nhiều nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, …

Câu 3: Tại sao Chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu và những người du học?

– Chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu và những người du học vì lúc bấy giờ phong trào Đông du phát triển làm cho thực dân Pháp rất lo ngại. Do đó, thực dân Pháp đã cấu kết với Nhật chống phá phong trào Đông du.

Câu 4: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào thời gian nào? Ở đâu?

– Ngày 5/6/1911, tại Bến Cảng Nhà Rồng (Sài Gòn)

Câu 5: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản việt Nam diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu? Do ai chủ trì?

– Diễn ra vào ngày 3-2-1930; tại Hồng Kông (Trung Quốc); Do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.

Câu 6: Nêu ý nghĩa của Việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

– Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn.

Câu 7: Ngày kỉ niệm cách mạng tháng Tám thành công của nước ta là ngày nào?

– 19/8/1945

Câu 8: Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập vào thời gian nào? Ở đâu?

– Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội.

Câu 9: Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, nước ta đứng trước những khó khăn thử thách nào?

– Các nước đế quốc và các thế lực phản động câu kết với nhau bao vây và chống phá cách mạng nước ta; Lũ lụt và hạn hán làm cho nông nghiệp đình đốn, một nửa số ruộng đất không thể cày cấy được; Nạn đói cướp đi sinh mạng của hơn hai triệu người; 90% đồng bào không biết chữ.

Câu 10: Để giải quyết nạn đói, Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện những biện pháp gì?

– Kêu gọi nhân dân cả nước lập “Hũ gạo cứu đói”, thực hiện ngày đồng tâm để dành gạo cho dân nghèo. Chia ruộng đất cho dân và kêu gọi đồng bào tích cực thực hiện khẩu hiệu “Không một tấc đất bỏ hoang”, “Tấc đất tấc vàng”.

Câu 11: Trung ương Đảng và Chính phủ họp, quyết định phát động toàn quốc kháng chiến vào thời gian nào?

– Đêm 18 rạng sáng ngày 19/12/1946.

Câu 12: Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc năm 1947 nhằm âm mưu gì?

– Hòng tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh.

Câu 13: Quân ta mở chiến dịch Biên giới – Thu đông 1950 nhằm mục đích gì?

– Giải phóng một phần biên giới; củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế.

Đề cương Địa lí 5 học kì 1

Câu 1: Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào? Diện tích lãnh thổ là bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

– Phần đất liền của nước ta giáp với những nước: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

– Diện tích lãnh thổ là 330 000 ki-lô-mét vuông.

Câu 2: Đặc điểm chính của địa hình nước ta?

– Trên phần đất liền nước ta, 3/4 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng.

Câu 3: Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta và cho biết chúng có ở đâu?

– Mỏ than (Quảng Ninh), sắt (Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Tĩnh), a-pa-tít (Lào Cai), thiếc (Cao Bằng), bô-xít (Tây Nguyên), dầu mỏ (Bà Rịa-Vũng Tàu), khí tự nhiên (Bà Rịa-Vũng Tàu, Thái Bình)

Câu 4: Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta là:

– Khí hậu nước ta nói chung là nóng (trừ một số khu vực núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm).

– Gió và mưa thay đổi theo mùa, với hai loại gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam.

Câu 5: Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

– Đặc điểm sông ngòi nước ta là mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhưng ít sông lớn, có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.

Câu 6: Trình bày vai trò của sông ngòi?

– Bồi đắp phù sa cho những vùng đồng bằng màu mỡ; Cung cấp nước cho sản xuất và đời sống; Là đường giao thông quan trọng; Là nguồn thuỷ điện lớn; Cung cấp nhiều thuỷ sản…

Câu 7: Vai trò của rừng đối với đời sống sản xuất và đời sống của con người?

– Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ; điều hòa khí hậu, che phủ đất và hạn chế lũ lụt và sạt lở đất.

Câu 8: Kể tên một số cây trồng ở nước ta? Cho biết loại cây nào được trồng nhiều hơn cả?

– Một số loại cây trồng ở nước ta là: lúa, chè, cà phê, cao su, cây ăn quả.

