Xu Hướng 2/2024 # Review Trường Đại Học Sư Phạm – Thái Nguyên (Tnue) Có Tốt Không? # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Review Trường Đại Học Sư Phạm – Thái Nguyên (Tnue) Có Tốt Không? được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Sư Phạm – Thái Nguyên (TNUE), (tên tiếng Anh: Thai Nguyen University Of Education).

Địa chỉ: Số 20 đường Lương Ngọc Quyến – Quang Trung – Thái Nguyên

Mã tuyển sinh: DTS

Số điện thoại tuyển sinh: 0280.3653559 – 02083 85101

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc được thành lập ngày 18/07/1966 là tiền thân của trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên. Đến năm 1994, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên được thành lập và trở thành thành viên của trường Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu phát triển

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên là một trường sư phạm có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục của nước ta. TNUE nhận thức được vai trò của mình là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước.

Vì sao nên theo học tại Trường Đại học Sư Phạm – Thái Nguyên ?

Đội ngũ cán bộ

Hiện nay, tổng số cán bộ giảng viên trong trường là 562 thành viên. Trong đó có: 

386 Giảng viên

34 Giáo sư và Phó Giáo sư

154 Giảng viên có trình độ Tiến sĩ

75 Giảng viên đang tham gia học và nghiên cứu sinh trong và ngoài nước. 

Đội ngũ giảng viên này ngày càng được bồi dưỡng và phát triển lớn mạnh để phục vụ tốt cho công tác đào tạo.

Cơ sở vật chất

Hiện nay nhà trường có 37 phòng thực hành, thí nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên. Có 521 bộ máy tính để phục vụ cho việc thực hành ngoại ngữ và tin học.

Trung tâm thông tin – thư viện của trường với diện tích gần 3000m2, đáp ứng hơn 1000 chỗ ngồi cho sinh viên học tập và nghiên cứu. Thư viện điện tử trong trường được xây dựng hiện đại với cơ sở dữ liệu phong phú, đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của cán bộ, giảng viên, sinh viên. Không gian thư viện thoáng mát, tiện nghi, thân thiện truyền cảm hứng đến người đọc.

Ngoài ra, hệ thống thể thao của trường khá đa dạng gồm: Các công trình sân vận động, bể bơi, nhà thi đấu đa năng đủ tiêu chuẩn nhằm phục vụ các hoạt động đào tạo, tập luyện thể dục thể thao cho cán bộ và tổ chức các cuộc thi đấu các môn thể dục thể thao.

Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Sư Phạm – Thái Nguyên

Thời gian xét tuyển

Thời gian xét tuyển của trường được cụ thể như sau:

Xét tuyển thẳng: Dự kiến từ tháng 4 đến hết tháng 6 năm 2023.

Xét tuyển theo học bạ: Dự kiến từ tháng 4 đến hết tháng 6 năm 2023.

Thời gian đăng ký xét tuyển theo kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2023 được áp dụng theo thời gian quy định trong quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 6/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.

Phạm vi áp dụng: Trong cả nước.

Phương thức tuyển sinh

TNUE xét tuyển theo 3 phương thức.

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của sinh viên năm học 2023.

Phương thức 2: Tuyển sinh dựa vào kết quả học bạ THPT.

Phương thức 3: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường và điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Xét tuyển theo kết quả thi THPT: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm đăng ký xét tuyển) do Bộ GD&ĐT quy định sau khi có kết quả thi THPT.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng

Chính sách tuyển thẳng của trường Đại học Sư phạm – Thái Nguyên được áp dụng với các đối tượng sau:

Áp dụng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tuyển thẳng những thí sinh tham dự kỳ thi Olympic quốc tế, kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, Khoa học kỹ thuật quốc gia.

Theo đề án tuyển sinh của trường:

Học sinh các trường chuyên có học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn chuyên.

Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, học lực lớp 12 xếp loại giỏi được tuyển thẳng vào ngành phù hợp.

Thí sinh đạt giải trong các cuộc thi Thể dục thể thao, học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục thể chất.

Thí sinh đoạt giải trong các cuộc thi nghệ thuật từ cấp tỉnh trở lên, tốt nghiệp THPT, học lực lớp 12 đạt từ giỏi trở lên được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục mầm non.

Chính sách tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên tuyển sinh các ngành nào?

TNUE đào tạo 2 nhóm chuyên ngành, một nhóm chuyên ngành đào tạo giáo viên như giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, chính trị, giáo dục thể chất và các môn sư phạm. Một nhóm không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên là giáo dục học và tâm lý học giáo dục. Chỉ tiêu dự kiến của các ngành được thể hiện trong bảng sau:

Tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu các ngành đào tạo giáo viên

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT Xét học bạ

1

7140201

Giáo dục Mầm non

120

30

C14

;

C19

;

C20

2

7140202

Giáo dục Tiểu học

120

70

D01

3

7140205

Giáo dục Chính trị

15

5

C00

;

C19

;

C20

4

7140206

Giáo dục Thể chất

20

14

C14

,

C00

,

C20

5

7140209

Sư phạm Toán học

64

17

A00

,

A01

,

D01

6

7140210

Sư phạm Tin học

44

15

7

7140211

Sư phạm Vật Lý

15

5

A00

,

A01

8

7140212

Sư phạm Hoá học

20

5

A00

,

D07,

D01

9

7140213

Sư phạm Sinh học

10

11

B00

,

B08

10

7140217

Sư phạm Ngữ Văn

40

24

C00

,

D14

,

D01

11

7140218

Sư phạm Lịch Sử

30

14

C00

,

D14

,

C19

12

7140219

Sư phạm Địa Lý

30

7

C00

,

C04

,

D10

13

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

(tiếng Anh hệ số 2)

90

30

D01

,

D09

,

D10

14

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

28

8

A00

,

B00

Tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu các ngành đào tạo ngoài giáo viên

STT

Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Xét học bạ

1

7140101

Giáo dục học

(SP Tâm lý – Giáo dục)

25

5

C14

,

C00

,

C20

2

7310403

Tâm lý học giáo dục

(TLH Trường học)

25

5

Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm – Thái Nguyên chính xác nhất

Dựa vào đề án tuyển sinh, trường đã công bố mức điểm chuẩn như sau: 

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn

Điểm chuẩn

1

7140201

Giáo dục Mầm non

C14

;

C19

;

C20

26.25

2

7140202

Giáo dục Tiểu học

D01

24

3

7140205

Giáo dục Chính trị

C00

;

C19

;

C20

25.75

4

7140206

Giáo dục Thể chất

C14

,

C00

,

C20

22

5

7140209

Sư phạm Toán học

A00

,

A01

,

D01

24.5

6

7140210

Sư phạm Tin học

19.5

7

7140211

Sư phạm Vật Lý

A00

,

A01

23.65

8

7140212

Sư phạm Hoá học

A00

,

D07,

D01

24.25

9

7140213

Sư phạm Sinh học

B00

,

B08

21.25

10

7140217

Sư phạm Ngữ Văn

C00

,

D14

,

D01

26.75

11

7140218

Sư phạm Lịch Sử

C00

,

D14

,

C19

27.5

12

7140219

Sư phạm Địa Lý

C00

,

C04

,

D10

26.25

13

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

(tiếng Anh hệ số 2)

D01

,

D09

,

D10

25

14

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

A00

,

B00

19

15

7140249

Sư phạm Lịch sử – Địa lý

C00

;

D14

;

D15

24.75

16

7140101

Giáo dục học

C14

;

C19

;

C20

;

D66

17

17

7310403

Tâm lý học giáo dục

C14

,

C00

,

C20

16.5

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2 điểm so với năm học trước đó.

Học phí Trường Đại học Sư phạm – Thái Nguyên là bao nhiêu?

TNUE là một trong những trường đại học đào tạo các ngành sư phạm có số lượng sinh viên đông nhất ở khu vực miền Bắc. Sinh viên theo học tại trường sẽ được miễn hoàn toàn học phí. 

