Xu Hướng 2/2024 # Startup Là Gì? Tìm Hiểu Về Công Ty Startup # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Startup Là Gì? Tìm Hiểu Về Công Ty Startup được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Startup là gì?

Startup có nghĩa là khởi nghiệp, thuật ngữ này dùng để chỉ những công ty đang trong giai đoạn bắt đầu kinh doanh nói chung và dùng theo nghĩa hẹp nói đến các công ty đang trong giai đoạn lập nghiệp.

Nhiều startups bắt đầu từ chính tiền túi của người sáng lập, hoặc đóng góp từ gia đình và bạn bè. Một số trường hợp thì gọi vốn từ cộng đồng (crowdfunding). Tuy nhiên, phần lớn các startup đều phải gọn vốn từ các Nhà đầu tư thiên thần (angel investors) và Quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital).

Công nghệ thường là đặc tính tiêu biểu của sản phẩm từ một startup. Dù vậy, ngay cả khi sản phẩm không dựa nhiều vào công nghệ, thì startup cũng cần áp dụng công nghệ để đạt được mục tiêu kinh doanh cũng như tham vọng tăng trưởng.

Một doanh nghiệp mới được xem là công ty khởi nghiệp nếu thông qua các sản phẩm dịch vụ của mình phát hiện ra một nguồn tiện ích mới cho khách hàng. Sự đổi mới này không bị giới hạn ở sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp.

Nhiều công ty mới khởi nghiệp với mô hình kinh doanh sao chép hoặc dưới dạng nhượng quyền thương mại. Những công ty này không được phân loại là khởi nghiệp.

Mục tiêu của Startup

Mục tiêu ban đầu của các công ty startup chưa phải là tối đa hóa lợi nhuận, có thật nhiều khách hàng, nâng cao giá trị thương hiệu mà trong giai đoạn khởi nghiệp, các công ty này phải thực hiện rất nhiều thử nghiệm và phải điều chỉnh mô hình kinh doanh liên tục để có thể xác lập một mô hình khả thi, vững vàng, có thể chuẩn hóa, nhân rộng quy mô để tạo ra lợi nhuận và bền vững.

Đặc điểm của công ty startup

– Có tính đột phá: Những công ty này sẽ tạo ra một điều mà trên thị trường từ trước đến nay chưa từng có hoặc tạo ra những thứ có giá trị tốt hơn những thứ đang sẵn có. Ví dụ như thiết bị thông minh đo lường sức khoẻ cá nhân, công nghệ in 3D,…

– Sự tăng trưởng: Một công ty startup sẽ không đặt ra giới hạn tăng trưởng cho mình mà họ có tham vọng phát triển đến mức tối đa có thể. Họ tạo ra ảnh hưởng rất lớn, có thể xem là những người khai phá thị trường. Ví dụ như chiếc điện thoại thông minh Apple là công ty đầu tiên khai phá và luôn dẫn đầu trong mảng smartphone sau này.

Các giai đoạn của công ty Startup

Giai đoạn 1 – Định hướng

Đây là giai đoạn đầu tiên mà bắt buộc bất kỳ công ty startup nào cũng phải trải qua. Các ý tưởng đầu tiên và lên kế hoạch thực hiện chúng ta điều hết sức quan trọng. Nếu không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, cẩn thận thì những công ty này rất dễ bị lạc lối ngay trong bước đầu tiên. Chỉ cần có ý tưởng và kế hoạch cụ thể thì các thành viên chỉ việc bắt tay vào thực hiện chúng mà thôi

Giai đoạn 2 – Thử thách

Lập nghiệp chính là giai đoạn khó khăn nhất của những công ty startup. Có hơn 80% các công ty Startup tại Việt Nam không thể vượt giai đoạn này và nhanh chóng đi đến thất bại hoặc phải thay đổi mô hình. Trong thời điểm này, có rất nhiều khó khăn và áp lực xảy ra trong quá trình thực hiện kế hoạch khiến cho các thành viên bị “vỡ mộng” do kết quả không đạt như mong đợi. Dần các yếu tố chủ quan và khách quan khiến cho số lượng nhân sự giảm so với lúc ban đầu.

Giai đoạn 3 – Hoà nhập

Có thể nói đây là giai đoạn phục hồi của các công ty khởi nghiệp sau những khó khăn đã trải qua. Ở giai đoạn này, năng suất lao động tăng, các thành viên làm việc ăn ý với nhau hơn. Công ty sẽ bắt đầu có doanh thu hoặc ít nhất là không bị thua lỗ quá nhiều. Các mục tiêu ngắn hạn dần đạt được, công ty sẽ có định hướng cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đội ngũ nhân sự để phục vụ cho các kế hoạch tương lai dài hơn.