– Loại cây được trồng nhiều hơn cả đó chính là cây lúa.

Câu 9: Năm 2023, nước ta có bao nhiêu dân? Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á?

– Năm 2023, nước ta có 99 271 021 dân. Số dân nước ta đứng thứ Ba trong các nước Đông Nam Á.

Câu 10: Nước ta có những điều kiện nào để phát triển ngành thuỷ sản?

– Vùng biển rộng, nhiều hải sản, sông ngòi dày đặc, dân nhiều kinh nghiệm, nhu cầu thủy sản ngày càng tăng.

Câu 11: Các ngành công nghiệp của nước ta? Địa phương em có những ngành công nghiệp và nghề thủ công nào?

– Khai thác khoáng sản, điện, luyện kim, cơ khí, hóa chất, dệt, may mặc, chế biến lương thực, thực phẩm.

– Bà Rịa Vũng Tàu có những ngành công nghiệp: sản xuất, gia công cơ khí, máy móc, thiết bị; dệt may, da giày; hoá chất; nhựa; gốm sứ, … ; Các nghề thủ công: vỏ ốc mỹ nghệ, đúc đồng, khắc đá, đan thúng, dệt lưới…

Câu 12: Những điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là:

– Ở gần vùng có nhiều lương thực, thực phẩm; Giao thông thuận lợi; Trung tâm văn hóa, khoa học kĩ thuật; Dân cư đông đúc, người lao động có trình độ cao; Đầu tư nước ngoài.

Câu 13: Một số điều kiện để phát triển du lịch ở nước ta? Tỉnh em có những địa điểm du lịch nào?

– Nước ta có nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, vườn quốc gia, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, …

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Địa lý lớp 5

1. Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào?

Phần đất liền nước ta giáp với những nước: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

2. Diện tích phần đất liền nước ta là bao nhiêu? (330 000 km)

3. Nêu đặc điểm tiêu biểu về địa hình và khí hậu của nước ta?

diện tích là đồi núi; diện tích là đồng bằng; có nhiều sông ngòi nhưng ít sông lớn.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa, mùa hạ hay có bão.

4. Dân số tăng nhanh sẽ gây ra hậu quả gì?

Kinh tế khó khăn, thiếu việc làm.

Bệnh viện, trường học không đáp ứng kịp.

Gây ra những tệ nạn xã hội.

Gây ô nhiễm môi trường.

Ảnh hưởng đến sức khoẻ của người mẹ,…

5. Nêu vai trò của vùng biển nước ta?

Điều hoà khí hậu.

Tạo ra nhiều nơi du lịch, nghỉ mát.

Tạo điều kiện phát triển giao thông đường biển.

Cung cấp tài nguyên: Dầu mỏ, thuỷ sản: cá, tôm, muối,…

6. Trình bày vai trò của sông ngòi?

Bồi đắp phù sa cho những vùng đồng bằng màu mỡ.

Cung cấp nước cho sản xuất và đời sống.

Là đường giao thông quan trọng.

Là nguồn thuỷ điện lớn.

Cung cấp nhiều thuỷ sản…

7. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất? Dân cư tập trung đông đúc ở đâu?

Nước ta có 54 dân tộc.

Dân tộc Kinh đông nhất.

Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng và các thành phố lớn.

8. Nêu những điều kiện để TPHCM trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước?

Ở gần vùng có nhiều lương thực, thực phẩm.

Giao thông thuận lợi.

Là trung tâm văn hoá, khoa học kĩ thuật.

Dân cư đông đúc.

Có nhiều người lao động có trình độ cao.

Có đầu tư nước ngoài.

An ninh, chính trị ổn định

9. Hãy kể tên các sân bay quốc tế, những thành phố có cảng biển lớn?

Sân bay Tân Sơn Nhất – Thành phố Hồ Chí Minh.

Sân bay Nội Bài – Hà Nội.

Sân bay Đà Nẵng – Đà Nẵng.

Cảng biển lớn: Hải phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

10. Kể tên những con sông lớn của nước ta mà em biết?

Sông Hồng, sông Cửu Long, sông Đồng Nai,..(sông Đà Rằng, sông Thu Bồn, sông Gianh, sông Cả, sông Mã, sông Thái Bình, sông Lô, sông Đà,…)

11. Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện lớn của nước ta mà em biết?