Bên cạnh đó, các bạn vẫn phải đóng 1 số loại quỹ lớp, quỹ trường, quỹ sinh viên… theo quy định của nhà trường. Tuy nhiên những khoản đóng này không đáng kể.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường

Đại học sư phạm – Đại học Thái Nguyên là nơi được đánh giá cao về chất lượng dạy và học. Rất nhiều thí sinh lựa chọn trường này để tham gia đăng ký xét tuyển. Trường đại học sư phạm đại học Thái Nguyên có hơn 562 cán bộ, giảng viên đang làm việc tại trường. Trong đó có đến 386 giảng viên và 34 Giáo sư cùng Phó giáo sư. Đặc biệt, trường có hơn 154 giảng viên đào tạo trình độ Tiến Sĩ. 

Ngoài ra, hơn 75 giảng viên đang tham gia chương trình nghiên cứu sinh ở trong nước và quốc tế. Với trình độ năng lực vượt trội, trường luôn hứa hẹn có thể mang đến chất lượng đào tạo cao trong ngành sư phạm Việt Nam

Tốt nghiệp trường Đại Học Sư phạm – Thái Nguyên có dễ xin việc không?

Theo con số thống kê thì tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm của Đại học sư phạm vẫn đạt mức cao. Theo số liệu khảo sát những năm vừa qua trên toàn bộ số lượng sinh viên tốt nghiệp thì có 8,1% sinh viên đang tiếp tục học nâng cao (136 sinh viên), số lượng sinh viên ra trường chưa có việc làm đạt 14,4%. 

Tỷ lệ sinh viên ra trường chưa có việc làm của trường Đại học sư phạm được cho khá thấp so với nhiều trường Đại học cao đẳng khác. Sinh viên Đại học Sư phạm do tính đặc thù nên sau khi ra trường tỷ lệ sinh viên có việc làm trong khối khu vực nhà nước chiếm 38,6%, khối tư nhân chiếm 41,8%.

Review đánh giá Đại Học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên có tốt không?

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên là một trong các trường trọng điểm trong hệ thống giáo dục đại học các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam. Với cơ sở vật chất hiện đại, cùng đội ngũ giảng viên có nhiều kinh nghiệm, năng động và nhiệt huyết sẽ truyền dạy cho các bạn kiến thức và kỹ năng để sau khi ra trường bạn có thể làm tốt công việc của mình. Hy vọng, những thông tin về TNUE và các thông tin tuyển sinh sẽ hữu ích cho các bạn trong việc lựa chọn trường và ngành học phù hợp.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Tỉnh/thành phố

Miền Bắc, Thái Nguyên

Review Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nam Có Tốt Không?

Tên trường: TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NAM

Ký hiệu trường: C24

Địa chỉ: Đường Lý Thường Kiệt, phường Lê Hồng Phong. Tp. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Điện thoại: 0351.3854533

Trường CĐSP Hà Nam, tiền thân là Trường Sư phạm Liên khu III (1950); Trường Sư phạm Trung cấp Hà Nam (1959). Trường được nâng cấp lên trường CĐSP Hà Nam năm 1998 theo Quyết định 129/1998/TTg ngày 13/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ.

Trường có nhiệm vụ đào tạo giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở trình độ TCSP và CĐSP, Đào tạo TC, CĐ ngoài sư phạm theo nhu cầu của địa phương, Bồi dưỡng CBQL giáo dục, Nghiên cứu khoa học. Ngoài ra trường còn liên kết đào tạo giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở trình độ đại học.

Đội ngũ cán bộ, giảng viên: Nhà trường luôn quan tâm đến công tác xây dựng phát triển đội ngũ về số lượng cũng như về chất lượng nhằm đáp ứng hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng

Qua 12 năm, nhà trường đã chú trong công tác quản lý, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị, thư viện … đã đáp ứng được mức tối thiểu về cơ sở vật chất trang thiết bị cho đào tạo bồi dưỡng.

Gồm 2 khu A và B. Khu A gồm giảng đường, phòng thiết bị, thí nghiệm, phòng học bộ môn, thư viện. Khu B gồm ký túc xá, nhà đa năng, sân chơi bãi tập.

Học sinh tốt nghiệp lớp 12 THPT hoặc tương đương

Trường tuyển sinh trong phạm vi cả nước.

Xét tuyển theo điểm thi THPT quốc gia (50% tổng chỉ tiêu)

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT quốc gia

Tham gia kì thi THPT quốc gia tại cụm thi xét tuyển cao đẳng, đại học

Đạt được mức điểm đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

Không có môn nào trong tổ hợp môn xét tuyển thấp hơn 1,0 điểm

Đối với chuyên ngành có môn năng khiếu thí sinh phải tham gia kì thi năng khiếu được tổ chức tại trường

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập lớp 12 trong học bạ THPT (50% tổng chỉ tiêu)

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT

Thí sinh phải đảm bảo được chất lượng đầu vào theo quy định của quy chế hiện hành

Khối ngành có môn năng khiếu thí sinh phải tham gia thi năng khiếu tại trường

Xét tuyển thẳng: thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ưu tiên xét tuyển: Đối với những thí sinh có cùng ĐXT thì thứ tự ưu tiên như sau: Ưu tiên xét tuyển thí sinh có điểm môn thi/môn học (phù hợp với ngành đào tạo) cao hơn; Thí sinh thuộc diện chính sách xã hội.

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023.

Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hà Nam Thông báo tuyển sinh hệ cao đẳng chính quy với các khối ngành và chỉ tiêu từng ngành như sau:

Ngành học

Mã ngành Môn thi/xét tuyển

Chỉ tiêu

Các ngành đào tạo cao đẳng

700

Sư phạm Toán học

C140209

-Toán, Vật lí, Hoá học

-Toán, Vật lí, Tiếng Anh

-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Sư phạm Vật lí

C140211

-Toán, Vật lí, Hoá học

-Toán, Vật lí, Tiếng Anh.

Sư phạm Hóa học

C140212

-Toán, Vật lí, Hoá học

-Toán, Hoá học, Sinh học

Sư phạm Sinh học

C140213

-Toán, Hoá học, Sinh học

Sư phạm Ngữ văn

C140217

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Sư phạm Địa lý

C140219

-Toán, Vật lí, Hoá học

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Sư phạm Tiếng Anh

C140231

-Toán, Vật lí, Tiếng Anh

-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Sư phạm Âm nhạc

C140221

-Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2.

Giáo dục công dân

C140204

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Giáo Dục Mầm non

C140201

-Toán, Hoá học, Sinh học

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

500

Giáo dục tiểu học

C140202

-Toán, Vật lí, Hoá học

-Toán, Hoá học, Sinh học

-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Giáo dục Thể chất

C140206

-Toán, Sinh học, Năng khiếu.

Công tác xã hội

C760101

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Việt Nam học

C220113

-Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Công nghệ thiết bị trường học

C510504

-Toán, Vật lí, Hoá học

-Toán, Hoá, Sinh học

-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Công nghệ kỹ thuật môi trường

C510406

-Toán, Vật lí, Hoá học

-Toán, Hoá học, Sinh học

-Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Áp dụng theo Nghị định số 86/2024/NĐ-CP ngày 02/10/2024 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí từ năm học 2024 – 2024 đến năm học 2023 – 2023. 

Mức học phí dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng 500.000 đến 1.000.000 VND/học kỳ so với năm học trước đó.

Đội ngũ ReviewEdu sẽ cập nhật thông tin mới nhất về học phí cho các bạn trong thời gian sớm nhất.

Điểm chuẩn của trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam vẫn chưa được cập nhật. Các bạn vui lòng theo dõi ở website của nhà trường hoặc quay trở lại chúng tôi trong thời gian tới để biết thêm chi tiết.

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 0.5 đến 1 điểm so với năm học trước đó.

Các trường đại học sư phạm trước đây chỉ đào tạo giáo viên trung học phổ thông và một số năm gần đây mới được giao thêm nhiệm vụ đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở ở trình độ đại học 

Giáo viên, giảng viên làm nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu hoặc chuyên môn, viên chức làm công tác quản lý trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục khác được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập, các cơ quan nghiên cứu khoa học về giáo dục và đào tạo; Công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của Nghị định quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục. Thẩm quyền xác nhận thời gian làm việc trong ngành giáo dục là thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kể trên.