Giai đoạn 4 – Phát triển

Đây chính là mục tiêu mà tất cả các công ty startup đều hướng đến. Ở giai đoạn này, các co-founders sẽ đề ra những kế hoạch, nhưng mục tiêu dài hạn. Bộ máy doanh nghiệp bắt đầu đi vào hệ thống và ổn định. Những kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn của đội ngũ nhân sự sẽ giúp công ty phát triển nhanh hơn.

Tại sao startup thường thất bại?

Không ít các công ty startup bị thất bại trong quá trình khởi nghiệp. Sau những thất bại từ các công ty startup, người ta rút ra được các yếu tố khiến cho quá trình khởi nghiệp của họ bị thất bại chủ yếu bao gồm:

– Người tiêu dùng không quan tâm tới sản phẩm, dịch vụ (42% số lần thất bại)

– Kinh phí hoặc các vấn đề về tiền mặt (29% số lần thất bại)

– Có vấn đề về nhân sự (23% số lần thất bại)

– Sự cạnh tranh từ các công ty đối thủ (19% số lần thất bại)

– Vấn đề về giá cả sản phẩm/ dịch vụ (18% số lần thất bại)

Trường hợp doanh nghiệp có vấn đề về tài chính thì nhân viên có thể sẽ không nhận được tiền lương. Tuy nhiên, nếu kế hoạch của những doanh nghiệp này khả thi thì có thể sẽ được mua lại bởi một doanh nghiệp khác lớn mạnh hơn.

Qua đó ta có thể thấy, không phải cứ có ý tưởng tốt, có đam mê là có thể startup thành công. Mà chúng ta phải hiểu được rằng khi bắt đầu khởi nghiệp cũng chính là lúc chúng ta sẽ phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, rủi ro trong tương lai.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Tìm Hiểu Về Vẽ Concept Game Là Gì

Concept Art là một dạng minh họa ý tưởng, yêu cầu của một bản vẽ concept về hình dáng, tính cách, tâm trạng nhân vật trong một trò chơi điện tử, bộ phim… Tuy nhiên nó chỉ dừng ở mức cho người xem có khái niệm về ý tưởng và thông tin chung của bản thiết kế mà thôi.

Concept art tập trung vào việc thiết kế nhân vật, môi trường, đạo cụ, vũ khí, các khía cạnh và yếu tố khác của dự án.

Vai trò của concept art

Phân loại concept art

Environment design

Environment design tập trung vào việc tạo ra các cảnh quan hoặc hoạt cảnh, nơi sẽ diễn ra các hoạt động, hành động của nhân vật. Nghệ sĩ chuyên nghiệp ở thể loại này sẽ có con mắt nhạy bén và sắc sảo về bố cục, phối cảnh và thiết kế kiến trúc. Các nghệ sĩ sẽ chịu trách nhiệm trong việc truyền tải và phản ánh cảm xúc, bầu không khí trong các thiết kế cuối cùng.

Character design

Character design tập trung vào việc tạo ra các nhân vật hấp dẫn và sinh động cho dự án. Concept artist kỳ cựu trong mảng character design sẽ tạo ra những bộ trang phục, phụ kiện vô cùng tuyệt vời. Bên cạnh đó, họ là những người nắm rõ về giải phẫu con người – động vật và phối cảnh. Kiến thức sâu sắc về giải phẫu cho phép người nghệ sĩ tạo ra những sinh vật có sức thuyết phục dù chúng không hề tồn tại trong thế giới thực. Dựa trên các quy tắc, tỷ lệ sinh vật trong tự nhiên và sức sáng tạo vô hạn của bản thân, hàng loạt những nhân vật “nổi tiếng” đã ra đời như Minion, Simpson Family, Elsa…

Weapon and Asset design

Các nghệ sỹ chuyên nghiệp trong thể loại này là những người đã quen thuộc với các quá trình sáng tạo được sử dụng trong thiết kế công nghiệp. Hiểu nôm na, có thể coi đây là một loại hình thiết kế sản phẩm.

Vehicle design

Giống với thiết kế vũ khí và tài sản, việc thiết kế các phương tiện cũng đòi hỏi người nghệ sỹ có hiểu biết nhất định với các công cụ, quy trình được sử dụng trong thiết kế xe hơi hoặc máy bay. Tuy nhiên, trong ngành công nghiệp giải trí, chúng ta không cần bám sát thực tiễn 100%.Thông thường, các concept artist tham gia vào các dự án games hoặc phim ảnh sẽ thiết kế những thứ như tàu vũ trụ, ô tô bay… với các chức năng chưa từng thấy trong đời thực.

