Xu Hướng 2/2024 # Định Mức Bê Tông Mác 100 # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Định Mức Bê Tông Mác 100 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

định mức bê tông mác 100

Định mức cấp phối bê tông đóng một vai trò rất quan trọng trong kết quả tính toán khi xây dựng nhà trọn gói. Và giúp chúng ta xác định được mức chi phí cho công trình một cách chính xác nhất. Nhưng vẫn còn rất nhiều người chưa biết định mức bê tông là gì? Và định mức bê tông xi măng, bê tông mác như thế nào? Việc này làm cho rất nhiều người không biết cách tính chi phí cho công trình của mình một cách chính xác nhất có thể.

Định mức cấp phối bê tông là gì? Cấp phối bê tông

Trước khi đi vào tìm hiểu định mức cấp phối bê tông là gì. Thì các bạn phải hiểu được cấp phối bê tông là gì. Cấp phối bê tông được hiểu là tỷ lệ thành phần của các vật liệu liên kết trong 1m3 bê tông như là : Xi măng, cát, đá xây dựng và các chất phụ gia. Nhằm đảm bảo sản xuất cho ra thành phẩm đúng theo yêu cầu, chất lượng. Đồng thời phù hợp với các tiêu chuẩn quy định của quá trình sản xuất bê tông và cấp phối.

Bạn đang xem: định mức bê tông mác 100

Đối với các loại bê tông thông thường. Thì các tỷ lệ thành phần của cấp phối sẽ được tính theo các đơn vị cụ thể cho từng loại cốt vật liệu như sau: Xi măng (kg), cát (m³), đá (m³), nước (lít), tất cả tính cho 1m³ bê tông.

Việc cấp phối của bê tông sẽ phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố như là:

Mác bê tông: Đây chính là khả năng chịu nén của một mẫu bê tông theo tiêu nhất định.

Kích thước cốt liệu: Cát, đá, sỏi…

Chất kết dính và các thành phần phụ gia khác đi kèm.

Định mức cấp phối bê tông là gì?

Định mức cấp phối bê tông là quá trình tính toán và tìm ra các tỷ lệ hợp lý. Đúng quy chuẩn của các vật liệu như: xi măng, sỏi đá, cát xây dựng, nước cho 1m3 bê tông nhằm đạt các tiêu chuẩn chất lượng cũng như hợp với điều kiện thực tế sử dụng.

Để có được định mức cấp phối của bê tông chuẩn nhất. Nhà sản xuất phải nghiên cứu, thực hiện rất nhiều thí nghiệm với các tỷ lệ thành phần cốt liệu bê tông khác nhau. Từ đó mới có thể đưa ra một tỷ lệ thích hợp nhất cho từng loại mác bê tông khác nhau.

Định mức cấp phối bê tông xi măng PCP40, PCP30 Định mức cấp phối bê tông xi măng PCP30

+ Đá dmax = 20 mm [(40 ÷70)% cỡ 0,5 x 1 cm và (60÷30)% cỡ1 x 2 cm]

Mác bê tông Vật liệu dùng cho 1m3 bê tông Xi măng (kg) Cát (m3) Đá (m3) Nước (lít) 100 218 0,516 0,905 185 150 281 0,493 0,891 185 200 342 0,469 0,878 185 250 405 0,444 0,865 185

Định mức cấp phối bê tông xi măng PCP40

Định mức cấp phối bê tông xi măng PCP40 cũng được tính cho 1m3.

+ Đá dmax = 20 mm [(40 ÷70)% cỡ 0,5 x 1 cm và (60÷30)% cỡ1 x 2 cm]

Mác bê tông Vật liệu dùng cho 1m3 bê tông Xi măng (kg) Cát (m3) Đá (m3) Nước (lít) 150 233 0,51 0,903 185 200 281 0,493 0,891 185 250 327 0,475 0,881 185 300 374 0,457 0,872 185 350 425 0,432 0,860 187 400 439 0,444 0,865 187

Định mức cấp phối mác bê tông mác 100, 150, 250

Mác bê tông Xi măng (kg) Cát vàng (m3) Đá (m3) Nước (lít) 100 288,025 0,505 0,913 185 150 350,550 0,481 0,900 185 200 415,125 0,455 0,887 185

Mỗi vật liệu đề chiếm 1 phần rất quan trọng. Nếu muốn bê tông tốt thì tất cả đều phải đảm bảo chất lượng, nguồn gốc sản xuất phải thật rõ ràng. Xi măng nên sử dụng xi măng ở những nơi cung cấp xi măng uy tín. Bởi nếu bạn không biết cách chọn có thể bạn sẽ mua phải hàng nhái hàng kém chất lượng. Nước cũng là thành phần quan trọng không thể thiếu. Nước cần hạn chế những tạp chất. Nên sử dụng nước sạch cần tránh nước có chứa nhiều cặn bẩn, nước nhiễm phèn,… Mọi vật liệu cần được đảm bảo không quá nhiều cũng không được quá ít. Bởi như vậy sẽ làm mất chất lượng của các khối bê tông.

Định mức cấp phối bê tông 1776 và 1784 Định mức cấp phối bê tông 1776

Định mức cấp phối bê tông vật liệu tính cho 1m3 vữa bê tông. Dùng để lập định mức dự toán, lập kế hoạch, quản lý vật tư của các doanh nghiệp xây dựng. Hao phí vật liệu trong định mức này đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công. Riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát. Bảng sau đây minh họa định mức cấp phối bê tông 1m3 vữa bê tông xi măng PCB 40. Độ sụt 2-4cm quy định định mức cấp phối bê tông 1776.

Bảng tính định mức bê tông 1776

Hao hụt Đá 0.5×1 Mác 150 Mác 200 Mác 250 Mác 300 Mác 350 1% Xi măng PCB40 246 296 344 394 455 2% Cát vàng 0852852386 .47 0852852386 % Đá dăm 0,5×1 0852852386 .877 0852852386 % Nước 195 195 195 195 200

Hao hụt Đá 1×2 Mác 150 Mác 200 Mác 250 Mác 300 Mác 350 1% Xi măng PCB40 233 281 327 374 425 2% Cát vàng 0852852386 .475 0852852386 % Đá dăm 1×2 0852852386 .881 0852852386 % Nước 185 185 185 185 189

Hao hụt Đá 2X4 Mác 150 Mác 200 Mác 250 Mác 300 Mác 350 1% Xi măng PCB40 221 266 309 354 398 2% Cát vàng 0852852386 .479 0852852386 .5% Đá dăm 2×4 0852852386 .882 0852852386 % Nước 175 175 175 175 175

Định mức cấp phối bê tông 1784

Trong thi công phải căn cứ vào tính chất vật liệu. Điều kiện thi công cụ thể để tiến hành tính toán và thí nghiệm xác định cấp phối bê tông phù hợp. Nhằm bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Các bảng định mức có ghi phụ gia thì việc sử dụng là bắt buộc. Tỷ lệ % lượng phụ gia sử dụng được giới hạn như sau:

– Phụ gia dẻo hóa: Tỷ lệ không vượt quá 6% khối lượng xi măng ghi trong bảng định mức.

– Phụ gia siêu dẻo: Tỷ lệ không vượt quá 15% khối lượng xi măng ghi trong bảng định mức.