Vì vậy, các sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng là một nguồn nhân lực hấp dẫn để tuyển dụng. Tỷ lệ học sinh, sinh viên của trường sau khi tốt nghiệp được tuyển dụng làm việc khá cao một số học sinh, sinh viên được tiếp nhận làm việc ở một số cơ quan ngoài ngành giáo dục…

Hệ đào tạo

Cao đẳng

Khối ngành

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Tỉnh/thành phố

Hà Nam

Review Trường Đại Học An Giang (Agu) Có Tốt Không?

Tên trường: Trường Đại học An Giang – Đại học Quốc gia TPHCM (tên viết tắt: AGU hay An Giang University)

Địa chỉ: 18 Ung Văn Khiêm, phường Đông Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Mã tuyển sinh: QSA

Số điện thoại tuyển sinh: 0296 625 6565 

Được thành lập từ năm 1976 dưới tên gọi trường Cao đẳng Sư phạm An Giang trực thuộc Bộ GD&ĐT. Đến năm 1985, trường được giao cho tỉnh trực tiếp điều hành. Sau một số thay đổi khác về quy mô, ngày 30/12/1999 Đại học An Giang được thành lập theo quyết định số 241/1999/QĐ-TTg. Đây là trường Đại học công lập thứ hai được đưa vào đào tạo ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Đến năm 2023, trường chính thức gia nhập vào nhóm các trường thành viên của Đại họcQG TP.HCM.

Hiện nay, trường hoạt động với phương châm: xây dựng môi trường dạy và học hiệu quả, tích cực; thiết lập một hệ thống quản lý hiện đại; tăng cường hợp tác quốc tế; nâng cao vị thế của thương hiệu “AGU”; chú trọng nâng cao chất lượng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ – kỹ thuật vào phục vụ cộng đồng; đào tạo ra nhiều lứa sinh viên không chỉ có tri thức mà còn mạnh dạn, tự tin, sáng tạo và khát khao cống hiến.

Theo thống kê năm 2023, trường hiện có 490 cán bộ cơ hữu gồm: 3 Phó giáo sư, 40 Tiến sĩ, 367 Thạc sĩ và 80 giảng viên tốt nghiệp cử nhân Đại học. Đây được xem là đội ngũ cán bộ giảng viên có trình độ học thuật cao, tương đối đồng đều.

Trường có tổng diện tích phòng học lên tới 27.741m2 với quy mô hơn 280 phòng. Hệ thống phòng thí nghiệm được trang bị hiện đại với gần 240 loại dụng cụ chuyên dụng. Thư viện được đầu tư xây dựng với khuôn viên rộng đến hơn 6500m2. Không những thế, AGU còn trang bị hơn 100000 đầu sách học thuật phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập của sinh viên cũng như cán bộ viên chức trong trường. Ngoài ra, trường Đại học An Giang đã đưa vào vận hành khu ký túc xá với quy mô hơn 1200 chỗ ở được trang bị các tiện ích đi kèm hiện đại như giường tầng, bàn học, tủ quần áo, mạng internet, nhà ăn… Đây là những lợi thế vượt trội của AGU trong đầu tư hạ tầng cơ sở.

Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các phương thức xét tuyển khác, Nhà trường sẽ có thông báo cụ thể vào tháng 3/2024 trên trang thông tin điện tử của Trường;

Thời gian ĐKXT bổ sung: Trường thực hiện xét tuyển bổ sung theo thời gian quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thực hiện xét tuyển bổ sung đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực Đại học QG TP. HCM năm 2023 và kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023. Nhà trường sẽ có thông báo cụ thể trước mỗi đợt xét tuyển bổ sung trên trang thông tin điện tử của Trường.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Phạm vi tuyển sinh: trên toàn quốc.

Năm học này, AGU áp dụng 5 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng

Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo quy định của Đại học QG TPHCM

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học QG-HCM tổ chức năm 2023

Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng dựa trên các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

Trường Đại học An Giang đưa ra ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành cụ thể như sau:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên (khối ngành I): bằng ngưỡng đảm bảo chất chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các khối ngành còn lại: Ngưỡng đảm bảo chất lượng tùy theo phương thức xét tuyển. Cụ thể như sau:

+ Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023: Tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có): Từ 16 điểm trở lên, tùy theo ngành (trường sẽ có thông báo cụ thể ở từng đợt xét tuyển).

+ Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại họcQG TPHCM tổ chức năm 2023: Từ 600 điểm trở lên (theo thang điểm 1200).

+ Phương thức sử dụng kết quả học tập bậc THPT: Tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển thấp nhất là 18 điểm, xếp loại hạnh kiểm từ khá trở lên.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy, tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Năm học mới này, Đại học An Giang xét tuyển hồ sơ đăng ký vào các ngành sau đây.

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp xét tuyển

Nhóm ngành đào tạo giáo viên

1

7140201

Giáo dục Mầm non

M02

,

M03

,

M05

,

M06

2

7140202

Giáo dục Tiểu học

A00

,

A01

,

C00

,

D01

3

7140205

Giáo dục Chính trị

C00

,

C19

,

D01

,

D66

4

7140209

Sư phạm Toán học

A00

,

A01

,

C01

,

D01

5

7140211

Sư phạm Vật lý

A00

,

A01

,

C01

,

C05

6

7140212

Sư phạm Hóa học

A00

,

B00

,

C02

,

D07

7

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00

,

D01

,

D14

,

D15

8

7140218

Sư phạm Lịch sử

A08

,

C00

,

C19

,

D14

9

7140219

Sư phạm Địa lý

A09

,

C00

,

C04

,

D10

10

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

A01

,

D01

,

D09

,

D14

Nhóm ngành khác

11

7340115

Marketing

A00

,

A01

,

D01

,

C15

12

7340201

Tài chính – Ngân hàng

Gồm 2 chuyên ngành:

– Tài chính – Ngân hàng

– Tài chính doanh nghiệp

A00

,

A01

,

D01

,

C15

13

7340301

Kế toán

A00

,

A01

,

D01

,

C15

14

7380101

Luật

Gồm 3 chuyên ngành:

– Luật Kinh tế

– Luật Hành chính

– Luật Hình sự

A01

,

C00

,

C01,

D01

15

7420241

Công nghệ sinh học

A16

,

B00

,

B03

,

D01

16

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00

,

A01

,

D01

,

C01

17

7480201

Công nghệ thông tin

Gồm 2 chuyên ngành:

– Công nghệ thông tin

– An toàn thông tin

A00

,

A01

,

D01

,

C01

18

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00

,

A01

,

B00

,

D07

19

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

A00

,

A01

,

B00

,

D07

20

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00

,

B00

,

C05

,

D01

21

7620105

Chăn nuôi

A00

,

B00

,

C08

,

D01

22

7620110

Khoa học cây trồng

A00

,

B00

,

C15

,

D01

23

7620112

Bảo vệ thực vật

A00

,

B00

,

C15

,

D01

24

7620116

Phát triển nông thôn

A00

,

B00

,

C00

,

D01

25

7620301

Nuôi trồng thủy sản

A00

,

B00

,

D01

,

D10

26

7310630

Việt Nam học

Gồm các chuyên ngành:

– Hướng dẫn viên du lịch

– Quản lý Nhà hàng – Khách sạn

A01

,

C00

,

D01

,

C04

27

7220241

Ngôn ngữ Anh

Gồm 2 chuyên ngành: 

– Ngôn ngữ Anh

– Tiếng Anh du lịch

A01

,

D01

,

D09

,

D14

28

7229030

Văn học

C00

,

D01

,

D14

,

D15

29

7310106

Kinh tế quốc tế

A00

,

A01

,

D01

,

C15

30

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00

,

A01

,

B00

,

D07

31

7229001

Triết học

A01

,

C00

,

C01,

D01

32

7229040

Văn hóa học

C00

,

C04

,

D14

,

D15

33

7540106

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

A00

,

B00

,

C05

,

D01

34

7640101

Thú y

A00

,

B00

,

C08

,

D01

35

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

A00

,

B00

,

C05

,

D01

Khối ngành

Học phí

Trình độ cao đẳng

Khoa học xã hội, thủy, nông, lâm

8.470.000

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; khách sạn, du lịch; thể dục thể thao, nghệ thuật

10.285.000

Trình độ đại học

Khoa học xã hội, thủy, nông, lâm

11.858.000

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; khách sạn, du lịch; thể dục thể thao, nghệ thuật

14.157.000

Dựa vào đề án tuyển sinh, trường đã công bố mức điểm chuẩn như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm chuẩn