Concept art và Illustration art không giống nhau. Mặc dù chất lượng và kỹ thuật của hai thể loại này có nhiều điểm tương đồng và có quan hệ gần gũi với nhau, nhưng chúng có một điểm khác biệt nổi bật. Đó là ở từ ‘concept’.

Mục đích của concept artist là nhanh chóng khám phá ý tưởng và truyền đạt chúng một cách hiệu quả nhất có thể. Trong khi vai trò của họa sĩ minh họa là tạo ra tác phẩm nghệ thuật có giàu cảm xúc và hình ảnh.

Concept Art cho Harry Potter và Bảo bối Tử thần: phần 1

P.s.a Là Gì Có Nghĩa Là Gì? Tìm Hiểu Về Khái Niệm Này

Tìm hiểu về P.S.A là gì và ý nghĩa trong giao tiếp. P.S.A là viết tắt của “Public Service Announcement” – thông báo dịch vụ công cộng.

P.S.A là viết tắt của cụm từ “Public Service Announcement” – tức là thông báo dịch vụ công cộng. Đây là một loại thông điệp được truyền tải cho công chúng nhằm cung cấp thông tin quan trọng về các vấn đề xã hội, sức khỏe, an toàn, hoặc môi trường. Ví dụ phổ biến về P.S.A bao gồm thông báo về tai nạn giao thông, cách phòng ngừa bệnh tật, hoặc lời khuyên về an toàn cá nhân.

P.S.A cũng có thể được sử dụng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày. Ví dụ, khi bạn viết một email hoặc tin nhắn quan trọng, bạn có thể sử dụng P.S.A để nhấn mạnh một điểm quan trọng hoặc gửi lời nhắc nhở cuối cùng cho người nhận.

P.S.A có nghĩa là “Public Service Announcement” trong tiếng Anh, tạm dịch là “Thông báo dịch vụ công cộng”. Trong giao tiếp, P.S.A thường được sử dụng để đặt lời nhắn cuối cùng sau khi bạn đã trình bày hết nội dung chính.

Thông qua P.S.A, bạn có thể tập trung vào một thông điệp quan trọng, kêu gọi hành động hoặc gửi lời nhắc nhở. Điều này giúp người nhận dễ dàng tiếp thu thông tin và nhớ lâu hơn về điều bạn muốn truyền đạt.

Việc sử dụng P.S.A trong giao tiếp mang lại nhiều lợi ích. Đầu tiên, P.S.A giúp bạn truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng và ngắn gọn. Thông qua việc sử dụng P.S.A, bạn có thể tập trung vào điểm quan trọng nhất và thu hút sự chú ý của người nghe hoặc người đọc.

Thứ hai, việc sử dụng P.S.A cũng tạo ra sự chuyên nghiệp và lịch sự trong giao tiếp của bạn. Bằng cách sử dụng P.S.A, bạn cho thấy bạn đã xem xét và chú ý đến vấn đề quan trọng.

P.S.A là viết tắt của “Public Service Announcement”.

P.S.A được sử dụng trong các tình huống giao tiếp để truyền đạt thông điệp quan trọng, nhấn mạnh điểm quan trọng hoặc gửi lời nhắc nhở.

P.S.A giúp tập trung vào điểm quan trọng, tạo sự chuyên nghiệp và lịch sự trong giao tiếp, và giúp thông tin được truyền đạt một cách hiệu quả.

P.S.A, viết tắt của “Public Service Announcement”, là một thuật ngữ quan trọng trong giao tiếp. Việc sử dụng P.S.A giúp truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng và ghi nhớ lâu hơn. Đồng thời, P.S.A cũng tạo ra sự chuyên nghiệp và lịch sự trong giao tiếp.

Với P.S.A, bạn có thể nhấn mạnh điểm quan trọng và gửi lời nhắc nhở cuối cùng cho người nhận. Vậy, hãy áp dụng P.S.A vào giao tiếp hàng ngày và truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả.

Nào Tốt Nhất là trang web review và đánh giá sản phẩm dịch vụ tốt nhất. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các thuật ngữ khác, hãy truy cập vào đây.

Có hàng triệu khách hàng Tiềm Năng đang xem bài viết này

Bạn muốn có muốn đưa sản phẩm/dịch vụ thương hiệu của mình lên website của chúng tôi

Liên Hệ Ngay!