Bảng tính định mức bê tông 1784

Hao hụt Đá 0.5×1 Mác 150 Mác 200 Mác 250 Mác 300 Mác 350 1% Xi măng PCB40 244 293 314 390 450 2% Cát vàng 0852852386 .461 0852852386 % Đá dăm 0,5×1 0852852386 .835 0852852386 % Nước 195 195 195 195 200

Hao hụt Đá 1×2 Mác 150 Mác 200 Mác 250 Mác 300 Mác 350 1% Xi măng PCB40 231 278 324 370 421 2% Cát vàng 0852852386 .466 0852852386 % Đá dăm 1×2 0852852386 .847 0852852386 % Nước 185 185 185 185 189

Hao hụt Đá 2X4 Mác 150 Mác 200 Mác 250 Mác 300 Mác 350 1% Xi măng PCB40 219 263 306 350 394 2% Cát vàng 0852852386 .47 0852852386 .5% Đá dăm 2×4 0852852386 86 0852852386 % Nước 175 175 175 175 175

Hao hụt Đá 4×6 Mác 150 Mác 200 Mác 250 Mác 300 Mác 350 1% Xi măng PCB40 206 248 289 330 371 2% Cát vàng 0852852386 .476 0852852386 .5% Đá dăm 4×6 0852852386 .87 0852852386 % Nước 165 165 165 165 165

Chú ý: Các bảng tính của định mức cấp phối bê tông 1776 và 1784 trên đều được tính theo độ sụt là 2:4 cm

Tham Khảo: THÉP HỘP 10X30 MẠ KẼM

Định Mức Hao Hụt Bê Tông Thương Phẩm

định mức hao hụt bê tông thương phẩm

Định mức hao hụt bê tông Đây là một yếu tố quan trọng trong tính toán khối lượng bê tông và độ uy tín của nhà cung cấp đối với sản phẩm bê tông. Xi măng, cát, đá 1×2, phụ gia, nước là các thành phần chính tạo nên hỗn hợp bê tông tươi. Đây là một sản phẩm quan trọng trong công trình xây dựng. Trong lúc thi công có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng bê tông. Vậy bằng cách nào ta có thể biết tương đối chính xác về mức độ hao hụt của bê tông cho công trình của mình. Bê tông tươi là gì? Cách tính định mức đó ra sao? Đây là bài viết giải đáp được tất cả thắc mắc của bạn về định mức hao hụt bê tông, được nghiên cứu và công nhận rộng rãi.

Bạn đang xem: định mức hao hụt bê tông thương phẩm

Bơm bê tông rơi vãi ra ngoài cũng làm tăng tỷ lệ hao hụt bê tông

ĐỊNH MỨC HAO HỤT BÊ TÔNG LÀ GÌ?

Định mức này là một từ chuyên ngành, hầu hết tất cả các kỹ sư xây dựng đều hiểu rõ và dự tính trước được.

Theo định mức về kinh tế – kỹ thuật về hao hụt bê tông cụ thể là gì? Nó chính là mức hao hụt của các vật liệu chính để trộn bê tông thành thương phẩm : Cát, xi măng, nước, đá 1×2, đá mi, phụ gia,…

Bên cạnh về hao hụt các thành phần cốt liệu cấu tạo bê tông. Thì vữa bị hao hụt trong quá trình vận chuyển ( bám vào xe bồn vận chuyển) và do việc thi công của công trình cũng là nguyên nhân. Đối với các kỹ thuật công trình, họ sẽ tính mức độ hao hụt dựa trên khối lượng gốc của bê tông là 2400kg/m3 bê tông. (Lấy khối lượng hao hụt / 2400kg) *100% = Tỷ lệ hao hụt của bê tông sau khi đổ.

NGUYÊN NHÂN GÂY RA SỰ HAO HỤT BÊ TÔNG

Rơi vãi bê tông trong lúc bơm, bê tông bị sau khi co ngót, dinh ván khuôn.

Hiện tượng phình cốp pha – võng do bề cốp pha chống tăng yếu.

Yếu tố thời tiết ( trời mưa): Hao hụt vữa khi bê tông tiếp xúc trực tiếp với nước mưa,

Do sai xót của đơn vị cung cấp bê tông trong quá trình trộn: ( thiếu khối lượng của một đơn vị vật liệu nào đó)

Do kiểm tra chất lượng bê tông: Lấy mẫu bê tông và đo độ sụt

Do bê tông còn nằm tồn động trong đường ống bơm sau khi đã bơm xong.

Có rất nhiều nguyên nhân, nhưng đây là một số nguyên nhân chủ yếu mà công trình hay gặp. Tránh tình trạng hao hụt định mức bê tông thì công trình có thể đảm bảo các yếu tố trên được thực hiện mốt cách tối ưu nhất để tiết kiệm chi phí.

Tính diện tích sàn trước khi tiến hành đổ bê tông

CÁCH TÍNH ĐỊNH MỨC HAO HỤT BÊ TÔNG TƯƠI

Tất cả công trình xây dựng quy mô, đến công trình dân dụng nhỏ đều phải ước tính định mức này. Mục đích chính là dự trù về kinh phí và không bị lỡ tiến độ thi công.

Hệ số này được ước tính theo tiêu chuẩn thi công và kỹ thuật về chuyên nghiệp của đội thi công đó.

Định mức hao hụt sẽ được chia thành 2 phần : Hao hụt nguyên vật liệu khi trộn bê tông & vận chuyển đên công trình + Hao hụt do thi công.

Công thức sau sẽ tính được mức độ hao hụt – Cách tính phần trăm hao hụt

= 1000Vx + Vc + Vđ

Trong đó: Vx là thể tích của xi măng / m3; Vc là thể tích của cát / m3; Vđ là thể tích của đá / m3.

Top 10 hãng bê tông tươi tốt nhất hiện nay tại TPHCM

1 Bao Xi Măng Bao Nhiêu Kg, Giá Tiền Năm 2023?

Bảng Định Mức Hao Hụt Bê Tông

Định mức hao hụt bê tông thương phẩm ngoài việc tính hao hụt của các thành phần cốt liệu cấu tạo nên bê tông thương phẩm hệ số sao hụt nào còn bao gồm luôn bê tông tông bị rơi rớt ngoài công trình.

Tỷ lệ này theo chuyên gia về xây dựng, nó được tính dựa tên khối lượng gốc của bê tông, nghĩa là tỷ lệ phần trăm khối lượng hao hụt / 2400kg (1 m3 bê tông) theo cấp phối bê tông

Đổ bằng cần cẩu trục ( phểu), hoặc đổ bằng tay : mức hao hụt là 3%

Bê tông đổ bằng máy bơm bê tông chuyên dụng: mức hao hụt là 2%

Bê tông đổ cho cọc nhồi dưới long đất : Mức hao hụt 10%

Bê tông đổ cống, vỉa hè, con lươn,… Mức hao hụt 5%

Bê tông cấu kiện đúc sẵn : Mức hao hụt 2%

Theo các tỷ lệ này và biết được giá bê tông tươi là bao nhiêu để có thể dự tính được kinh phí hao hụt:

Bơm bê tông Phuloc công trình Nhà Bè TPHCM

Một số kinh nghiệm hạn chế độ hao hụt khi đổ bê tông

Bê Tông Tươi Mác 300 Giá Bao Nhiêu Tiền Là Chất Lượng?

Bê tông tươi mác 250 giá bao nhiêu tiền hiện nay?

Bê tông tươi bao nhiêu tiền 1 khối (m3) mới nhất hiện nay 2023?

Kiểm tra kích thước chính xác của cốp pha để dự báo khối lượng

Kiểm tra diện tích cốp pha

Việc kiểm tra kích thước trước khi đổ bê tông, công trình sẽ dễ dàng điều chỉnh kích thước chính xác theo mong muốn. Tránh tình trạng đổ bê tông rồi sẽ rất khó khăn trong việc khắc phụ diện tích.

Trước đây việc kiểm tra này rất lâu vì phải làm bằng thủ công, nhưng ngày nay với sự phát triển hiện đại, đã có máy móc thay thế cho việc kiểm tra này.

Chiều cao của miệng ống bơm so với sàn

Cần phải tính được điểm rơi của bê tông để tránh tình trạng rơi rớt ra ngoài làm hao hụt bê tông. Bên cạnh đó đảm bảo được chất lượng bê tông, và sự an toàn của công trình.