Thuỷ điện: Hoà Bình (sông Đà), Thác Bà, Sơn La, Y-a-ly, sông Hinh, Trị An,…

Nhiệt điện: Phả Lại, Uông Bí, Phú Mĩ,…

12. Kể tên các loại hình giao thông của nước ta?

Đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.

13. Nêu đặc điểm của vùng biển nước ta và ảnh hưởng của biển đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?

14. Hãy điền chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S trước câu sai:

Nước ta có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Đ

Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng núi và cao nguyên. S

Ở nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất. Đ

Ở nước ta, ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở vùng núi và trung du. S

Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. Đ

Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá và hành khách ở nước ta.S

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 5

1. Viết các sự kiện lịch sử vào sau các mốc thời gian sau:

01. 9.1858: Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta.

05.6.1911: Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài tìm con đường cứu nước.

03. .1930: Dưới sự chủ trì của NAQ, ĐCSVN ra đời.

19. .1945: Bác Hồ lãnh đạo cuộc CMT8 thành công ở Hà Nội.

02.9.1945: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập.

2. Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng Tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên 3 loại “giặc” mà Cách mạng nước ta phải đương đầu năm 1945?

Cụm từ “Nghìn cân treo sợi tóc”.

Ba loại giặc: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.

3. Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta vượt qua tình thế hiểm nghèo như thế nào?

Cứu đói: Lập “Hũ gạo cứu đói”, thực hiện “Ngày đồng tâm”, Bác Hồ là người gương mẫu đầu tiên, cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa. Với những khẩu hiệu: ” Không một tấc đất bỏ hoang”, “Tấc đất, tấc vàng”, “Tăng gia sản xuất ngay”,… Mọi người hăng hái tăng gia sản xuất để cứu đói.

Advertisement

Đồng bào cả nước đã góp được 60 triệu đồng cho quỹ độc lập và quỹ đảm phụ quốc phòng; tuần lễ vàng đã thu được gần 4 tạ vàng.

Giặc dốt: Thực hiện phong trào xoá nạn mù chữ, mở thêm trường học, mở lớp bình dân học vụ, với phương trâm: “Người biết nhiều dạy người biết ít, người biết ít dạy người chưa biết”. Chỉ trong một thời gian ngắn giặc dốt được đẩy lùi.

Giặc ngoại xâm: Bằng các biện pháp ngoại giao mềm dẻo khôn khéo, ta đẩy lùi được quân Tưởng về nước; nhân nhượng với Pháp, tranh thủ thời gian hòa hoãn, tăng cường lực lượng chuẩn bị chiến đấu lâu dài.

4. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch HCM đã khẳng định điều gì và có tác dụng như thế nào?

Khẳng định: Quyết tâm chiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân tộc.

Tác dụng: Cổ vũ tinh thần đấu tranh của quân và dân ta; nhân dân có niềm tin kháng chiến.

5. Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947?

Đập tan âm mưu đen tối của địch.

Bảo vệ được cơ quan đầu não.

Căn cứ địa Việt Bắc được giữ vững và mở rộng.

Ta giành được thế chủ động và đẩy địch vào thế bị động.

(Chứng minh sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Bác Hồ).

(Khẳng định tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân và dân ta; cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân ta).

6. Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác khoáng sản, mở mang đường sá, xây dựng nhà máy, lập các đồn điền,… nhằm mục đích gì?

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác khoáng sản, mở mang đường sá, xây dựng nhà máy, lập các đồn điền,… nhằm mục đích: cướp bóc tài nguyên khoáng sản, bóc lột sức nhân công rẻ mạt.

7. Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, xã hội Việt Nam xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp nào?

– Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, xã hội Việt Nam xuất hiện thêm những giai cấp tầng lớp: Công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức,…

8. Hãy nêu thời gian, địa điểm, người chủ trì, kết quả của hội nghị thành lập Đảng?

Thời gian: 03.02.1930.