Api Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Api Ứng Dụng Trong Công Nghệ Hiện Đại!

Hiện nay API nói chung và các Web API nói riêng hiện đang được ứng dụng ngày càng nhiều. Kiến trúc ứng dụng hiện đại ngày nay đang ngày càng phân tán, không còn phụ thuộc ngôn ngữ đã thúc đẩy cho ứng dụng API. Vậy API là gì? Tìm hiểu về nguồn gốc ưu điểm của nó ngay thông qua bài viết sau đây.

API là gì?

API là những phương thức, giao thức được kết nối với các thư viện và ứng dụng khác. API là viết tắt của Application Programming Interface – giao diện lập trình ứng dụng. API cung cấp một khả năng cung cấp khả năng truy xuất đến các tập các hàm hay dùng và từ đó có thể trao đổi được dữ liệu giữa các ứng dụng.

API thường được ứng dụng vào đâu?

Web API: là hệ thống API sẽ được sử dụng trong các hệ thống website. Hầu hết các loại website đều ứng dụng đến Web API cho phép bạn có thể kết nối, lấy dữ liệu hoặc cập nhật các cơ sở dữ liệu. Ví dụ: Bạn thiết kế các chức nằng login thông Google, Facebook, Twitter,… Điều này sẽ có nghĩa là bạn đang gọi đến API của. Hoặc ví dụ như các ứng dụng di động đều lấy dữ liệu thông qua API.

API trên hệ điều hành: Windows hay Linux đang có rất nhiều API, họ cung cấp nhiều tài liệu API là đặc tả các hàm, phương thức cũng như là các giao thức kết nối. Nó sẽ giúp lập trình viên có thể tạo ra các phần mềm ứng dụng để có thể tương tác trực tiếp với các hệ điều hành.

API của thư viện phần mềm hay các framework: API sẽ mô tả và quy định các hành động mong muốn mà các thư viện cung cấp. Một API thường có thể có nhiều cách triển khai khác nhau và nó cũng sẽ giúp cho một chương trình viết bằng loại ngôn ngữ này có thể sử dụng thư viện sẽ được viết bằng ngôn ngữ khác. Ví dụ bạn cũngcó thể dùng Php để yêu cầu một thư viện tạo file PDF được viết bằng C++.

API còn có thể sử dụng cho computer hardware, các software library, database system, web-based system, operating system. Bên cạnh đó, API cũng đang có rất nhiều dạng khác nhau, nhưng nhìn chung sẽ bao gồm một số đại diện đặc tả như sau là: data structures, variables, object classes, routines hoặc remote calls.

Tài liệu cho các API sẽ thường được cung cấp để tạo ra được sự thuận lợi cho việc triển khai và sử dụng. Web API hiện tại đang được các doanh nghiệp lớn sử dụng cho các khách hàng hoặc chính nội bộ công ty họ.

API hiện nay sẽ đều tuân thủ theo tiêu chuẩn REST và HTTP, tạo ra sự thân thiện dễ sử dụng với nhà phát triển. Giúp người dùng có thể dễ dàng truy cập, dễ hiểu hơn. Web API hiện đại được dùng cho các đối tượng cụ thể, chẳng hạn như là các loại mobile developer với document, version khác nhau.

API key là loại một code (string) được truyền tải bởi các chương trình máy tính được gọi là API để xác định chương trình, nhà phát triển hoặc là người dùng nó tới trang web. Các API key đang được sử dụng với mục đích nhằm giới hạn, kiểm soát việc sử dụng API. Chẳng hạn như ngăn chặn được sự việc lạm dụng API.

API Key thường sẽ hoạt động như một mã định danh duy nhất và các mã thông báo bí mật để xác thực và thường sẽ có một bộ quyền truy cập trên API đang được liên kết với nó. Các API Key sẽ có thể dựa trên hệ thống định danh duy nhất toàn cầu (UUID) để đảm bảo được chúng sẽ là duy nhất cho mỗi người dùng.

API hoạt động như thế nào?

Kiến trúc API thường sẽ được giải thích dưới dạng máy chủ và các máy khách. Ứng dụng gửi được yêu cầu được gọi là máy khách, còn ứng dụng cần gửi phản hồi được gọi là máy chủ. Như vậy, trong các ví dụ về thời tiết, cơ sở dữ liệu của cơ quan thời tiết thường là máy chủ còn ứng dụng di động là máy khách.

API hoạt động theo tổng cộng 4 cách khác nhau, tùy vào thời điểm và lý do chúng được tạo ra.