Nhóm ngành đào tạo giáo viên

1

7140201

Giáo dục Mầm non

M02

,

M03

,

M05

,

M06

19

2

7140202

Giáo dục Tiểu học

A00

,

A01

,

C00

,

D01

600

3

7140205

Giáo dục Chính trị

C00

,

C19

,

D01

,

D66

600

4

7140209

Sư phạm Toán học

A00

,

A01

,

C01

,

D01

600

5

7140211

Sư phạm Vật lý

A00

,

A01

,

C01

,

C05

600

6

7140212

Sư phạm Hóa học

A00

,

B00

,

C02

,

D07

600

7

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00

,

D01

,

D14

,

D15

600

8

7140218

Sư phạm Lịch sử

A08

,

C00

,

C19

,

D14

600

9

7140219

Sư phạm Địa lý

A09

,

C00

,

C04

,

D10

600

10

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

A01

,

D01

,

D09

,

D14

600

Nhóm ngành khác

11

7340115

Marketing

A00

,

A01

,

D01

,

C15

600

12

7340201

Tài chính – Ngân hàng

Gồm 2 chuyên ngành:

– Tài chính – Ngân hàng

– Tài chính doanh nghiệp

A00

,

A01

,

D01

,

C15

22.6

13

7340301

Kế toán

A00

,

A01

,

D01

,

C15

23.8

14

7380101

Luật

Gồm 3 chuyên ngành:

– Luật Kinh tế

– Luật Hành chính

– Luật Hình sự

A01

,

C00

,

C01,

D01

24.65

15

7420241

Công nghệ sinh học

A16

,

B00

,

B03

,

D01

600

16

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00

,

A01

,

D01

,

C01

600

17

7480201

Công nghệ thông tin

Gồm 2 chuyên ngành:

– Công nghệ thông tin

– An toàn thông tin

A00

,

A01

,

D01

,

C01

600

18

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00

,

A01

,

B00

,

D07

600

19

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

A00

,

A01

,

B00

,

D07

600

20

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00

,

B00

,

C05

,

D01

600

21

7620105

Chăn nuôi

A00

,

B00

,

C08

,

D01

16

22

7620110

Khoa học cây trồng

A00

,

B00

,

C15

,

D01

600

23

7620112

Bảo vệ thực vật

A00

,

B00

,

C15

,

D01

600

24

7620116

Phát triển nông thôn

A00

,

B00

,

C00

,

D01

600

25

7620301

Nuôi trồng thủy sản

A00

,

B00

,

D01

,

D10

600

26

7310630

Việt Nam học

Gồm các chuyên ngành:

– Hướng dẫn viên du lịch

– Quản lý Nhà hàng – Khách sạn

A01

,

C00

,

D01

,

C04

600

27

7220241

Ngôn ngữ Anh

Gồm 2 chuyên ngành: 

– Ngôn ngữ Anh

– Tiếng Anh du lịch

A01

,

D01

,

D09

,

D14

600

28

7229030

Văn học

C00

,

D01

,

D14

,

D15

600

29

7310106

Kinh tế quốc tế

A00

,

A01

,

D01

,

C15

600

30

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00

,

A01

,

B00

,

D07

16

31

7229001

Triết học

A01

,

C00

,

C01,

D01

600

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 2 điểm so với năm học trước đó.

Đại học An Giang áp dụng mô hình giảng dạy chất lượng, giúp sinh viên chuẩn bị đầy đủ kỹ năng khi ra trường. Sinh viên sẽ được học hỏi với các chuyên gia hàng đầu trong nước. Trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu của sinh viên. 

Đại học An Giang thường xuyên hợp tác với các đoàn làm việc và học giả nước ngoài, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc và du học. Sinh viên có cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp, tập đoàn đa quốc gia. Trường còn thường xuyên tổ chức các buổi tư vấn, hướng nghiệp cho sinh viên.

Hầu hết các sinh viên đại học An Giang sau khi tốt nghiệp đều thuận lợi tìm việc làm. Trong đó có một số sinh viên có cơ hội làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia hợp tác với trường.

Đại học An Giang là cơ sở giáo dục lớn, uy tín tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Với lợi thế đào tạo đa ngành, học phí hợp lý, đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, AGU xứng đáng là lựa chọn lý tưởng cho các bạn học sinh khu vực miền Nam. Nếu bạn quan tâm đến các chuyên ngành đào tạo của Đại học An Giang thì hãy theo dõi thông báo tuyển sinh của trường để không bỏ lỡ các đợt tuyển sinh gần nhất.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Công Nghệ Kỹ Thuật, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên, Kinh doanh và quản lý, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Môi Trường và Bảo vệ Môi Trường, Nhân văn, Nông , Lâm Nghiệp và Thủy Sản, Pháp Luật, Sản Xuất và Chế Biến

Review Trường Đại Học Thương Mại (Tmu) Có Tốt Không?

Tên trường: Đại học Thương mại (tên viết tắt: TMU –  Thuongmai University)

Địa chỉ: Số 79 Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Mã tuyển sinh: TMA

Số điện thoại tuyển sinh: 024.3764.3219

TMU có bề dày lịch sử lâu năm, ra đời trong giai đoạn đất nước còn chưa hoàn toàn thống nhất 2 miền Bắc Nam. 

Trường được thành lập năm 1960 với tên gọi là Trường Thương nghiệp Trung Ương.

Năm 1979, Trường được đổi tên thành Đại học Thương nghiệp. 

Năm 1994, trường chính thức đổi tên thành Đại học Thương mại.

Phát triển trường Đại học Thương mại theo mô hình “tự chủ, tự chịu trách nhiệm”; xây dựng trường trở thành trung tâm nghiên cứu, hợp tác trong nước và quốc tế; chuyển giao khoa học công nghệ, tri thức có uy tín cao trong lĩnh vực kinh tế và thương mại hiện đại trong nước và ngoài nước.

Trường có đội ngũ cán bộ là 610 người. Trong đó, giảng viên hữu cơ của nhà trường hiện nay là 440 người và giảng viên thỉnh giảng gồm 170 người. Phần lớn cán bộ, giảng viên nhà trường đã và đang học tập, nghiên cứu tại các nước và vùng lãnh thổ như: Nga, Anh, Ấn Độ, Nhật Bản, Pháp, Hoa Kỳ, Thụy Điển… 

Đây là lực lượng cán bộ khoa học có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh.

Hiện nay, Đại học Thương mại đang tổ chức đào tạo ở 2 cơ sở. Đó là:

Cơ sở chính: 79 Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Đây là một trong những cơ sở có cảnh quan và khuôn viên đẹp nhất trong các trường đặt tại Hà Nội với tổng diện tích là 380.000 m2.

Cơ sở 2: Đường Lý Thường Kiệt, phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, có diện tích là 500.000 m2.

Cả 2 cơ sở trên hiện có hơn 144 phòng học lý thuyết, 11 phòng thực hành, 5 hội trường, 2 thư viện với hàng ngàn đầu sách và 226 phòng trong khu ký túc xá cùng 2 khu nhà ăn dành cho sinh viên.

Vậy những nhóm đối tượng thí sinh nào sẽ được áp dụng chính sách tuyển thẳng khi nộp hồ sơ vào TMU? Năm nay, trường thực hiện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Trường. Chi tiết cụ thể tại trang web đào tạo của trường.

Đại học Thương mại dự kiến nhận bắt đầu nhận hồ sơ dự tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 4/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng tuyển sinh của TMU mở rộng đối với tất cả thí sinh trên cả nước bao gồm:

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Năm 2023, TMU áp dụng nhiều phương thức tuyển sinh như sau:

Xét tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Xét tuyển kết hợp:

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/chứng chỉ khảo thí quốc tế (ACT, SAT) còn hiệu lực đến ngày xét tuyển hoặc giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc TW hoặc giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia với kết quả thi THPT 2023 theo tổ hợp xét tuyển ngành/chuyên ngành mà thí sinh đăng ký xét tuyển.

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/chứng chỉ khảo thí quốc tế (ACT, SAT) còn hiệu lực đến ngày xét tuyển hoặc giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc TW hoặc giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia với kết quả học tập bậc THPT.

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT năm 2023.