Địa điểm: Tại ngôi nhà nhỏ của một công nhân ở Hương Cảng gần Hồng Kông – Trung Quốc.

Người chủ trì: Nguyễn Ái Quốc.

Kết quả của hội nghị: Hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam; đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, đưa cách mạng nước ta từng bước đi tới thắng lợi cuối cùng.

9. Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp:

Chiến dịch Biên giới. 4

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập. 2

Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc. 5

Chiến dịch Việt Bắc. 3

Xô viết Nghệ Tĩnh. 1

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Toán Lớp 6 Năm 2023 – 2023 (Sách Mới) Ôn Thi Học Kì 2 Môn Toán 6 Sách Kntt, Ctst, Cánh Diều

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán 6 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

A. SỐ HỌC

I. LÍ THUYẾT

Ôn lại các kiến thức về:

Một số yếu tố thống kê và xác suất, biểu đồ cột kép, xác suất thực nghiệm trong một số trò chơi.

Phân số với tử và mẫu là số nguyên. So sánh các phân số. Hỗn số dương;

Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số;

Số thập phân;

Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia số thập phân;

Ước lượng và làm tròn số;

Tỉ số và tỉ số phần trăm;

Hai bài toán về phân số.

II. BÀI TẬP

Trắc nghiệm

Câu 1. Cho bảng số liệu thống kê sau

Loại nước uống

Nước cam

Nước dứa

Nước chanh

Nước dưa hấu

Số người chọn

Loại nước uống nào được chọn nhiều nhất?

Câu 2: Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6A sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường

Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết: có bao nhiêu học sinh đến trường bằng xe đạp?

Câu 3: Thời gian giải Toán (tính bằng phút) của 14 học sinh được ghi lại như sau:

5 10 4 8 8 7 8 10 8 9 6 9 5 7

Tỉ số phần trăm học sinh giải hết 8 phút là

Câu 4: Số học sinh khối 6 đến thư viện của trường mượn sách vào các ngày trong tuần được thống kê trong bảng sau

Ngày

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Số học sinh

Tỉ số giữa ngày có số học sinh đến thư viện nhiều nhất so với tổng số học sinh đã đến thư viện trong tuần là:

Câu 5: Nếu tung đồng 12 lần liên tiếp, có 7 lần xuất hiện mặt S thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

Câu 6. Trong các cặp phân số sau, đâu là cặp phân số bằng nhau:

Câu 7. Số đối của phân số là

Câu 8. Phân số là phân số tối giản của phân số

Câu 9. Phân số có phân số nghịch đảo là:

Câu 10. Viết phân số dưới dạng số thập phân ta được:

Câu 11: Số 3 bằng:

Câu 12. Khi viết số – 0,112 về dạng phân số tối giản ta được

Câu 13. Giá trị đúng của biểu thức là

Câu 14. Số đối của số – 15,425 là

…..

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán 6 sách Cánh diều

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Định nghĩa phân số: Phân số là số có dạng (a, b ∈ Z, b ≠ 0).

2. Tính chất của phân số.

T/C1: Khi nhân cả tử và mẫu của một phân số với một số nguyên khác 0 ta được một phân số mới bằng phân số đã cho: ; a, b, m ∈ Z, b, m ≠ 0

T/C2: Khi chia cả tử và mẫu của một phân số với một ước chung của chúng ta được một phân số mới bằng phân số đã cho: ; a, b ∈ Z, n ∈ ƯC (a,b)

– Ta có:

3. Các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân sốWCD.T6.25

a. Phép cộng phân số

+ B1: quy đồng mẫu các phân số (nếu cần)

+ B2: lấy tử cộng tử và giữ nguyên mẫu như công thức: (a, b, m ∈ Z, m ≠ 0)

b. Phép trừ phân số

…..