API SOAP

Các API này đang sử dụng Giao thức truy cập đối tượng đơn giản. Máy chủ cùng các máy khách trao đổi thông đệp bằng XML. Đây là loại API được xem là kém linh hoạt được dùng phổ biến trước đây.

API RPC

Những API này được gọi là các Lệnh gọi thủ tục từ xa. Máy khách hoàn thành là một hàm (hoặc thủ tục) trên máy chủ còn máy chủ sẽ gửi kết quả về cho máy khách.

Khám Phá Thêm:

 

IPv4 Là Gì? Ưu Nhược Điểm Cần Nắm Bắt Của IPv4

API Websocket

API Websocket là một bản để phát triển API web hiện đại khác được sử dụng các đối tượng JSON để chuyển dữ liệu. API WebSocket hỗ trợ cho các hoạt động giao tiếp hai chiều giữa các ứng dụng máy khách và máy chủ. Máy chủ có thể gửi đi thông điệp gọi lại cho các máy khách đã được kết nối, điều này khiến loại API này hiệu quả hơn API REST.

API REST

Đây là loại API phổ biến và cực kỳ linh hoạt nhất trên web hiện nay. Máy khách sẽ gửi yêu cầu đến máy chủ dưới dạng dữ liệu. Máy chủ đang dùng dữ liệu đầu vào từ máy khách này để có thể bắt đầu các hàm nội bộ và trả lại dữ liệu đầu ra cho máy khách.

Tìm hiểu về API REST

REST chính là từ viết tắt của Chuyển trạng thái đại diện. REST sẽ xác định một tập hợp các hàm như GET, PUT, DELETE, v.v. mà máy tính khách có thể dùng để truy cập vào dữ liệu của máy chủ. Máy tính khách và máy chủ trao đổi dữ liệu qua giao thức HTTP.

Tính năng chính của các API REST là tính không trạng thái. Tính không trạng trái này nghĩa là máy chủ không lưu dữ liệu của máy khách giữa các loại yêu cầu. Các yêu cầu mà các máy khách gửi cho máy chủ thường tương tự như URL mà bạn đã nhập vào trình duyệt để truy cập vào trang web. Phản hồi đến từ máy chủ là dữ liệu thuần chứ không được kết xuất ra thành đồ họa như thường thấy trên trang web.

API REST mang lại những lợi ích gì?

API REST sẽ giúp mang lại 4 lợi ích chính:

Tích hợp: API được sử dụng để tích hợp các loại ứng dụng mới với hệ thống phần mềm hiện tại. Điều này sẽ giúp làm tăng tốc độ phát triển vì không cần phải viết lại riêng từng chức năng từ đầu. Bạn cũng có thể sử dụng API để tận dụng mã hiện có.

Đổi mới: Rất nhiều lĩnh vực hiện nay có thể thay đổi khi một ứng dụng mới ra mắt. Doanh nghiệp đang cần khẩn trương phản ứng và giúp hỗ trợ việc triển khai nhanh chóng các dịch vụ khác để đổi mới. Họ có thể thực hiện được việc này bằng cách thực hiện các thay đổi ở cả cấp độ API mà không cần phải viết lại toàn bộ mã.

Mở rộng: API mang lại một cơ hội độc đáo cho các doanh nghiệp để có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng của họ trên những nền tảng mạng khác nhau. Ví dụ như API cho bản đồ cho phép tích hợp thông tin bản đồ qua các trang web, nền tảng di động Android, iOS, v.v. Mọi doanh nghiệp sẽ đều có thể cung cấp quyền truy cập tương tự vào các cơ sở dữ liệu nội bộ của họ bằng API miễn phí hoặc trả phí.

Dễ duy trì: API sẽ đóng vai trò là cổng giữa hai hệ thống. Mỗi hệ thống đều cần phải thực hiện các thay đổi nội bộ để API không thể bị tác động. Bằng cách này, mọi sự thay đổi chính về mã trong tương lai do một bên thực hiện sẽ không thể tác động đến bên còn lại.

API REST có những loại nào

API riêng: Đây chính là những API nội bộ của một doanh nghiệp và chỉ được dùng để kết nối các hệ thống cũng như dữ liệu trong doanh nghiệp đó.

API công cộng: Những API này sẽ dành cho công chúng, có thể được sử dụng do bất kỳ ai. Những loại API này sẽ có thể yêu cầu sự ủy quyền hay chi phí nào đó, hoặc không yêu cầu.

API đối tác: Những API này sẽ chỉ dành cho các nhà phát triển bên ngoài đã được ủy quyền để hỗ trợ những mối quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp.