STT

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

TM01

Quản trị kinh doanh

275

75

A00

;

A01

;

D01;

D07

2

TM02

Quản trị khách sạn

190

60

A00

;

A01

;

D01;

D07

3

TM03

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

115

15

A00

;

A01

;

D01;

D07

4

TM04

Marketing

(thương mại)

185

60

A00

;

A01

;

D01;

D07

5

TM05

Marketing

(quản trị thương hiệu)

115

35

A00

;

A01

;

D01;

D07

6

TM06

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

90

30

A00

;

A01

;

D01;

D07

7

TM07

Kế toán doanh nghiệp

140

35

A00

;

A01

;

D01;

D07

8

TM09

Kế toán công

80

10

A00

;

A01

;

D01;

D07

9

TM10

Kiểm toán

85

15

A00

;

A01

;

D01;

D07

10

TM11

Kinh doanh quốc tế

145

45

A00

;

A01

;

D01;

D07

11

TM12

Kinh tế quốc tế

85

25

A00

;

A01

;

D01;

D07

12

TM13

Kinh tế

245

30

A00

;

A01

;

D01;

D07

13

TM14

Tài chính – Ngân hàng

180

20

A00

;

A01

;

D01;

D07

14

TM16

Tài chính – Ngân hàng

(Tài chính công)

85

15

A00

;

A01

;

D01;

D07

15

TM17

Thương mại điện tử

190

30

A00

;

A01

;

D01;

D07

16

TM18

Ngôn ngữ Anh

(Tiếng Anh thương mại)

185

65

A00

;

A01

;

D07

17

TM19

Luật kinh tế

135

15

A00

;

A01

;

D01;

D07

18

TM20

Quản trị kinh doanh

(Tiếng Pháp thương mại)

65

10

A00

;

A01

;

D01

;

D03

19

TM21

Quản trị kinh doanh

(Tiếng Trung thương mại)

90

30

A00

;

A01

;

D01

;

D04

20

TM22

Hệ thống thông tin quản lý

135

15

A00

;

A01

;

D01;

D07

21

TM23

Quản trị nhân lực

220

30

A00

;

A01

;

D01;

D07

22

TM08

Kế toán doanh nghiệp (chất lượng cao)

45

5

A01

;

D01;

D07

23

TM15

Tài chính ngân hàng (chất lượng cao)

45

5

A01

;

D01;

D07

24

TM24

Quản trị khách sạn

(theo cơ chế đặc thù)

115

35

A01

;

D01;

D07

25

TM25

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(theo cơ chế đặc thù)

90

10

A01

;

D01;

D07

26

TM26

Hệ thống thông tin quản lý

(theo cơ chế đặc thù)

90

10

A01

;

D01;

D07

;

A00

Dựa theo mức tăng học phí giữa các năm trước luôn dao động từ 5% đến 10%. Năm 2023 sắp tới đây thì mức học phí TMU sẽ tăng 5% so với năm 2023. Tương đương mức tăng dao động từ 17.325.000 VNĐ – 36.845.000 VNĐ cho một năm.

Dựa vào đề án tuyển sinh, trường đã công bố mức điểm chuẩn năm 2023 cụ thể như sau:

STT

Mã ngành Tên ngành

Điểm chuẩn

1

TM01

Quản trị kinh doanh

26.35

2

TM03

Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh

26.1

3

TM04

Marketing thương mại

27

4

TM05

Quản trị thương hiệu

26.7

5

TM06

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

27

6

TM07

Kế toán doanh nghiệp

26.2

7

TM09

Kế toán công

25.8

8

TM10

Kiểm toán

26.2

9

TM11

Thương mại quốc tế

26.6

10

TM12

Kinh tế quốc tế

26.5

11

TM13

Quản lý kinh tế

26

12

TM14

Tài chính – Ngân hàng

thương mại

25.9

13

TM16

Tài chính công

25.8

14

TM17

Quản trị thương mại điện tử

27

15

TM18

Tiếng Anh thương mại

26.05

16

TM19

Luật kinh tế

25.8

17

TM20

Tiếng Pháp thương mại

25.8

18

TM21

Tiếng Trung thương mại

26

19

TM22

Quản trị hệ thống thông tin

26.1

20

TM23

Quản trị nhân lực

doanh nghiệp

26.2

21

TM28

Marketing số

26.9

22

TM29

Luật thương mại quốc tế

25.8

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Thời gian xét tuyển

Nhận hồ sơ bắt đầu từ ngày 18/01/2024 và các đợt bổ sung cho đến khi xét đủ chỉ tiêu.

Thời gian xét học bạ năm 2023 – 2024 của trường dự kiến sẽ bắt đầu từ tháng 1/2023 đến cuối tháng 6/2023

Thủ tục hồ sơ

Tương tự như năm 2023.

Mức điểm của Đại học Thương mại (TMU)

Hiện mức điểm năm 2023 chưa được công bố. Điểm xét tuyển học bạ phải đạt từ 8.5 trở lên. Dự kiến, mức điểm sẽ tăng khoảng 1 – 2 điểm so với mức đầu vào của năm trước.

Sinh viên theo học tại trường sẽ được đào tạo với chương trình chất lượng cao. Có rất nhiều cuộc thi để sinh viên cọ sát và được gặp gỡ các các doanh nghiệp, công ty trong và ngoài nước ngay khi đang ngồi trên ghế nhà trường. Từ đó, sinh viên nâng cao kiến thức và trang bị đầy đủ kỹ năng làm việc sau này.

Ngoài ra những hoạt động của trường cũng là một điểm mạnh để thu hút sinh viên.

Trường Đại học Thương Mại là một trong những trường top về kinh tế bao gồm những ngành nghề hot trong nước và quốc tế. Chính vì vậy ngoài việc đào tạo chất lượng cao khi học tập tại trường sinh viên cũng có cơ hội gặp gỡ nhiều công ty và các tổ chức kinh tế là điều kiện thuận lợi để có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.

Trường Đại học Thương mại là một trong những trung tâm nghiên cứu kinh tế hàng đầu Việt Nam. Những năm trở lại đây, TMU vinh dự được Thủ tướng trao tặng Huân chương lao động hạng Nhất. Trong tương lai, trường hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố CSVC, phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng môi trường đào tạo lý tưởng cho nước nhà.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Kinh doanh và quản lý, Nhân văn, Pháp Luật

Tỉnh/thành phố

Hà Nội, Miền Bắc

Review Trường Đại Học Trà Vinh (Tvu) Có Tốt Không?

Tên trường: Trường Đại học Trà Vinh

Địa chỉ: Số 126 Nguyễn Thiện Thành – Khóm 4, Phường 5, Thành phố Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh

Mã tuyển sinh: DVT

Số điện thoại tuyển sinh: (+84).294.385.5246 – Fax: (+84).294.385.5217

Đại học Trà Vinh có mục tiêu phát triển thành trường đa ngành, đa nghề, liên thông giữa các hệ học nhằm đáp ứng được mọi nhu cầu và tiêu chí của xã hội. Bên cạnh việc đào tạo, nhà trường mong muốn phát triển các dự án nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, góp sức vào quá trình phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội của đất nước.

Năm 2006, Đại học Trà Vinh có 369 thành viên, hiện nay đã tăng lên hơn 1000 người. Đội ngũ cán bộ, nhân viên nhà trường đa số có học vị cao, có tâm huyết với nghề dạy học và mong muốn truyền đạt tri thức cho những thế hệ học trò.

TVU hiện có diện tích 53 ha, bao gồm các phòng học, các khoa, trường thực hành sư phạm, thư viện, giảng đường, ký túc xá, khu thực hành – thí nghiệm,… Ngoài ra, Đại học Trà Vinh còn được phê duyệt để tiếp tục xây dựng thêm các công trình cần thiết phục vụ cho việc học. Nhìn chung, cơ sở vật chất hiện tại của trường đã đáp ứng được các nhu cầu của sinh viên và giảng viên.

TVU nhận hồ sơ xét tuyển theo mốc thời gian giống với thời gian được Bộ Giáo dục đề ra: 15/06/2024 – 30/06/2024.

TVU tuyển sinh tất cả các đối tượng đã tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp, cao đẳng đã có bằng tốt nghiệp trên toàn quốc.