B. BÀI TẬP

PHẦN I: THỰC HIỆN PHÉP TÍNH

Bài 1. Thực hiện phép tính

a)

c)

e)

b)

d)

f)

Bài 2. Thực hiện phép tính

a)

c)

b)

d)

Bài 3. Thực hiện phép tính

Bài 4. Tính hợp lý

Bài 5. Tính hợp lý

a,

c,

Bài 6. Thực hiện phép tính

PHẦN II: TÌM X

Bài 1. Tìm x biết:

……

Đề cương học kì 2 môn Toán 6 sách Chân trời sáng tạo

A. PHẦN LÍ THUYẾT

I. Một số yếu tố về thống kê và xác suất

1. Thu thập, thống kê và xử lý số liệu trong bảng, biểu đồ.

2. Mô hình xác suất và xác suất thực nghiệm trong một số trò chơi và thí nghiệm đơn giản

Tung đồng xu.

Lấy vật từ trong hộp.

II. Phân số và số thập phân

1. Phân số

Phép cộng phân số: quy tắc cộng phân số, tính chất của phép cộng phân số.

Advertisement

Phép trừ phân số: số đối của một phân số, quy tắc trừ phân số.

Quy tắc dấu ngoặc.

Phép nhân phân số: quy tắc nhân phân số, tính chất của phép nhân phân số.

Phép chia phân số: phân số nghịch đảo, quy tắc chia hai phân số.

2. Số thập phân: Cấu tạo số thập phân, chuyển phân số thành số thập phân, chuyển số thập phân thành phân số tối giản, so sánh số thập phân.

Phép cộng số thập phân: quy tắc cộng số thập phân, tính chất của phép cộng số thập phân.

Phép trừ số thập phân: số đối của một số thập phân, quy tắc trừ số thập phân.

Quy tắc dấu ngoặc.

Phép nhân số thập phân: quy tắc nhân số thập phân, tính chất phép nhân số thập phân.

Phép chia số thập phân: quy tắc chia số thập phân.

3. Ước lượng và làm tròn số: Cách làm tròn số nguyên, làm tròn số thập phân.

III. Hình học phẳng

1. Điểm. Đường thẳng.

2. Đoạn thẳng

Hai đoạn thẳng bằng nhau.

Độ dài đoạn thẳng.

Trung điểm của đoạn thẳng.

3. Tia

Khái niệm về tia, cách vẽ tia.

Hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.

…….

Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 9 Năm 2023 – 2023 6 Đề Thi Giữa Học Kì 1 Lớp 9 Môn Sinh (Có Đáp Án, Ma Trận)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):

* Điền vào chỗ trống….. (1 đ)

Câu 1: Xác định các kì trong nguyên phân ở các hình dưới để điền vào chỗ trống………

A…………………. B………………….. C……………………. D……………………

* Khoanh tròn chữ cái đứng trước nội đung trả lời đúng nhất: (2 đ)

Câu 2. Ở lúa, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. P: thân cao dị hợp x thân thấp thu được F1 có tỉ lệ:

Câu 3. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:

Câu 4. Ở bò sát, cặp NST giới tính của:

Câu 5. Cơ thể thuần chủng có kiểu gen

Câu 6. Trong quá trình phân bào NST có kích thước dài nhất ở :

Câu 7. Đặc điểm của giống thuần chủng là:

Câu 8. Trong chu kì tế bào sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở kì :

Câu 9. Một cơ thể có cặp gen mang hai gen không giống nhau được gọi là:

II/ PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1: (1đ) Một phân tử ADN có 70 chu kì xoắn và 300 nucleotic loại A . Hãy tìm số lượng các nucleotic còn lại?

Câu 2: (3đ)

a. Trình bày sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN ?

b. Cho đoạn gen có trình tự các Nu trên mạch gốc như sau:

– T – G – X – A – A – T – X – G – A – T –

Hãy viết trình tự các Nu trên mạch bổ sung của ADN trên?

c. Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?

Câu 3: (2đ) Trong gia đình, vì mẹ chỉ sinh ra hai chị em gái nên đôi khi bố trách móc mẹ không biết sinh con trai làm mẹ và hai chị em rất buồn, gia đình mất hạnh phúc.

a. Bằng kiến thức sinh học, em hay chứng minh quan điểm của bố là sai lầm ?

b. Trong hoàn cảnh này em nên làm thế nào để không khí gia đình được vui vẻ, hạnh phúc?