API tổng hợp: Những API này sẽ kết hợp hai API khác nhau trở lên để giải quyết được những yêu cầu hay hành vi phức tạp của hệ thống.

Làm thế nào để bảo mật được API REST?

Mọi API đều cần phải được bảo mật bằng phương thức xác thực và giám sát thật đầy đủ. Có 2 cách chính để bảo mật cho một API REST:

Token xác thực: Những token này sẽ được sử dụng để cho phép các người dùng thực hiện lệnh gọi API. Token xác thực kiểm tra xem các thông tin nhận dạng người dùng nhập có thật sự chính xác không và họ có quyền truy cập vào các lệnh gọi API cụ thể đó không. Ví dụ: khi bạn đang đăng nhập vào máy chủ email, máy khách email của bạn sẽ cần dùng token xác thực để bảo mật hoạt động truy cập.

Khóa API: Khóa API xác thực các chương trình hoặc ứng dụng thực hiện lệnh gọi cho API. Các khóa này nhận dạng các ứng dụng và đảm bảo khóa có quyền truy cập thật cần thiết để thực hiện lệnh gọi API cụ thể. Khóa API không bảo mật ví dụ như token nhưng chúng cho phép giám sát các API để thu thập dữ liệu về việc sử dụng. Bạn có thể nhận thấy được những chuỗi ký tự và chữ số dài trong URL của trình duyệt khi bạn truy cập các trang web khác nhau. Chuỗi này chính là một khóa API mà trang web sử dụng để thực hiện lệnh gọi API nội bộ.

Khám Phá Thêm:

 

Hệ thống viễn thông là gì? Những ứng dụng quan trọng của hệ thống viễn thông trong cuộc sống ngày nay!

Tìm hiểu về API web

API Web hoặc API Dịch vụ web chính là một giao diện xử lý ứng dụng giữa các máy chủ web và trình duyệt web. Mọi dịch vụ web đều là API nhưng sẽ không phải tất cả API đều là dịch vụ web. API REST chính là một loại API Web đặc biệt sử dụng các phong cách kiến trúc tiêu chuẩn được giải thích ở trên.

Việc tồn tại của các thuật ngữ khác nhau xoay quanh API – như là API Java hoặc API dịch vụ – là do về mặt lịch sử, API được tạo ra ngay trước mạng lưới toàn cầu. Các API web hiện đại chính là API REST và các thuật ngữ này có thể được sử dụng thay thế cho nhau.

Web API sẽ là một phương thức dùng để cho phép các loại ứng dụng khác nhau có thể giao tiếp, trao đổi dữ liệu qua lại. Dữ liệu đã được Web API trả lại thường sẽ ở dạng JSON hoặc XML thông qua giao thức HTTP hoặc HTTPS.

Những điểm nổi bật của hình thức Web API

Web API hỗ trợ restful một cách đầy đủ các phương thức: Get/Post/put/delete dữ liệu. Nó sẽ giúp bạn xây dựng các HTTP service một cách cực kỳ đơn giản và nhanh chóng. Nó cũng sẽ có khả năng hỗ trợ đầy đủ các thành phần HTTP: URI, request/response, caching, versioning, content format.

Tự động hóa sản phẩm: Với web API, chúng ta sẽ có thể tự động hóa quản lý công việc, cập nhật luồng công việc, giúp cho việc tăng năng suất và tạo hiệu quả công việc cao hơn.

Khả năng tích hợp linh động: API sẽ cho phép lấy nội dung từ bất kỳ website hoặc các ứng dụng nào một cách dễ dàng nếu được cho phép, tăng thêm trải nghiệm người dùng. API sẽ hoạt động như một chiếc cổng, cho phép các công ty chia sẻ các thông tin được chọn nhưng vẫn tránh được các yêu cầu không mong muốn.

Cập nhật thông tin thời gian thực: API là dịch vụ có chức năng thay đổi và cập nhật các thay đổi theo thời gian thực. Với công nghệ như thế này, dữ liệu sẽ được truyền đi một cách tốt hơn, thông tin chính xác hơn, dịch vụ có thể cung cấp linh hoạt hơn.

Có tiêu chuẩn chung dễ sử dụng: Bất kỳ một người dùng, công ty nào skhi ử dụng cũng có thể điều chỉnh nội dung, dịch vụ mà họ đang sử dụng. Hỗ trợ đầy đủ cho các thành phần MVC như: routing, controller, action result, filter, IoC container, dependency injection, unit test.

Web API có cách hoạt động như thế nào?