Theo sự tính toán của các chuyên gia xây dựng, thì chiều cao của miệng ống bơm so với sàn là <1m5. Việc đặt ống bơm thấp giúp bê tông sau khi đổ sẽ không bị nứt nẽ, và giúp không bị phân tầng. Và đặc biệt hơn, vẫn là giảm độ hao hụt bê tông, tiết kiệm chi phí.

Thời gian đổ bê tông

Lưu ý cuối cùng về việc giảm tỷ lệ hao hụt bê tông và thời gian đổ bê tông là khoảng cách thời gian giữa 2 xe bê tông không quá 45p. Vì thời gian này bê tông bắt đầu liên kết chặt chẽ nhất, giúp bê tông liền mạch và không tạo thành mạch ngừng ảnh hưởng đến sàn bê tông.

Bên cạnh việc chú ý về thời gian, thì việc đổ bê tông tránh trường hợp đổ bê tông xong gặp mưa. Nước mưa sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hao hụt bê tông. Nếu tình trạng phải đổ dưới mưa thì phải có biện pháp bảo dưỡng nghiêm ngặt để hạn chế nứt.

Tổng Kết

Bài viết này là tổng kết lại kiến thức về định mức hao hụt bê tông. Hy vọng nó sẽ hổ trợ bạn đọc có thêm kinh nghiệm để tính toán về hao hụt bê tông trước khi có khối đổ bê tông cho căn nhà của mình. Nếu cần thêm tư vấn công ty bê tông Phú Lộc để được hổ trợ tất cả về bê tông.

Liên hệ công ty Bê Tông PhuLoc:

Công ty CỔ PHẦN BÊ TÔNG PHULOC

Hotline: 0903.071.734

Địa Chỉ:17 Phạm Hùng, Xã Phước Lộc, Huyện Nhà Bè TPHCM.

Cát Bê Tông Là Gì ? Báo Giá Cát Bê Tông Mới Nhất 2023

admin

Chắc hẳn tất cả chúng ta cũng không còn xa lạ gì với cát – loại vật liệu xây dựng quen thuộc. Nếu như không có cát thì tất cả mọi công trình đều không thể hoàn thành. Chính vì vậy nhu cầu sử dụng cát trên thị trường hiện nay rất lớn. Tất cả các công trình dù lớn hay nhỏ thì cũng cần sử dụng một lượng cát lớn. Tuy nhiên, không phải loại cát nào cũng có thể dùng trong xây dựng. Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu về cát bê tông và tiêu chuẩn cát bê tông. 

Cát xây dựng là vật liệu có dạng hạt, có nguồn gốc từ tự nhiên. Có loại cát xây dựng mịn, sạch, không chứa tạp chất. Còn có loại có lẫn hạt đá và khoáng vật nhỏ.

Kích thước của hạt cát xây dựng rất nhỏ, có đường kính trung bình từ 0.0625mm tới 2mm (tính theo thang Wentworth của Hoa Kỳ) hay 0.05mm tới 1mm (theo thang Kachinskii của Nga). Thang này cũng đang được sử dụng tại Việt Nam hiện nay.

Một hạt vật liệu tự nhiên nếu cứ có kích thước nằm trong các khoảng thì thì sẽ là hạt cát. Khi cọ xát giữa các ngón tay thì cát sẽ tạo cảm giác sàn sạn chứ không trơn tuột như bột giống như đất bùn.

Lớp kích thước hạt nhỏ hơn kế tiếp trong địa chất học được gọi là đất bùn. Với các hạt có đường kính nhỏ hơn 0,0625 (thang Mỹ) và với các hạt có đường kính nhỏ hơn 0.05mm tới 0.0001mm (thang Nga).

Lớp kích thước có hạt lớn hơn kế tiếp là sỏi hay còn gọi là cuội. Đường kính của loại hạt này nằm trong khoảng từ 2mm tới 64mm (thang Mỹ) hay từ 1mm tới 3mm (thang Nga). 

Cát xây dựng tại Việt Nam được chia thành 4 loại thông dụng nhất là: cát vàng xây dựng, cát san lấp, cát xây tô, cát bê tông. Có rất nhiều người đặt câu hỏi “cát bê tông là cát gì?”.

Cát bê tông là loại cát sông sau khi khai thác được rửa sạch, loại bỏ tất cả các tạp chất hữu cơ. Đảm bảo cỡ hạt theo tiêu chuẩn TCVN 1770 – 86. Điều này sẽ đảm bảo việc sử dụng cát đúng cho từng loại công việc

Như tên gọi của nó, cát bê tông thích hợp để đổ bê tông, thực hiện công việc nền móng, cơ bản nhất của mọi công trình. Loại cát này có kích thước hạt vừa và lớn, sạch và không chứa tạp chất. Hàm lượng gốc sunfat, sunfit, mica, sỏi,… ở mức thấp tối đa.

Nguồn gốc của cát bê tông được khai thác từ các mỏ cát, cũng có thể được nghiền từ đá granite hoặc đá vôi.

Trong các công trình xây dựng, để bê tông đạt chất lượng tốt nhất thì cát là yếu tố tiên quyết. Nên lựa chọn các loại cát có đặc tính phù hợp không nên chọn các loại cát mịn. Bởi các loại cát mịn sẽ làm giảm sự kết dính, giảm độ cứng của bê tông.

Cát bê tông có chức năng lấp đầy các khoảng trống. Tạo sự bền vững nên sẽ là sự lựa chọn tốt nhất.

Tên các chỉ tiêu Mức theo mác bê tông

Nhỏ hơn 100

150-250

Lớn hơn 200

Sét , á sét, các tạp chất khác ở dạng cục

Không

Không

Không

Lượng hạt trên 5 mm, tính bằng % khối lượng cát

<= 10

<= 10

<= 10

Hàm lượng muối gốc sunfit ( tính ra SO3, tính bằng % khối lượng cát )

<= 1

<= 1

<= 1

Hàm lượng mica, tính bằng % khối lượng cát. 

<= 1,5

<= 1

<= 1

Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính bằng % khối lượng cát.

<= 5

<= 3

<= 3

Cát bê tông có những đặc tính và thành phần riêng biệt, khác với những loại cát xây dựng khác. Vì những đặc điểm riêng biệt như vậy nên cát bê tông cũng có những vai trò riêng biệt như sau:

Loại cát này có mô đun độ lớn từ 2.0 đến 3.3. Cỡ hạt nhỏ hơn 0.25mm, có màu vàng, sắc cạnh và sạch. Thể tích của cát vàng hạt to khoảng 1400kg/m3.

Trong cát xây tô, hàm lượng muối gốc sunfat, sunfit không được vượt quá 1% trên tổng khối lượng chung. Ngoài ra, hàm lượng các chất bùn đất, hữu cơ phải không được vượt quá 5% trên tổng khối lượng chung.

Hàm lượng mica có trong cát không được vượt quá 1% trên tổng khối lượng. 

Cát cho vữa có mô đun độ lớn từ 0.7 trở lên. Hàm lượng muối gốc sunfat, sunfit không vượt quá 1% khối lượng. Hàm lượng bùn sét, hữu cơ chứa trong cát không quá 5% khối lượng. cát không chứa sét hay á sét và các tạp chất khác ở dạng cục.

Hàm lượng sỏi có đường kính từ 5-10mm .

Chất lượng của cát bê tông chủ yếu phụ thuộc vào thành phần khoáng chất. Thành phần cấu tạo hạt và hàm lượng các tạp chất có trong cát

Cát vàng dùng để trộn bê tông phải là loại cát sạch, hạt cát tròn đều và không có lẫn tạp chất.

Mặc dù vậy thì cát vẫn phải được rửa sạch lại trước khi chia tỉ lệ, sau đó sẽ được chuyển đến bộ phận kĩ thuật cân điện tử.