Năm nay, nhà trường đưa ra 5 phương thức tuyển sinh, bao gồm:

Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào điểm thi THPT Quốc gia 2023

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên bảng điểm học bạ THPT

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên bài thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP. HCM tổ chức.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên bảng điểm học bạ THPT kết hợp phần thi năng khiếu.

Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc học bạ THPT song song kết quả 1 năm học chương trình dự bị đại học.

TVU thực hiện chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các thí sinh là một trong các đối tượng sau:

Tuyển thẳng các thí sinh phù hợp với các tiêu chí tuyển thẳng được Bộ Giáo dục đưa ra.

Tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng các thí sinh phù hợp với tiêu chí của Đại học Trà Vinh: Các học sinh thuộc trường chuyên trên toàn quốc, trường THPT Trà Vinh và các trường đã ký kết hợp tác với Đại học Trà Vinh là đạt danh hiệu học sinh giỏi 3 năm liên tiếp và hạnh kiểm tốt.

Ngoài ra, trong quá trình xét tuyển, tùy vào từng ngành học mà nhà trường sẽ đưa ra các chính sách ưu tiên khác nhau. Tất cả thông tin của chính sách ưu tiên xét tuyển được trường công bố tại website nhà trường

STT

Mã ngành

Tên ngành

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp xét tuyển

Theo KQ thi THPT

Theo phương thức khác

1

5140201

Giáo dục mầm non (hệ cao đẳng) 

24

16

M00, M01, M02

2

7140201

Giáo dục Mầm non (hệ Đại học)

60

40

M00, M01, M02

3

7140217

Sư phạm Ngữ văn

24

16

C00, D14

4

7140226

Sư phạm Tiếng Khmer

24

16

C00, C20, D14, D15

5

7140202

Giáo dục Tiểu học

60

40

A00, A01, D07, D84

6

7210210

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

16

14

N00

7

7210201

Âm nhạc học

16

14

N00

8

7340101

Quản trị kinh doanh

192

158

A00, A01, C01, D01

9

7340122

Thương mại điện tử

110

90

A00, A01, C01, D01

10

7340201

Tài chính – Ngân hàng

165

135

A00, A01, C01, D01

11

7340301

Kế toán

247

203

A00, A01, C01, D01

12

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

110

90

A00, A01, C01, D01

13

7340406

Quản trị văn phòng

165

135

C00, C04, D01, D14

14

7380101

Luật

220

180

A00, A01, C01, D01

15

7420241

Công nghệ sinh học

38

32

A00, B00, D08, D90

16

7480201

Công nghệ thông tin

110

90

A00, A01, C01, D07

17

7510102

Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

55

45

A00, A01, C01, D01

18

7510201

Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí

27

23

A00, A01, C01, D01

19

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

27

23

A00, A01, C01, D01

20

7510301

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

82

68

A00, A01, C01

21

7510303

Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa

44

36

A00, A01, C01

22

7510401

Công nghệ Kỹ thuật Hóa học

55

45

A00, B00, D07

23

7520320

Kỹ thuật môi trường

55

45

A01, A02, B00, D08

24

7540101

Công nghệ thực phẩm

55

45

A00, B00, D07, D90

25

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

44

36

A00, A01, C01, D01

26

7620101

Nông nghiệp

55

45

A00, B00, D08, D90

27

7620105

Chăn nuôi

82

68

A02, B00, D08, D90

28

7620301

Nuôi trồng thủy sản

159

131

A02, B00, D08, D90

29

7640101

Thú y

165

135

A02, B00, D08, D90

30

7720243

Hóa dược

33

27

A00, B00, D07

31

7720101

Y khoa

250

0

B00, B08

32

7720241

Dược học

150

0

A00, B00

33

7720301

Điều dưỡng

66

54

B00, B08

34

7720501

Răng – Hàm – Mặt

100

0

B00, B08

35

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

33

27

A00, B00

36

7720603

Kỹ thuật phục hồi chức năng

55

45

A00, B00

37

7720701

Y tế Công cộng

55

45

A00, B00

38

7720401

Dinh dưỡng

38

32

B00, B08

39

7720110

Y học dự phòng

55

45

B00, B08

40

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

33

27

A00, B00

41

7220106

Ngôn ngữ Khmer

82

68

C00, D01, D14

42

7220112

Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam

55

45

C00, D14

43

7220241

Ngôn ngữ Anh

137

113

D01, D09, D14

44

7220243

Ngôn ngữ Pháp

22

18

D01, D09, D14

45

7220244

Ngôn ngữ Trung Quốc

22

18

D01, D09, D14

46

7229040

Văn hoá học

55

45

C00, D14

47

7310101

Kinh tế

187

153

A00, A01, C01, D01

48

7310201

Chính trị học

44

36

C00, D01

49

7310205

Quản lý Nhà nước

55

45

C00, C04, D01, D14

50

7760101

Công tác xã hội

27

23

C00, D78, D66, C04

51

7810201

Quản trị khách sạn

55

45

C00, C04, D01, D15

52

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

49

41

C00, C04, D01, D15

53

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

110

90

C00, C04, D01, D15

54

7810301

Quản lý thể dục thể thao

27

23

C00, C14, C19, D78

55

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

38

32

A00, B00, B02, B08

Ngành

Tổ hợp xét tuyển

Điểm trúng tuyển

Giáo dục mầm non (hệ cao đẳng) 

M00, M01, M02

 16.5

Giáo dục Mầm non (hệ Đại học)

M00, M01, M02

18.5

Sư phạm Ngữ văn (hệ Đại học)

C00, D14

18.5

Sư phạm Tiếng Khmer (hệ Đại học)

C00, C20, D14, D15

18.5

Giáo dục Tiểu học (hệ Đại học)

A00, A01, D90, D84

18.5

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống (hệ Đại học)

N00

15

Âm nhạc học (hệ Đại học)

N00

15

Quản trị kinh doanh

A00, A01, C01, D01

15

Thương mại điện tử

A00, A01, C01, D01

15

Tài chính – Ngân hàng

A00, A01, C01, D01

15

Kế toán

A00, A01, C01, D01

15

Hệ thống thông tin quản lý

A00, A01, C01, D01

15

Quản trị văn phòng

C00, C04, D01, D14

15

Luật

A00, A01, C01, D01

15

Công nghệ sinh học

A00, B00, D08, D90

15

Công nghệ thông tin

A00, A01, C01, D07

15

Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

A00, A01, C01, D01

15

Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí

A00, A01, C01, D01

15

Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

A00, A01, C01, D01

15

Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử

A00, A01, C01

15

Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa

A00, A01, C01

15

Công nghệ Kỹ thuật Hóa học

A00, B00, D07

15

Kỹ thuật môi trường

A01, A02, B00, D08

15

Công nghệ thực phẩm

A00, B00, D07, D90

15

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00, A01, C01, D01

15

Nông nghiệp

A00, B00, D08, D90

15

Chăn nuôi

A02, B00, D08, D90

15

Nuôi trồng thủy sản

A02, B00, D08, D90

15

Thú y

A02, B00, D08, D90

15

Hóa dược

A00, B00, D07

15

Y khoa

B00, B08

25.2

Dược học

A00, B00

21

Điều dưỡng

B00, B08

15

Răng – Hàm – Mặt

B00, B08

25

Kỹ thuật xét nghiệm y học

A00, B00

15

Kỹ thuật phục hồi chức năng

A00, B00

15

Y tế Công cộng

A00, B00

15

Dinh dưỡng

B00, B08

15

Y học dự phòng

B00, B08

15

Kỹ thuật hình ảnh y học

A00, B00

15

Ngôn ngữ Khmer

C00, D01, D14

15

Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam

C00, D14

15

Ngôn ngữ Anh

D01, D09, D14

15

Ngôn ngữ Pháp

D01, D09, D14

15

Ngôn ngữ Trung Quốc

D01, D09, D14

15

Văn hoá học

C00, D14

15

Kinh tế

A00, A01, C01, D01

15

Chính trị học

C00, D01

15

Quản lý Nhà nước

C00, C04, D01, D14

15

Công tác xã hội

C00, D78, D66, C04

15

Quản trị khách sạn

C00, C04, D01, D15

15

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

C00, C04, D01, D15

15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

C00, C04, D01, D15

15

Quản lý thể dục thể thao

C00, C14, C19, D78

15

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00, B00, B02, B08

15

Đối với các ngành khoa học xã hội, Kinh tế, Luật, Văn hóa, Khoa học cơ bản, Nông, Lâm, Thủy sản: 16.400.000 VNĐ/năm.