Đầu tiên là cần phải xây dựng URL API để bên thứ ba có thể gửi request các dữ liệu đến máy chủ cung cấp nội dung, dịch vụ thông qua các giao thức HTTP hoặc HTTPS. Tại web server cung cấp về các nội dung, các ứng dụng nguồn sẽ có thể thực hiện kiểm tra xác thực nếu có và có thể tìm đến tài nguyên thích hợp để tạo nội dung trả về kết quả.

Server trả về các kết quả theo định dạng JSON hoặc XML thông qua giao thức HTTP/HTTPS. Tại những nơi yêu cầu ban đầu là các ứng dụng web hoặc ứng dụng di động, dữ liệu JSON/XML sẽ có thể được parse để lấy data. Sau khi có được các data thì thực hiện tiếp các hoạt động là như lưu dữ liệu xuống Cơ sở dữ liệu, hiển thị dữ liệu…

Nói thêm về Web API, hiện nay thì các lập trình viên website thường tự viết các API riêng cho dự án của mình. Chủ yếu để thao tác với các Database được xây dựng sẵn từ những sản phẩm trước đây, nhằm phục vụ cho những tính năng tương đồng ở chính các dự án khác trong tương lai (Ví dụ Api dùng để lấy thông tin toàn bộ bài viết theo ngày). Nó còn được gọi là tái sử dụng những tài nguyên mà công ty đã xây dựng sẵn hay là sử dụng API từ các nhà cung cấp như Microsoft hay ở Google, điển hình và phổ biến nhất có thể kể đến chính là Google Maps API hoặc Facebook Api…

Ưu và nhược điểm của Web API

Mỗi một loại ứng dụng bất kỳ đều có những ưu nhược điểm riêng, hỗ trợ được tốt cho các ứng dụng. Vì vậy mà web API cũng sẽ không là ngoại lệ:

Ưu điểm

Web API có thể được sử dụng hầu hết trên các ứng dụng desktop, ứng dụng mobile và ứng dụng website.

Linh hoạt với các loại định dạng dữ liệu khi trả về client: Json, XML hay định dạng khác.

Nhanh chóng xây dựng được HTTP service: URI, request/response headers, versioning, content formats và có thể host trong các ứng dụng hoặc trên IIS.

Mã nguồn mở, hỗ trợ nhiều chức năng RESTful đầy đủ, sử dụng bởi bất kì một client nào hỗ trợ XML, Json.

Hỗ trợ đầy đủ các loại thành phần MVC như: routing, controller, action, filter, model binder, IoC container, dependency injection, unit test.

Giao tiếp được hai chiều được xác nhận trong các giao dịch, đảm bảo độ tin cậy cao.

Nhược điểm

Do web API còn thật sự khá mới nên chưa thể đánh giá gì nhiều về nhược điểm của mô hình nay. Tuy nhiên, có hai nhược điểm có thể dễ dàng nhận thấy:

Web API hiện vẫn chưa hoàn toàn phải là RESTful service, mới chỉ hỗ trợ mặc định GET, POST

Để sử dụng hiệu quả thì cần có kiến thức chuyên sâu, có kinh nghiệm backend tốt

Tốn thời gian và chi phí cho sự phát triển, nâng cấp và vận hành

Có thể gặp vấn đề về việc bảo mật khi hệ thống bị tấn công nếu không giới hạn điều kiện kỹ.

Làm sao để tạo API?

Lên kế hoạch cho API

Thông số kỹ thuật của một API, ví dụ như OpenAPI, cung cấp bản thiết kế cho ứng dụng API của bạn. Bạn nên dự liệu trước các tình huống trong khi sử dụng khác nhau và đảm bảo rằng API tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn phát triển API hiện hành.

Xây dựng API

Các nhà thiết kế ứng dụng API dựng nguyên mẫu cho API bằng các mã nguyên mẫu. Sau khi đã kiểm thử nguyên mẫu, nhà phát triển sẽ có thể tùy chỉnh nguyên mẫu này theo thông số kỹ thuật nội bộ.

Kiểm thử API

Kiểm thử API tương tự như là việc kiểm thử phần mềm và phải được thực hiện để ngăn lỗi và các khiếm khuyết. Công cụ kiểm tra thử API có thể được sử dụng để thử nghiệm nào khả năng chống đỡ các cuộc tấn công mạng của API.

Lập tài liệu cho API

Mặc dù sẽ không cần giải thích gì về API, tài liệu về các API đóng vai trò là hướng dẫn để nâng cao tính khả dụng. Các API đã được lập tài liệu đầy đủ, cung cấp các chức năng và các trường hợp sử dụng đa dạng thường phổ biến hơn trong các kiến trúc hướng đến dịch vụ.