Bãi chứa cát cũng cần phải khô ráo, cát phải được đổ theo đống ở một khu vực riêng. Rác không được để lẫn với rác, vật liệu hoặc các tạp chất khác. 

Nên sử dụng cát ở sông lớn và suối để đổ bê tông vì cát ở những nơi này sạch sẽ, ít tạp chất. Ở một số vùng xa, người dân còn sử dụng cát khai thác ven biển để đổ bê tông. Tuy nhiên, trong ngành xây dựng không khuyến khích sử dụng cát nhiễm mặn hoặc cát ven biển để đổ bê tông. Nguyên nhân là vì loại cát này thường có lẫn tạp chất gốc sunfat gây ảnh hưởng lớn tới độ cứng của bê tông.

Cũng không nên sử dụng cát mịn chứa nhiều tạp chất như bụi, bùn, sét. Những loại cát này sẽ tạo nên lớp màng mỏng trên bề mặt bê tông. Từ đó làm giảm sự kết dính và giảm độ cứng của bê tông. 

Kết luận lại, muốn bê tông đạt chất lượng tốt cần lựa chọn cát kĩ lưỡng. Lưu ý phải lựa chọn các loại cát có đặc tính phù hợp.

Cát vàng hay còn gọi là cát vàng đổ bê tông hay cát vàng bê tông là các loại cát có độ lớn và đạt tiêu chuẩn về màu sắc, kích thước, độ sạch.

Loại vật liệu này rất dễ để nhận biết vì màu sắc đặc trưng của nó là màu vàng. Cỡ hạt trung bình từ 1.5mm tới 3mm, sạch và không lẫn tạp chất. 

Ưu điểm của cát vàng đổ bê tông là thấm hút nước nhanh. Tạo điều kiện tốt cho bê tông nhanh cứng. Chính vì những ưu điểm này mà chúng được sử dụng rất nhiều để trộn bê tông.

Chúng ta có thể dễ dàng thấy sự xuất hiện của loại vật liệu này tại các trạm trộn để sản xuất ra bê tông tươi theo tỉ lệ.

Màu sắc: Cát phải có màu vàng đặc trưng

Kích thước: Độ lớn hạt cát từ 1.5mm đến 3mm, không nhỏ hơn 0.25mm.

Hàm lượng muối gốc sunfat: dưới 1% khối lượng

Hàm lượng sỏi: Cát chứa hàm lượng sỏi đường kính từ 5mm tới 10mm và không vượt quá 5% khối lượng.

Hàm lượng mica: dưới 1% khối lượng

Độ sạch: sắc cạnh, sạch, không lẫn tạp chất

Khối lượng: khối lượng thể tích khoảng 1400kg/m3.

Phía trên là tiêu chuẩn cát vàng đổ bê tông. Để biết chính xác hơn về giá cát bê tông, cách đổ bê tông bằng cát đen. Vui lòng gọi 0852.852.386 để được tư vấn và hỗ trợ.

STT TÊN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TÍNH M3 GIÁ CÓ VAT (10%)

1

Cát san lấp

135.000 VNĐ

145.000 VNĐ

2

Cát xây tô

145.000 VNĐ

150.000 VNĐ

4

Cát bê tông loại 1

200.000 VNĐ

220.000 VNĐ

5

Cát bê tông loại 2

180.000 VNĐ

200.000 VNĐ

STT

CHỦNG LOẠI ĐVT ĐƠN GIÁ

1

Cát san lấp

Khối

145.000 – 210.000

2

Cát Xây tô

Khối

180.000 – 260.000

3

Cát bê tông

Khối

250.000 – 390.000

4

Đá 1 x 2

Khối

250.000 – 330.000

5

Đá 1 x 2 xanh

Khối

400.000 – 550.000

6

Đá 0 x 4

Khối

180.000 – 260.000

7

Đá 0 x 4 xanh

Khối

370.000 – 410.000

số 8

Đá mi sàng 

Khối

215.000 – 255.000

9

Đá mi bụi

Khối

170.000 – 245.000

10

Đá 4 x 6

Khối

260.000 – 360.000

11

Đá 5 x 7

Khối

275.000 – 370.000

STT

CÁT XÂY DỰNG CÁC LOẠI

ĐVT

GIÁ CHƯA VAT GIÁ CÓ VAT

1

Cát bê tông hạt to

Khối

340.000

355.000

2

Cát bê tông loại 1

Khối

280.000

290.000

3

Cát bê tông loại 2

Khối

230.000

245.000

4

Cát bê tông trộn

Khối

210.000

220.000

5

Cát xây tô sàng

Khối

170.000

180.000

6

Cát xây tô

Khối

150.000

160.000

7

Cát san lấp

Khối

140.000

150.000

Lưu ý:

Báo giá cát xây dựng trên chưa bao gồm 10% thuế VAT

Giá cát chỉ mang tính chất tham khảo. Giá cả có thể thay đổi theo thị trường và cơ sở cung cấp.

Quý khách có nhu cầu tham khảo giá sỏi đổ bê tông, giá sắt thép xây dựng.. vui lòng gọi 0852.852.386

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều cơ sở sản xuất và phân phối cát bê tông. Vậy nên để đặt mua những sản phẩm cát xây dựng chất lượng. Các bạn có thể hoàn toàn tin tưởng Tổng Công Ty Kho Thép Xây Dựng chúng tôi. 

Đến với Kho Thép Xây Dựng quý khách hàng sẽ tìm được cát xây dựng không chỉ chất lượng mà còn có giá thành vô cùng phù hợp. Cát, đá, xi măng và máy móc công trình cũng nằm trong chuỗi mặt hàng của công ty chúng tôi. Ngoài ra, chúng tôi còn có thể trực tiếp hỗ trợ tư vấn về vật liệu xây dựng. Máy móc công trình khi quý khách cần trợ giúp. 

Bảng giá thép miền nam

Bảng giá thép hòa phát

Bảng giá thép pomina

Bảng giá thép việt nhật

Bảng giá thép việt mỹ

báo giá thép hình, báo giá thép ống, báo giá thép tấm, báo giá xà gồ, báo giá bê tông tươi, báo giá thép hộp

5

/

5

(

1

bình chọn

)

admin

Tôi cùng các đồng sự môi ngày vẫn đang nỗ lực để cung cấp tới khách hàng các thông tin báo giá thép cùng thông tin về giá vật liệu xây dựng mới và chính xác nhất, mỗi thông tin chúng tôi đưa lên đều giành thời gian tìm hiểu thông tin từ nhà máy thép và các đại lý phân phối thép uy tín. Mọi thông tin đều thuộc bản quyền của Khothepxaydung…. Nếu có hình thức sao chép hay, sử dụng chúng tôi để lừa đảo xin hãy liên hệ chúng tôi để cảnh báo, Xin chân thành cảm ơn

Tôi cùng các đồng sự môi ngày vẫn đang nỗ lực để cung cấp tới khách hàng các thông tin báo giá thép cùng thông tin về giá vật liệu xây dựng mới và chính xác nhất, mỗi thông tin chúng tôi đưa lên đều giành thời gian tìm hiểu thông tin từ nhà máy thép và các đại lý phân phối thép uy tín. Mọi thông tin đều thuộc bản quyền của Khothepxaydung…. Nếu có hình thức sao chép hay, sử dụng chúng tôi để lừa đảo xin hãy liên hệ chúng tôi để cảnh báo, Xin chân thành cảm ơn

Tại Sao Nên Sử Dụng Bê Tông Tươi Thay Cho Bê Tông Trộn Tay

Bê tông tươi là gì? Bê tông trộn tay là gì?