Câu 4: (1đ) Để xác định giống thuần chủng cần phải thực hiện phép lai nào ? Nội dung của phép lai đó ? 1đ

I. TRẮC NGHIỆM: (3đ) Mỗi ‎ câu đúng 0.25đ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Cuối/sau/đầu/giữa

A

D

A

C

A

C

D

C

II. TỰ LUẬN: (7đ)

Câu

Đáp án

Điểm

1

Tổng số nu của AND: N = 70.20 = 1400(nu)

A = T = 300(nu)

G = X = N/2 – A = N/2 – 300 = 400(nu)

0.25đ

0.25đ

0.5đ

2

a.

– Quá trình tự nhân đôi:

+ 2 mạch đơn ADN tách nhau theo chiều dọc

+ Các nu trên mạch khuôn liên kết với các nu tự do ở môi trường nội bào theo NTBS (A – T ; G – X).

+ 2 mạch mới của 2 ADN con dần được hình thành đều dựa trên 2 mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau.

KQ: Từ 1 ADN mẹ tạo 2 ADN con giống nhau&giống mẹ.

– Vì ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc:

+ Bổ sung

+ Khuôn mẫu

+ Bán bảo toàn( giữ lại một nữa)

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.5đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

b. Mạch bổ sung: – A – X – G – T – T – A – G – X – T – A –

3

a. Giải thích

– Cơ chế NST xác định giới tính ở người

P : (44A + X) x (44A + XY)

GP : 22A + X 22A + X ; 22A + Y

F1 : 44A + XX ( gái ) : 44A + XY ( trai )

– Mẹ chỉ cho 1 loại giao tử 22A + X, nếu kết hợp với giao tử 22A + X của bố sẽ sinh con gái, nếu kết hợp với giao tử 22A + Y của bố sẽ sinh con trai nên sinh con trai hay gái là do bố

0.5đ

0.5đ

b. Hợp lí

( Định hướng : Giải thích và khẳng định cho bố :

+ Sinh con trai hay gái là do người bố, không phải lỗi của mẹ

+ Trai hay gái đều bình đẳng như nhau không phân biệt

+ Con nào ngoan, học tập tốt, chăm lo, biết nghĩ đến bố mẹ…sẽ là niềm tự hào của bố mẹ…..)

4

– Phép lai phân tích

– Là phép lai giữa cá thể mang TT trội cần xác định KG với cá thể mang TT lặn.

+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có KG đồng hợp (AA)

+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội có KG dị hợp (Aa)

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Cấp độ

Chủ đề/chương

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TL

Chương I: Các TN của Menden

Số câu: 6

Điểm: 2,25

Tỉ lệ: 22,5%

Phép lai phân tích

Kết quả phép lai phân tích

Thể đồng hợp, thể dị hợp

5 câu

1,25 đ

56%

1 câu

1 đ

44%

Chương II: NST

Số câu: 6

Điểm: 3,75

Tỉ lệ:37,5%

Quá trình nguyên phân

Cặp NST giới tính

Chứng minh quan điểm sinh con trai, con gái do mẹ là sai

4 câu

1,75 đ

46%

1 câu(2 ý)-ý1

27%

1 câu(2 ý)-ý2

27%

Chương III: AND và gen

Số câu: 4

Điểm: 4

Tỉ lệ: 40%

Sự tự nhân đôi của ADN

Nguyên tắc tự nhân đôi của ADN

Xác định trình tự các nu trên AND

Tính số nu trên ADN

1 câu

50%

1 câu

50%

Tổng số câu:

9 câu

1 câu

1 câu ý

1 câu

1 câu 1 ý- ý1

1 câu 1 ý-ý2

Tổng số điểm:

4

3

2

1

Tỉ lệ %:

40%

30 %

20 %

10%

I. TRẮC NGHIỆM :(5 điểm) Chọn phương án đúng nhất

Câu 2: Kiểu hình là gì?

Câu 3: Thế nào là lai một cặp tính trạng?

Câu 4: Khi lai hai cơ thể mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì:

Câu 5: Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:

Câu 6: Theo Menđen, nội dung quy luật phân li là

Câu 7: Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F$_{1}$ lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình sẽ như thế nào?