Đối với các ngành Khoa học tự nhiên; Kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 18.500.000 VNĐ/năm.

Đối với các ngành Y dược: 31.360.000 VNĐ/năm.

Là trường Đại học duy nhất lọt top 100 các trường Đại học trên thế giới có đóng góp tích cực cho xã hội. Đại học Trà Vinh đã và đang nỗ lực không ngừng trong việc đào tạo các lớp lao động trẻ có trình độ chuyên môn cao và kỹ năng thực tiễn tốt. Trong tương lai, Đại học Trà Vinh sẽ tiếp tục phấn đấu không ngừng nghỉ để đạt được những mục tiêu đề ra, xây dựng thương hiệu và độ uy tín trong mắt phụ huynh và học sinh trên toàn quốc.

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Báo chí và thông tin, Công Nghệ Kỹ Thuật, Dịch Vụ Xã Hội, Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, Khoa học tự nhiên, Kinh doanh và quản lý, Kỹ Thuật, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Môi Trường và Bảo vệ Môi Trường, Nghệ thuật, Mỹ thuật, Nhân văn, Nông , Lâm Nghiệp và Thủy Sản, Pháp Luật, Sản Xuất và Chế Biến, Sức Khỏe, Thú Y

Tỉnh/thành phố

Miền Nam, Trà Vinh

Review Trường Đại Học Nam Cần Thơ (Nctu) Có Tốt Không?

Thông tin chung

Tên trường: Trường Đại học Nam Cần Thơ (Nam Can Tho University – NCTU)

Địa chỉ: 168, đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Mã tuyển sinh: DNC

Số điện thoại tuyển sinh: (0292) 3 798 222 – 3 798 668

Lịch sử phát triển

Trường Đại học Nam Cần Thơ được ra đời dựa trên quyết định của Bộ Giáo dục vào ngày 25/01/2013 và đi vào hoạt động từ tháng 4/2013. Đến nay, sau gần nửa thập niên hoạt động, trường đã kiến tạo cho mình những thành tích xuất sắc trong lĩnh vực học thuật cũng như các hoạt động ngoại khóa, giải trí.

Mục tiêu phát triển

Mục tiêu của Đại học Nam Cần Thơ là trở thành trường Đại học đa ngành, đa bậc và đa hệ, trở thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Nhà trường tập trung vào việc phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ cao và đẩy mạnh các hoạt động khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế. Với những nỗ lực trên, trong tương lai, NCTU sẽ sớm trở thành trường Đại học đem lại nhiều thành tích đáng nể trên địa bàn và cả nước.

Vì sao nên theo học tại trường Đại học Nam Cần Thơ?

Đội ngũ cán bộ

Trường hiện có 542 giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý. Trong đó, có 1 giáo sư, 12 phó giáo sư, 61 tiến sĩ và 304 thạc sĩ đang giảng dạy và công tác tại trường. Không chỉ có học vị cao, các giảng viên ở NCTU còn có một tinh thần làm việc năng động, sáng tạo và nhiệt huyết, hứa hẹn đem đến cho sinh viên ở trường nhiều trải nghiệm quý báu.

Cơ sở vật chất

Vì là trường Đại học mới mở cách đây không lâu, Đại học Nam Cần Thơ có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại và còn rất mới. Khu hiệu bộ giảng đường và các phòng thực hành Dược có diện tích lần lượt là hơn 6.000 m² và 2.400 m².  Khu ký túc xá được trường xây dựng với mô hình khu phức hợp khép kín có nhiều với nhiều phòng khác nhau nhằm phục vụ nhu cầu của sinh viên như: phòng đọc, phòng Internet…

Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Nam Cần Thơ

Thời gian xét tuyển

Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (học bạ THPT) đối với 38 ngành đào tạo bậc đại học hệ chính quy: Từ ngày 01/3/2024

Đối với phương thức xét tuyển theo điểm thi THPT: Thời gian xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Phương thức xét tuyển dựa trên bài thi ĐGNL: 

Đợt 1:27/3/2024 – 5/4/2024

Đợt 2: 22/5/2024 – 29/5/2024

Năm học 2023 – 2024, thời gian xét tuyển dự kiến của trường sẽ bắt đầu từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 5/2023.

Đối tượng và phạm vi tuyển sinh

NCTU tuyển sinh tất cả các đối tượng đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp Cao đẳng ngành Dược học trên phạm vi cả nước.

Phương thức tuyển sinh

Nhà trường đưa ra 3 phương thức tuyển sinh cho năm 2023, cụ thể:

Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào điểm thi THPT Quốc gia 2023

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên học bạ THPT

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên bài thi Đánh giá năng lực do các trường Đại học đạt kiểm định chất lượng giáo dục tổ chức.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được nhà trường công bố sau khi có điểm chuẩn THPT Quốc gia. Đặc biệt, nhà trường cũng đưa ra những ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào riêng cho các ngành sức khỏe.

Đối với phương thức xét tuyển dựa trên học bạ THPT: Thí sinh tham gia xét tuyển bằng phương thức này được lựa chọn 4 hình thức xét tuyển, bao gồm: Xét tuyển theo điểm tổ hợp 03 môn cả năm lớp 12, xét tuyển theo điểm TB lớp 11 và HK1 lớp 12, xét tuyển theo điểm trung bình cả năm lớp 12, xét tuyển theo điểm TB cả năm lớp 10, 11 và HK1 lớp 12.

Đối với phương thức xét tuyển dựa vào điểm thi THPT Quốc gia và bài thi ĐGNL: Nhà trường yêu cầu thí sinh đã tốt nghiệp THPT. Ngoài ra, thí sinh thi tuyển ngành Y khoa, Dược học, Y học cổ truyền (dự kiến), Răng – Hàm – Mặt (dự kiến) thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên; ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y học dự phòng (dự kiến), Điều dưỡng (dự kiến) thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên.

Đối với phương thức xét tuyển dựa trên bài thi ĐGNL do trường Đại học Nam Cần Thơ tổ chức, nhà trường yêu cầu thí sinh đã tốt nghiệp THPT. Đối với ngành Y khoa, Dược học, Y học cổ truyền (dự kiến), Răng – Hàm – Mặt (dự kiến) thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên; ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y học dự phòng (dự kiến), Điều dưỡng (dự kiến) thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023 – 2024 dự kiến không có gì thay đổi so với năm 2023. 

Chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Trường thực hiện chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển hoàn toàn dựa trên tiêu chí đề ra của Bộ Giáo dục.

Trường Đại học Nam Cần Thơ tuyển sinh các ngành nào?

Năm học mới này, Trường Đại học Nam Cần Thơ xét tuyển với các ngành bậc đại học như sau:

STT

Mã Ngành  Tên ngành

Tổ hợp xét tuyển 

1

7720101

Y khoa

(Bác sĩ đa khoa)

A02

,

B00

,

D07

,

D08

2

7720241

Dược học

A02

,

B00

,

D07

,

D08 

3

7720601

Kỹ thuật Xét nghiệm y học

A02

,

B00

,

D07

,

D08

4

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

A02

,

B00

,

D07

,

D08 

5

7520242

Quản lý bệnh viện

B00,

B03

,

C01

,

C02 

6

7520242

Kỹ thuật y sinh

A02

,

B00

,

D07

,

D08 

7

7720115

Y học cổ truyền

( dự kiến) 