Bê tông tươi hay còn có tên gọi khác là bê tông thương phẩm. Đây là loại hỗn hợp quan trọng trong xây dựng, bao gồm các nguyên liệu như cát, xi măng, đá, nước, các chất phụ gia được nguyên cứu và sản xuất theo tỉ lệ nhất định. Sau một thời gian thử nghiệm trong điều kiện tiêu chuẩn cũng như thực tế, bê tông tươi được chia thành nhiều dòng khác nhau, thể hiện đặc tính cường đồ khác nhau với ký hiệu là mac. Chẳng hạn như: mac 200, mac 300, mac 400… 

Loại bê tông này được trộn sẵn tại các trạm bê tông và vận chuyển đến công trình xây dựng thông qua các xe bồn. Người ta có thể trực tiếp đổ ngay vào các khuôn bê tông mà không cần phải trộn lại.

Bê tông trộn tay là gì? Thể hiện ngay từ tên gọi, bê tông trộn tay được các công nhân trộn trực tiếp bằng tay cũng với các vật liệu như: xi măng, cát, đá, nước… Khi tiến hành trộn bê tông cần đến các vật dụng hỗ trợ như xô, xẻng, thúng đựng… trên một bề mặt bằng phẳng. Chất lượng bê tông trộn tay phụ thuộc rất nhiều và kinh nghiệm pha trộn tỷ lệ vật liệu của người thợ.

Tóm tại, điểm khác biệt dễ dàng nhận thấy nhất của 2 loại này là: bê tông tươi trộn bằng máy móc còn bê tông trộn tay được trộn thủ công.

Ưu điểm vượt trội của bê tông tươi so với bê tông trộn tay

Không phải ngẫu nhiên mà người ta thường ưu ái sử dụng bê tông tươi hơn so với bê tông trộn tay. Mức độ phổ biến này lớn đến mức, bê tông tươi góp mặt vào rất nhiều công trình trong đời sống từ dân dụng đến công cộng như: nhà ở, trường học, cầu đường, bệnh viện, công viên…

Chất lượng ổn định

Ưu điểm đầu tiên của bê tông tươi phải kể đến chất lượng vô cùng ổn định. Như chúng ta đã biết, một công trình có bền vững, trụ lâu với thời gian hay không thì chất lượng của các thành phần cấu tạo nên nó phải đạt chuẩn. Hiện nay, theo quy định của nước ta, các thương hiệu muốn phân phối bê tông tươi ra thị trường phải đạt được tiêu chuẩn ISO 9001:2024.

Tiếp theo, bê tông tươi được trộn bằng máy móc và điều chỉnh theo một tỉ lệ đã lập trình sẵn nên dĩ nhiên, chất lượng bê tông ổn định. Mặt khác, tùy theo quy mô và nhu cầu sử dụng của công trình, bạn có thể lựa chọn loại bê tông phù hợp như mac 200, mac 300…

Không giống như thế, chất lượng của bê tông trộn tay hoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm của công nhân. Nên ở các công trình lớn, người ta thường không sử dụng đến loại bê tông này.

Tiết kiệm thời gian

Bê tông thương phẩm là sản phẩm của khoa học công nghệ ứng dụng trong đời sống hiện đại. Do vậy, một ưu điểm nữa của sản phẩm này giúp tiết kiệm thời gian cho chủ đầu tư. Bạn sẽ không cần phải lên kế hoạch tìm hiểu và chọn lựa nên mua các loại vật liệu nào tốt, phù hợp với công trình.

Thay vào đó, chỉ cần liên hệ với các đơn vị cung cấp bê tông tươi, xe bồn sẽ vận chuyển đến nơi và đổ mái, đổ móng ngay tại chỗ. Từ đó, khâu chuẩn bị, thi công được rút ngắn khá nhiều.

Tối ưu hóa chi phí

Mức chi phí đầu tư vào công trình như thế nào luôn trở thành vấn đề nhức nhối khiến nhiều chủ đầu tư quan tâm. Làm thế nào để tối đa hóa chi phí đầu tư nhưng vẫn phải đạt được chất lượng như kỳ vọng? Bê tông tươi sẽ mang những ưu điểm đấy. 

Tất nhiên, khi thời gian mua sắm, tìm hiểu nguyên liệu được rút ngắn cũng là cách để tối đa hóa chi phí cho cá nhân. Đối với những công trình lớn, khi sử dụng bê tông tươi, bạn còn có thể rút bớt được chi phí mặt bằng, chi phí kho để bảo quản nguyên liệu. Tiền thuê nhân công, thuê bảo vệ từ đó được cắt giảm.

Cũng không mất thêm nhân lực để trộn bê tông thủ công bởi máy móc đã thay con người làm được điều đó. Tại các công trình cao tầng, bê tông tươi chỉ cần nối dài các đường ống để đưa lên vị trí cần đổ, vừa nhanh gọn lại tiện lợi. 

Trong khi so với phương pháp truyền thống, việc bắc thêm giàn giáo và vận chuyển bê tông ở cao độ sẽ gây nguy hiểm và mất nhiều sức lực. Chi phí hao hụt, rơi rớt bê tông khi trong quá trình thi công cũng được hạn chế tối đa.

Tính linh hoạt cao

Trên thực tế, các công trình lớn gần như sẽ không sử dụng bê tông trộn tay. Bởi lẽ, bê tông trộn tay tiêu tốn chi phí hơn, rủi ro cao hơn đồng thời khó có thể đáp ứng được khối lượng lớn. Chính vì vậy, giải pháp tối ưu nhất là sử dụng bê tông tươi.

Không chủ được các chủ đầu tư ưa chuộng ở các công trình quy mô lớn, mà tại công trình dân dụng đổ nền móng, mái, bê tông tươi cũng đáp ứng được. Điều kiện quy định chất lượng của mỗi quy mô công trình là khác nhau, nên bê tông thành phẩm cũng được chia thành nhiều dòng khác nhau. Nếu bạn chưa biết mình nên sử dụng loại bê tông nào, có thể nhận tư vấn từ các đơn vị uy tín.

Thân thiện với môi trường

Việc tập kết các nguyên liệu như cát, đá, sỏi, xi măng… mang tới rất nhiều khói bụi, ô nhiễm không khí cho khu vực xung quanh. Nếu sử dụng bê tông tươi, bạn sẽ giảm bớt đáng kể được điều này, giúp cho không gian được sạch sẽ, gọn gàng hơn. Nhất là đối với các công trình trong ngõ hẻm, phố nhỏ, việc thi công sẽ tránh làm phiền đến mọi người.

Đơn vị cung cấp bê tông tươi uy tín

Bê tông tươi mang nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn so với bê tông trộn tay. Thế nhưng, bạn cũng cần phải lưu ý, lựa chọn đơn vị cung cấp thật uy tín, chất lượng. Với 6 năm kinh nghiệm cung cấp bê tông tươi cho toàn thị trường miền Nam nói riêng cùng cả nước nói chung, lại tự chủ được nhiều nguồn nguyên liệu trộn bê tông, bê tông Minh Ngọc cam kết có thể mang đến cho khách hàng dịch vụ bê tông tươi chất lượng với giá thành tốt nhất.

Đặt tiêu chí “chất lượng – kịp thời – đầy đủ” lên hàng đầu, bê tông Minh Ngọc có năng lực thi công 2.000 m3 bê tông tươi trên ngày đêm, hàng trăm xe chuyên chở nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

Nên lựa chọn bê tông tươi hay bê tông thương phẩm? Chắc hẳn qua bài viết này, bạn đã có câu trả lời thuyết phục cho mình. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm kiếm đơn vị cung cấp bê tông tươi uy tín, vui lòng liên hệ qua hotline để được tư vấn!

Công Ty TNHH TM DV VLXD Minh Ngọc

Hotline: 0968.35.43.78

Địa chỉ: Số 1 Đường 25, Khu Dân Cư Việt Sing, Thuận An, Bình Dương

Tấm Sàn Bê Tông Cốt Thép

Tấm sàn bê tông cốt thép

Để tiết kiệm chi phí xây dựng của các tòa nhà sử dụng kết cấu bê tông cốt thép, các kỹ sư luôn tìm cách giảm trọng lượng bản thân kết cấu sàn. Việc này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng vật liệu nhẹ hơn; hoặc vật liệu có cường độ cao hơn; hoặc tối ưu hóa kết cấu sàn.