Câu 8: Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 biểu hiện một tính trạng trong cặp tính trạng tương phản của bố hoặc mẹ là

Câu 9: Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là

Câu 10: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân

Câu 11: Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là

Câu 12: Bộ NST lưỡng bội của loài người là

Câu 13: Kết quả kì giữa của nguyên phân các NST với số lượng là

Câu 14: Một loài có bộ NST 2n= 20. Có 30 tế bào của loài này tham gia giảm phân hình thành giao tử đực thì ở kì sau của giảm phân II thống kê trong tổng số các tế bào con có bao nhiêu NST ở trạng thái đơn?

Câu 15: Tính số tế bào con tạo ra qua 2 lần nguyên phân.

II. TỰ LUẬN:(5 điểm)

Câu 16: (1đ) Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?

Câu 17: (2đ) So sánh quá trình tạo giao tử đực và cái ở động vật?Tính số tế bào sau 1 lần nguyên phân của tế bào mầm?

Câu 18: (2đ)

a. Cho một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: – A – T – G – X – T – A – G – T – X-

Viết trình tự ADN mạch còn lại.

b. Tính số nucleotit mỗi loại(A,T,G,X) biết tống số nucleotit của ADN là 2000nu và loại A chiếm 25%

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm, mỗi câu đúng 0,33 điểm, 3 câu đúng làm tròn 1 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

Đáp án C B A C B A C A C A B D D A B

II. TỰ LUẬN:(5 điểm) Hướng dẫn chấm điểm

Câu

Nội dung

Điểm

16

P: AABB x aabb

F1: 100% AaBb

F2: F1xF1: AaBb x AaBb

9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb

0,25

0,25

0,25

0,25

17

– Giống nhau:

+ Đều là quá trình phân bào.

+ Đều trải qua các kì: Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

+ NST tự nhân đôi một lần ở kì trung gian.

– Khác nhau:

Nguyên phân

Giảm phân

+ Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh

+ Một lần phân bào

+Có sự phân li đồng đều của các cặp NST kép tương đồng về 2 cực tế bào (ở kì sau)

+ 1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân 1 lần tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội (2n).

+ Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.

dục sơ khai.(giai đoạn chưa chín)

+ Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.

+ Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về 2 cực tế bào( ở kì sau của giảm phân I)

+ 1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạo 4 tế

bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội (n).

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

18

a. – T – A – X – G – A – T – X – A – G-

b. A=T=500, G=X=500

1

1

Lưu ý: Học sinh có thể giải cách khác vẫn chấm điểm tối đa.

NỘI DUNG

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

NHẬN BIẾT

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

Chương I

Các thí nghiệm của MenDen

– Nêu được các khái niệm: Kiểu gen, kiểu hình, giống thuần chủng, cặp tính trạng tương phản, di truyền, biến dị…

– Nêu được nội dung: Thí nghiệm, kết quả và qui luật của các thí nghiệm về lai một cặp tính trạng, 2 cặp tính trạng của Menđen.

– Xác định được kết quả của phép lai phân tích.

– phân tích được các kết luận trong thí nghiệm của Menden.

10 câu

(4 điểm)

7 câu (3 điểm)

3 câu (1 điểm)

Chương II

Nhiễm sắc thể

– Biết được số lần phân bào và các kì trong nguyên phân, giảm phân.

– Nêu được bộ NST lưỡng bội 2n của một số loài.

– Quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật.

– Vận dụng tính được số NST ở các kì của nguyên phân và giảm phân.

– Tính được số tế bào con tạo ra qua quá trình nguyên phân.

7 câu

(4 điểm)

3 câu (1 điểm)

1 câu (2 điểm)

3 câu (1 điểm)

Chương III

ADN và gen

– Viết được cấu trúc của phân tử ADN.

– Tính được số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN.

1 câu

(2 điểm)

1 câu (2điểm)

Tổng

Số câu: 18

Số điểm: 10

Tỉ lệ %

10 câu

4 điểm

40%

4 câu

3 điểm

30%

1 câu

2 điểm

20%

3 câu

1 điểm

10%

…………………..

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 10 Năm 2023 – 2023 Đề Cương Ôn Tập Sinh Học 10 Học Kì 1 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!