8

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00

,

A01

,

A02

,

D07

9

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

A00

,

A01

,

A02

,

D07

10

7480201

Công nghệ thông tin

A00

,

A01

,

A02

,

D07

11

7480101

Khoa học máy tính

A00

,

A01

,

A02

,

D07

12

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00

,

A01

,

A02

,

D07

13

7480102

Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu

A00

,

A01

,

A02

,

D07

14

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

A00

,

B00

,

D07

,

C08 

15

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00

,

A01

,

A02

,

D07

16

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

A00

,

A01

,

A02

,

D07

17

7510601

Quản lý công nghiệp

A00

,

A01

,

A02

,

D07

18

7340301

Kế toán

A00

,

A01

,

C04

,

D01 

19

7340201

Tài chính – Ngân hàng

A00

,

A01

,

C04

,

D01 

20

7340101

Quản trị kinh doanh

A00

,

A01

,

C04

,

D01 

21

7340115

Marketing

A00

,

A01

,

C04

,

D01 

22

7340120

Kinh doanh quốc tế

A00

,

A01

,

C04

,

D01 

23

7310109

Kinh tế số

A00

,

A01

,

C04

,

D01 

24

7340122

Thương mại điện tử

A00

,

A01

,

C04

,

D01 

25

7320104

Truyền thông đa phương tiện

C00

,

D01

,

D14

,

D15

26

7320108

Quan hệ công chúng

C00

,

D01

,

D14

,

D15 

27

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00

,

A01

,

C00

,

D01 

28

7810201

Quản trị khách sạn

A00

,

A01

,

C00

,

D01 

29

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

A00

,

A01

,

C00

,

D01 

30

7380101

Luật

C00

,

D01

,

D14

,

D15 

31

7380107

Luật kinh tế

C00

,

D01

,

D14

,

D15 

32

7220241

Ngôn ngữ Anh

D01

,

D14

,

D15

,

D66

33

7580101

Kiến trúc

A00

,

D01

,

V00

,

V01

34

7580201

Kỹ thuật xây dựng

A00

,

A01

,

A02

,

D07

35

7850103

Quản lý đất đai

A00

,

B00

,

D07

,

C08 

36

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00

,

B00

,

D07

,

C08 

37

7520320

Kỹ thuật môi trường

A00

,

B00

,

D07

,

C08 

38

7340116

Bất động sản

A00

,

B00

,

C05

,

C08 

Điểm chuẩn trường Đại học Nam Cần Thơ chính xác nhất

Năm 2023, Trường Đại học Nam Cần Thơ công bố mức điểm trúng tuyển vào tất cả các ngành đào tạo trình độ đại học theo đó điểm thấp nhất là 16 điểm, điểm cao nhất là 26 điểm ở các phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT 2023

STT

Mã ngành Tên ngành Điểm trúng tuyển

Điểm thi tốt nghiệp

Điểm học bạ THPT

1

7340115

Marketing

22

26

2

7480201

Công nghệ thông tin

20

26

3

7320104

Truyền thông đa phương tiện

25

25.5

4

7340201

Tài chính – Ngân hàng

19

25.5

5

7320108

Quan hệ công chúng

22

25

6

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

21

25

7

7540101

Công nghệ thực phẩm

18

24.5

8

7720101

Y khoa

22

24

9

7720241

Dược học

21

24

10

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

19

24

11

7340301

Kế toán

18

24

12

7850103

Quản lý đất đai

16

24

13

7380101

Luật

23

23

14

7380107

Luật kinh tế

21

23

15

7580101

Kiến trúc

18

23

16

7340101

Quản trị kinh doanh

18

22

17

7580201

Kỹ thuật xây dựng

18

21.5

18

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

19

21

19

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

16

21

20

7480103

Kỹ thuật phần mềm

20

20

21

7220241

Ngôn ngữ Anh

16

20

22

7720601

Kỹ thuật Xét nghiệm y học

19

19.5

23

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

21

18

24

7810201

Quản trị khách sạn

18

18

25

7310109

Kinh tế số

16

18

26

7340116

Bất động sản

16

18

27

7340120

Kinh doanh quốc tế

16

18

28

7480101

Khoa học máy tính

16

18

29

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

16

18

30

7510601

Quản lý công nghiệp

16

18

31

7520242

Kỹ thuật y sinh

16

18

32

7520320

Kỹ thuật môi trường

16

18

33

7720802

Quản lý bệnh viện

16

18

34

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

16

18

35

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

16

18

Điểm trúng tuyển theo điểm thi ĐGNL 

STT

Mã ngành Tên ngành

Điểm trúng tuyển theo điểm thi ĐGNL

1

7720101

Y khoa

700

2

7720241

Dược học

650

3

7720601

Kỹ thuật Xét nghiệm y học

620

4

7720602

Kỹ thuật hình ảnh y học

620

Mức điểm chuẩn dự kiến năm học 2023 – 2024 sẽ tăng thêm từ 1 đến 3 điểm so với năm học trước đó.

Học phí của trường Đại học Nam Cần Thơ là bao nhiêu?

Hiện nay, học phí của trường dao động từ 900,000 – 1,000,000 đồng/tín chỉ, tùy vào từng ngành học khác nhau. Ngoài ra, nhà trường cam kết lộ trình tăng của học phí sẽ luôn nằm trong khoảng 3 – 5% mỗi năm. Dựa vào mức tăng học phí trên, dự kiến năm học 2023 – 2024 học phí của trường sẽ giaod động từ 1.000.000 – 1.500.000 đồng/tín chỉ.

Những quyền lợi của sinh viên khi theo học tại Trường Đại học Nam Cần Thơ

Khi chọn Đại học Cần Thơ là nơi học tập của mình, sinh viên sẽ được đào tạo với chất lượng giáo dục đạt chuẩn, đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp. Sinh viên được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí, ngoại khóa để rèn luyện và phát huy những khả năng của bản thân và tham gia các câu lạc bộ sở thích như: câu lạc bộ Âm nhạc, CLB Dancing, CLB Khiêu vũ, CLB Nữ sinh duyên dáng, CLB bóng đá nam, CLB bóng đá nữ… Là môi trường để các bạn sinh viên giải trí sau những giờ học tập trên lớp.

Trường đã thành lập các doanh nghiệp để xây dựng mô hình doanh nghiệp trong trường học như: Tập đoàn Nam Miền Nam, Công ty TNHH MTV Bệnh viện Đại học Nam Cần Thơ, Công ty TNHH MTV Thương mại Nam Cần Thơ DNC nhằm phục vụ nhu cầu thực hành và  thực tập của sinh viên, đồng thời là nơi tiếp nhận sinh viên  làm việc sau khi tốt nghiệp. Không chỉ vậy, trường còn hợp tác sâu rộng với nhiều Doanh nghiệp trong và ngoài nước để giới thiệu việc làm cho sinh viên: Tập đoàn VinGround, ISUZU, Dược Hậu Giang, Ngân hàng HDBank, Ngân hàng ViettinBank, Mobiphone, Hồng Loan. Công ty TATA International Việt Nam… Đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm cho sinh viên ngay từ năm thứ nhất đến khi tốt nghiệp, để các bạn có thể  quen được với môi trường làm việc của doanh nghiệp/đơn vị, đồng thời có thể tham gia như một nhân viên chính thức sau khi tốt nghiệp.

Ngoài việc áp dụng mô hình doanh nghiệp trong trường học, trường Đại học Nam Cần Thơ còn thành lập Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên và Hợp tác Doanh nghiệp, thường xuyên tổ chức Ngày hội tuyển dụng việc làm và giới thiệu việc làm cho sinh viên ngay trong lúc còn học trên ghế nhà trường.

Tốt nghiệp trường Đại học Nam Cần Thơ có dễ xin việc không?

Đảm bảo có việc làm sau khi ra trường cho các sinh viên là một trong những vấn đề quan trọng mà nhà trường luôn hướng tới. Theo số liệu thống kê những năm vừa qua, số lượng sinh viên sau khi tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành đào tạo là trên 90% và luôn được các doanh nghiệp đánh giá cao.

Ngoài ra Đai học Nam Cần Thơ còn là một trong số ít trường Đại học áp dụng mô hình doanh nghiệp trong trường học, mở ra cơ hội việc làm cao cho các bạn sinh viên khi ra trường

Review đánh giá Đại học Nam Cần Thơ có tốt không?

Hệ đào tạo

Đại học

Khối ngành

Báo chí và thông tin, Công Nghệ Kỹ Thuật, Du lịch, Khách Sạn, Thể Thao và dịch vụ cá nhân, Kiến Trúc và Xây Dựng, Kinh doanh và quản lý, Máy Tính và Công Nghệ Thông Tin, Nhân văn, Pháp Luật, Sức Khỏe

Tỉnh/thành phố

Cần Thơ, Miền Nam

Cập nhật thông tin chi tiết về Review Trường Đại Học Sư Phạm – Thái Nguyên (Tnue) Có Tốt Không? trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!