Áp dụng công nghệ mới để mang lại hiệu quả kinh tế, chất lượng cao cho công trình là một yêu cầu quan trọng luôn được đặt ra trong lĩnh vực xây dựng. Để đáp ứng được tiêu chí này, trong những năm vừa qua các công trình xây dựng đã áp dụng hiệu quả công nghệ tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard.

Bạn đang xem: Tấm sàn bê tông cốt thép

Đây là loại công nghệ vật liệu mới với nhiều ưu điểm nổi bật, được ứng dụng và phát triển rộng rãi ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới.

Là một trong những công nghệ vật liệu xanh ưu việt, đặc biệt rất phù hợp với khí hậu Việt Nam , tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard đã giúp cho các nhà đầu tư gia tăng hiệu quả kinh tế, bởi có giá thành thấp, tiết kiệm thời gian thi công tại công trường, thời gian lắp đặt và không cần nhân công trình độ cao, do đó giảm chi phí xây dựng.

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard là gì?

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard (hay còn gọi là tấm xi măng nhẹ) là chủng loại vật liệu nhẹ dạng tấm, dùng trong ngành xây dựng. Được sản xuất theo công nghệ cán lớp tiên tiến hiện nay. Thành phần cấu tạo của nó gồm hỗn hợp xi măng Portland, sợi Cellulose tinh chế, cát siêu mịn Silica.

Toàn bộ hỗn hợp này được trộn lẫn một cách kỹ lưỡng và sau đó trải qua hệ thống cán thành lớp mỏng đến khi đạt được độ dày theo quy định. Lúc này chất xúc tác sẽ là sợi Cellulose giúp các nguyên vật liệu tự động tạo liên kết bền chặt hơn.

Tại các công đoạn cuối cùng, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard sẽ được đưa vào chuỗi máy hấp áp suất cao, hơn 1300 độ C giúp sấy khô hỗn hợp. Việc sản xuất này cũng được thực hiện bằng công nghệ hiện đại, khép kín.

Với công nghệ tiên tiến nhất từ Châu Âu, tấm có thể đảm bảo đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn thi công khắt khe nhất. Đây có lẽ là điểm khác biệt lớn với các sản phẩm khác và cũng là yếu tố quan trọng cho việc khẳng định chất lượng.

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard được thiết kế sẵn dạng tấm kích thước chuẩn 1m22 x 2m44, độ dày linh hoạt từ 3,5mm ứng dụng cho làm trần thả cho đến những độ dày lớn hơn từ 8mm đến 20mm ứng dụng làm vách, sàn, tường ngăn trong nhà và ngoài trời.

Các công trình được xây dựng nhanh chóng hơn dựa trên việc lắp ráp các tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard giúp đẩy nhanh thời gian thi công, là giải pháp vô cùng tiên tiến cho các dự án cần đảm bảo chất lượng và tiến độ.

Ưu điểm của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard

Độ bền đẹp cao, có sức chịu lực tốt

Không chứa chất Amiang. Một trong những chất gây hại cho sức khỏe cũng như môi trường.

Có khả năng cách âm cao và cách nhiệt rất tốt.

Có khả năng chống cháy và chịu nước.

Thi công nhanh chóng, vận chuyển dễ dàng, thuận tiện lắp đặt hay tháo dỡ. Qua đó, giúp tiết kiệm chi phí.

Thích hợp với mọi yếu tố khắc nghiệt của thời tiết.

Chống thấm, chống cháy, thi công nhanh gọn, sạch sẽ, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về kiến trúc.

Là kết cấu tấm nhẹ, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard là chọn lựa chịu lực tốt nhất, giảm thiểu được chi phí móng và khung nhà. Sản phẩm phù hợp sử dụng trong các công trình nhà dân dụng và công nghiệp: văn phòng, nhà hàng, nhà kho, nhà máy, cải tạo nhà ở, nhà phố cổ…

Bên cạnh đó, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard với kết cấu là sự kết hợp giữa xi măng và sợi gỗ tự nhiên giúp tăng khả năng cách âm, cách nhiệt nên tiết kiệm đáng kể chi phí năng lượng điện cho hệ thống làm mát, điều hòa, đồng thời lại giúp làm giảm khối lượng so với tường gạch hay sàn bê tông truyền thống.

Tại sao nên sử dụng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard

Có rất nhiều lí do để chủ thầu thi công, khách hàng lựa chọn tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard cho công trình của mình.

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard hội tụ rất nhiều các ưu điểm nổi trội như: Khả năng chịu lực cao, chịu nước, chống ấm, chống cháy, không cong vênh, mối mót… Bởi vậy khi sử dụng cho các công trình sẽ rất đẹp và bền với thời gian, đảm bảo chất lượng tốt nhất.

Sản phẩm giúp cho tấm có độ dẻo dai, tránh tình trạng khi cắt, thi công bị vỡ vụn và không bền chắc.

Trong thi công những người thợ có thể uốn cong tấm trong một mục đích quy định. Có thể uốn cong các hình dạng khác nhau phù hợp với từng mục đích sử dụng cho công trình. Nhờ vậy khách hàng cũng như các kiến trúc sư đánh giá cao và ngày càng được ứng dụng nhiều tại các công trình hiện đại.

Theo các chuyên gia về xây dựng, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard có trọng lượng nhẹ và chịu lực tốt giúp giảm được kết cấu móng, có khả năng đàn hồi, chịu được môi trường ẩm ướt, chống mối mọt và chống cháy, có bề mặt phẳng mịn, mang tính mỹ thuật cao . Chính vì vậy, sản phẩm này đang là sự lựa chọn số 1 của các chủ đầu tư và công ty xây dựng hiện nay.

Mỗi mét vuông tường, sàn làm bằng tấm bê tông xi măng nhẹ có khối lượng chỉ khoảng 30% so với tường gạch và sàn bê tông truyền thống. Không chỉ thích hợp cho những công trình xây dựng trên nền đất yếu vì tiết kiệm chi phí gia cố móng, tấm sàn bê tông nhẹ có thể thay thế hữu hiệu gạch xây dựng và cát đá vốn phải khai thác tài nguyên đất và thời gian thi công kéo dài.

Là loại vật liệu xanh, thân thiện với môi trường, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard góp phần đem lại một không gian kiến trúc thoáng đãng, hiện đại. Đồng thời, với ưu điểm trên, còn tạo ra sự linh hoạt, đa dạng cho các mẫu nhà, công trình xây dựng, kiến trúc theo yêu cầu của khách hàng.

Nếu bạn đang phân vân tìm loại vật liệu tối ưu nhất để đưa vào ứng dụng cho công trình của mình vậy tại sao bạn không dùng ngay tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard? Sản phẩm này là giải pháp hàng đầu của các kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng hiện nay và chúng tôi đảm bảo bạn sẽ hài lòng với những giá trị mà sản phẩm đem lại.

Kích thước của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard dùng làm sàn vách trần có kích thước tiêu chuẩn 1m22 x 2m44 = 2.97m2.

Ngoài ra, còn có thêm khổ 1m x 2m, mục đích làm tấm nhỏ hơn là để vận chuyển thi công rễ ràng thuận tiện hơn đối với những công trình chật hẹp không gian thi công nhỏ.

Độ dày của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard.

Việc lựa chọn độ dày tấm bê tông nhẹ vô cùng quan trọng nó quyết định rất lớn đến chất lượng từng hạng mục và giá thành của công trình nên trước khi làm chúng ta tìm hiểu kĩ về độ dày của tấm.

Tấm bê tông nhẹ Cemboard có rất nhiều độ dày từ: 3,5mm, 4,5mm, 6mm, 8mm, 9mm, 10mm, 12mm, 14mm, 15mm, 16mm, 18mm, 20mm, cho nên dùng loại nào cho phù hợp cho từng hạng mục công trình riêng biệt là điều cần tìm hiểu kỹ.Bên dưới là ứng dụng cho từng độ dày:

Dùng làm trần: độ dày tấm từ 3,5mm, 4.0mm, 4.5mm

Dùng làm vách và lót mái nhà trước khi lợp ngói: độ dày từ 6,0mm, 8.0mm, 9.0mm,12mm

Dùng làm sàn gác, sàn lửng: độ dày từ 12mm – 16mm – 18mm – 20mm.

Giá tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard bao nhiêu?

Bạn là chủ thầu xây dựng công trình đang băn khoăn giá tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard mới nhất là bao nhiêu để dự trù cho công trình của mình?

Công ty Thế Giới Vật Liệu là nhà phân phối và trực tiếp nhập khẩu tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard từ các hãng sản xuất uy tín, chất lượng từ nhiều nước khác nhau.

Nắm trong tay gần 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp các loại vật liệu đa năng, chất lượng cao. Chúng tôi tự tin mang đến cho khách hàng trải nghiệm và chất lượng đảm bảo từ nhà sản xuất.

Giá tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard giá lẻ cho khách hàng có sẵn trực tiếp tại kho Tphcm. Nếu bạn là người khác tỉnh sẽ cộng thêm chi phí vận chuyển và bốc dỡ sản phẩm.

Chúng tôi sẽ luôn cập nhật báo giá tấm sàn be tông siêu nhẹ theo mức giá thay đổi từ nhà sản xuất. Và mức thuế tính theo mức quy định. Vui lòng gọi đến hotline (0903000320) để nhận mức giá mới nhất của các dòng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard Thế Giới Vật Liệu phân phối.

XEM NGAY: Bảng giá tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard cập nhập mới nhất

Ứng dụng thực tế của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard

Một số đặc tính ưu việt của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard mang lại như: chống cháy, chống ồn, chống nóng, chống mối mọt, cách âm tốt, độ bền cao, chịu lực cao, trọng tải nhẹ hơn so với xi măng truyền thống…Với vật liệu có đầy đủ tính năng trên thì việc áp dụng vào các công trình xây dựng là hoàn toàn đúng đắn, sáng suốt .

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ thường được sử dụng để làm sàn nhà dân dụng. lót sàn nhà xưởng, nhà kho, làm vách ngăn trong nhà và ngoài trời, làm trần chịu nước, thay thế cho thạch cao, làm lót mái chống nóng – lớp nền mái ngói.

Ứng dụng lót sàn chịu lực

Những căn hộ có nền móng thiếu vững chắc cần làm sàn nhẹ

Những ngôi nhà có ý định mở rộng hoặc xây dựng thêm tầng mới không muốn đổ bê tông

Công trình là nhà có khung thép hoặc nhà xưởng cần lắp ghép nhanh gọn

Những căn nhà có thiết kế sàn gác lửng, gác xép, sàn đúc giả hoặc sàn nhẹ.

Và rất được chuộng làm nhà trọ, phòng cho thuê, homestay, Bungalow, nhà tiền chế, nhà xưởng, nhà lắp ghép với độ thẩm mỹ cao.

Tải trọng chịu lực của tấm lên đến 500 – 1300 kg/m2 giúp đáp ứng tối đa nhu cầu chịu lực của hệ sàn đối với các công trình nhà xưởng, nhà kho hay các khu vực công cộng mà không cần dùng đến phương án đổ bê tông truyền thống.

Rất phù hợp cho lắp đặt thi công cho các hãng mục làm sàn như: sàn nhẹ, sàn nâng, sàn chịu tải, sàn quán ăn, sàn nâng kỹ thuật…

Thích hợp làm sàn gác giả đúc được dùng cho: gác lửng nhà trọ, nhà tiền chế 2 tầng, 3 tầng. Cải tạo hay sửa chữa thay đổi công năng trong ngôi nhà một cách tiết kiệm hiệu quả…

Làm vách ngăn tường bao nội ngoại thất

Ngoài phương pháp xây tường gạch truyền thống ra thì việc ứng dụng vật liệu nhẹ, thi công nhanh, tiết giảm chi phí xây dựng là các tiêu chí mà hầu hết các chủ đầu tư đang rất quan tâm.

Vì vậy, việc sử dụng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard thay thế tường gạch giúp giảm tải trọng công trình đang được các kiến trúc sư và chủ đầu tư ưa thích ứng dụng rộng rãi vào các công trình lớn nhỏ tại Việt Nam hiện nay.

Tận dụng ưu điểm lớn nhất là chống cháy và chịu nước tốt, vách ngăn làm bằng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard đang là vật liệu thay thế hoàn hảo cho vách ngăn nhựa, ván ép hay thạch cao.

Độ bền cao, chịu va đập tốt, trọng lượng nhẹ, khả năng chống cháy hơn 3h và dễ dàng thi công lắp đặt nên tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard đang được ứng dụng rộng rãi làm vách ngăn nội ngoại thất.

Sử dụng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard kết hợp với các vật tư như sơn bả, giấy dán tường … tạo nên một tường vách đẹp và sang trọng không khác nhiều so với tường xây.

Ngoài ra sản phẩm còn sử dụng trong nhà vệ sinh tấm này có thể ốp gạch men ốp đá.

Vách ngăn bằng tấm xi măng nhẹ giúp cho cho các nhà thầu thi công nhanh, tiết kiệm chi phí xây dựng tối đa so với tường gạch hay vật liệu khác mà vẫn đáp ứng được hầu hết những tiêu chuẩn khắt khe nhất trong xây dựng hiện đại.

Lót mái chống nóng – lớp nền mái ngói

Với đặc tính dẫn nhiệt thấp, sản phẩm làm giải pháp tối ưu không thể tốt hơn cho việc làm mát ngôi nhà. Đem lại lợi ích tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường. Hơn nữa tính cách âm trên sản phẩm cũng rất tuyệt vời, thích hợp cách âm cho các khu vực có tiếng ồn lớn.

Hệ số hấp thụ nhiệt của tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard ở mức 0.10 W/moC thấp hơn các loại vật liệu khác trên thị trường. Điều này giúp giảm nhiệt lượng trực tiếp từ mái cho các công trình, tạo ra không gian mát mẻ thoáng đãng.

Tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard còn có thể ứng dụng làm lớp lót nền trước khi lợp ngói cho các công trình biệt thự hoặc nhà mái Thái. Đây là phương pháp tối ưu giúp giảm tải trọng cho hệ mái, tiết kiệm chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo được sự cách nhiệt và tính thẩm mỹ, độ an toàn và bền vững cho công trình

Với nhiều ứng dụng nổi bật trên, không có gì có hiểu khi tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard càng ngày càng được nhà xây dựng yêu thích khi lựa chọn sử dụng cho các công trình của mình. Đây sẽ là giải pháp hàng đầu cho các công trình nhanh và bền vững, phù hợp với những yêu cầu hiện nay của các nhà đầu tư và các kiến trúc sư.

Làm trần trang trí chịu nước

Với đặc tính nổi bật là tính năng chịu nước tốt, chống mối mọt và bền chắc, tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard phù hợp với hầu hết không gian nội và ngoại thất.

Tấm trần bê tông nhẹ có nhiều kiểu dáng bề mặt khác nhau, phù hợp với các phong cách thiết kế khác nhau.

Bề mặt vân gỗ mang lại vẻ đẹp tự nhiên và ấm cúng của gỗ; bề mặt trơn mịn giúp bạn dễ dàng sơn trang trí với phong cách hiện đại.

Bạn có thể lắp đặt nhiều kiểu trần đa dạng như trần uốn, trần giật cấp, trần thả hoặc kết hợp chúng lại với nhau để tạo nên kiểu kiến trúc độc đáo.

Mua tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard ở đâu?

Nếu bạn mua hàng ở những địa chỉ không rõ ràng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, cũng như là mua phải giá khá cao. Sự lựa cho tốt nhất dành cho bạn chính là Công Ty Thế Giới Vật Liệu.

Đã từ lâu Thế Giới Vật Liệu là một trong những nhà phân phối top đầu thị trường về tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard, và các loại vật liệu trang trí nội ngoại thất khác.

Chúng tôi luôn cố gắng để mang tới cho khách hàng mức đơn cạnh tranh nhất.

Bởi Thế Giới Vật Liệu nhập trực tiếp tại nhà máy mà không phải qua bất cứ một hình thức trung gian nào. Nguồn hàng rất lớn tại kho đủ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

Với những đơn hàng mua với số lượng lớn. Khách hàng sẽ nhận được những ưu đãi lớn, chiết suất hoa hồng cao.

Kiểm tra thật kĩ sản phẩm trước khi gửi. Có thể thanh toán tiền mặt hay qua thẻ ngân hàng với những khách hàng ở xa.

Với phương châm “Xây Uy Tín – Dựng Niềm Tin” và chia sẻ lợi ích với khách hàng cùng kinh nghiệm nhiều năm trong việc phân phối và thi công các loại vật liệu nhẹ trong xây dựng.

Chúng tôi hoàn toàn tin tưởng vào chất lượng sản phẩm mà chúng tôi phân phối. Sản phẩm luôn đạt mọi tiêu chuẩn quốc tế và được bảo đảm về chất lượng và độ an toàn.

Hy vọng, qua những chia sẻ về ứng dụng tấm sàn bê tông siêu nhẹ Cemboard trong đời sống thực tế, chúng ta nhận ra rằng đây chính là giải pháp thật hoàn hảo cho các hạng mục công trình của bạn giúp bạn vừa có được công trình như ý muốn lại có thể tiết kiệm được chi phí. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào hay cần tư vấn thêm về sản phẩm hay liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp.

Mọi thông tin chi tiết bạn có thể tham khảo qua địa chỉ:

NHÀ PHÂN PHỐI TẤM SÀN BÊ TÔNG SIÊU NHẸ CEMBOARD

Địa chỉ: 179 Phan Văn Hớn, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Tphcm

Điện thoại: 0852852386 0902544368

Kích Thước Tấm Bê Tông Nhẹ

Tấm bê tông siêu nhẹ là gì?

Đây là loại vật liệu được làm từ xi măng, cát… trải qua quy trình sản xuất nghiêm ngặt cho ra sản phẩm chất lượng. Vật liệu này được đánh giá có khả năng chịu nước và chống cháy vượt trội.

Bạn đang xem: Kích thước tấm bê tông nhẹ

Nhờ kích thước tấm bê tông siêu nhẹ đa dạng nên được ứng dụng cho nhiều công trình khác nhau. Như các hạng mục tường, vách ngăn, trần chịu ẩm giúp giảm tải trọng và thời gian thi công.

Đặc biệt so với những loại bê tông thông thưởng sản phẩm này trọng lượng chỉ bằng 1/5. Với kích thước tiêu chuẩn cùng trọng lượng nhẹ nên việc thi công rất nhanh chóng. Chỉ cần đặt tấm này lên hệ xương, định vị bằng vít tự khoan là được.

Tấm bê tông siêu nhẹ vật liệu hoàn hảo cho công trình

Sở dĩ tấm bê tông nhẹ được xem là chọn lựa hoàn hảo cho mọi công trình vì nó sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội:

Độ bền cao Tính an toàn

Vật liệu này có khả năng chống cháy, cách nhiệt cực tốt. Vì làm từ cát, xi măng nên khả năng chống cháy tuyên đảm bảo tuyệt đối. Nó hạn chế tối đa nguy cơ hỏa hoạn, giảm thiệt hại về những vụ cháy xảy ra.

Tấm tường bằng bê tông nhẹ có thể chịu được nguồn nhiệt cao trong một khoảng thời gian dài. Đồng thời nó còn giúp không gian trở nên sáng sủa, mát mẻ hơn.

Thi công dễ dàng

So với các vật liệu truyền thống, kích thước tấm bê tông siêu nhẹ lớn hơn nên khả năng thi công dễ dàng hơn. Chi cần bắt vít, tiến hành xử lý mối mọt và bề mặt là đã có thể sử dụng ngay.

Tính thẩm mỹ cao

Tấm bê tông nhẹ phẳng mịn, có màu sáng. Khi thi công xong sẽ mang đến tính thẩm mỹ cao, tạo sự khác biệt riêng cho không gian. Hơn thế có chất lượng vượt trội nên bạn cũng không cần tốn chi phí cho cải tạo khi sử dụng lâu dài.

An toàn cho người dùng và thân thiện với môi trường

Được làm từ cát, xi măng … cùng quá trình sản xuất không phát sinh khí thải nên đảm bảo an toàn cho môi trường. Đồng thời tấm bê tông nhẹ cũng không có những chất gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dùng.

Kích thước tấm bê tông siêu nhẹ theo tiêu chuẩn

500×600: Với độ dày gồm 50mm, 100mm, 150mm.

1200×60: Độ đa dạng gồm 50mm, 75mm, 100mm, 150mm

2200×600: Độ dày khác nhau gồm 50mm, 75mm, 100mm, 150mm, 200mm.

1200×600: Độ dày bao gồm 50mm, 75mm, 100mm, 150mm.

3000×600: Có nhiều độ dày khác nhau gồm 75mm, 100mm, 150mm, 200mm.

2500×600: Độ dày gồm 75mm, 100mm, 150mm, 200mm.

Mỗi kích thước tấm bê tông siêu nhẹ kể trên đều có 1 hoặc 2 lớp thép bên trong giúp tăng khả năng chịu lực nén và uốn.

Địa chỉ cung cấp tấm bê tông siêu nhẹ uy tín, chất lượng hàng đầu

Công ty TNHH Càn Thanh hiện là đại lý tấm bê tông siêu nhẹ với giá sỉ lẽ khác nhau. Tiêu chi chính là sự hài lòng của khách hàng chính là phương châm hoạt động. Toàn bộ các sản phẩm mà chúng tôi luôn đảm bảo chất lượng, chính hãng 100%. Đi kèm theo đó là bảng giá đặc biệt cạnh tranh và hàng nghìn ưu đãi cho những đơn hàng lớn.

Đặc biệt Càn Thanh sở hữu đội ngũ tư vấn nhiệt tình hỗ trợ, giải đáp khách hàng 24/24. Nhờ vậy mà bạn có thể nhanh chóng chọn được sản phẩm ưng ý, hợp nhu cầu nhất. Chúng tôi cũng thực hiện tập huấn thường xuyên, cập nhật kiến thức mới nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn

Bên cạnh đó chúng tôi còn có kỹ thuật viên lành nghề sẵn sàng đưa ra phương án thi công tốt nhất cho bạn. Thêm nữa Càn Thanh cũng có chính sách bảo hành hấp dẫn, lâu dài nhằm đảm bảo quyền lợi khách hàng tuyệt đối.

Chúng tôi còn không những nỗ lực mỗi phút để đáp ứng yêu cầu ngày một khắt khe của quý khách. Càn Thanh vì vậy từ khi thành lập đến nay vẫn là địa chỉ tin cậy cho mọi khách hàng lớn nhỏ trên khắp đất nước, đặc biệt là tại khu vực phía nam.

Địa chỉ: 215/15 Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Sơn Nhì, Quận Tân Phú

Hotline: 0852852386

Cập nhật thông tin chi tiết về Định Mức Bê Tông Mác 100 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!