Đưa API ra thị trường

Tương tự như là thị trường bán lẻ trực tuyến Amazon, nhà phát triển cũng có thể mua bán các API khác trên sàn giao dịch API. Bạn hoàn toàn có thể niêm yết API để kiếm tiền từ nó.

Nexus Là Gì? Tìm Hiểu Về Đồng Tiền Ảo Nxs Coin Là Gì? Sentayho.com.vn

Nexus là gì?

Lịch sử phát triển của Nexus

Lực lượng CSD đầu tiên được khai thác vào ngày 23 tháng 9 năm 2014 và Dự án sớm được đặt tên Nexus, đã được sống. Tại thời điểm đó dự án đã có 2 kênh đúc, kênh Prime (CPU) và kênh Hashing (GPU). Các khối bao gồm khoản trợ cấp đầu tiên, trong đó một phần từ mỗi khối mỏ sẽ được gửi đến một trong 13 tài khoản nhà phát triển và một phần khác sẽ được gửi đến một trong 13 tài khoản Exchange.

Làm thế nào để Nexus hoạt động?

Phân quyền phi tập trung

Đồng thuận

Đồng thuận trong Nexus không giới hạn ở việc bỏ phiếu cho người sản xuất hoặc thậm chí các nút dựa trên sở thích. Nexus có các lớp của mạng kiểm tra và cân bằng nhau để ngăn chặn một lớp trở nên quá mạnh và ức chế sự bảo mật của mạng. Kênh Nexus bao gồm Kênh Chính (CPU Mining), Kênh Hashing (GPU Mining) và Bằng Chứng về Cổ phần của Nexus (nPOS).

Uy tín

Uy tín của Nút (máy tính trong Mạng ngang hàng) và các Khóa Uy tín tương ứng (các địa chỉ nhận được khoản thanh toán lãi) được xác lập bằng những đóng góp trung thực của họ về Thời gian, Trọng lượng và Tin cậy trên mạng. Các Khoản Trust này trở nên rất có giá trị vì cần rất nhiều nỗ lực để xây dựng úy tín. Hiện tại, lãi suất là một tỷ lệ thay đổi tăng từ 0,5% lên 3% trong vòng một năm thì bạn càng xây dựng uy tín trên mạng lưới.

Bảo mật

Khả năng mở rộng

Hiện tại đang phát triển là một cấu trúc dữ liệu mới cho phép mở rộng mạng lưới Blockchain để cạnh tranh tốt hơn với và cuối cùng là thay thế hệ thống giao dịch tài chính hiện tại. Cấu trúc dữ liệu mới này sẽ cho phép Mạng Nexus phát triển và thích ứng để xử lý số lượng ngày càng tăng của các giao dịch khi công suất được yêu cầu bởi mạng. Hiện tại mạng Nexus có thể xử lý 5.000 lần giao dịch mỗi giây.

Quên mật khẩu

Nexus đang tích cực xây dựng các mối quan hệ trong ngành hàng không vũ trụ để cho phép cơ sở hạ tầng phần cứng tương thích với hệ thống giao dịch của mình. Nexus đang xây dựng nền móng để phát sóng Blockchain và Nexus Network từ không gian. Theo cơ sở hạ tầng phần cứng hiện tại, Cryptocurrency là kỹ thuật dưới sự thương xót của ngành công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông. Cùng với sự phát triển phần mềm và phần cứng, Nexus tìm cách giải phóng nam giới khỏi các tổ chức tài chính tập trung.

Tỷ giá của đồng tiền ảo Nexus coin

Đồng tiền ảo Nexus coin hiện đang là một trong những coin tiềm năng, tỷ giá của nó thời gian qua có xu hướng tăng đáng kể. Hiện tại giá 1 NXS = $0.844617 và có tổng vốn hóa thị trường là $42,408,361 tương đương với 18,062 BTC. Ngoài ra, nếu bạn đang quân tâm tới đồng tiền này và muốn đầu tư dài hạn thì không thể không theo dõi tỷ giá Nexus để nắm được biến động giá của nó, tỷ giá này được chúng tôi cập nhật thời gian thực nên chính xác hoàn toàn.

Tinh Than Tre Là Gì? Tìm Hiểu Về Tinh Than Tre

Tinh than tre là gì? Tìm hiểu về bột tinh than tre

Tinh than tre còn có tên gọi là takesumi trong tiếng Nhật, đây là một loại phụ gia thực phẩm an toàn có nguồn gốc xuất xứ từ đất nước Nhật Bản, chúng được sử dụng trong ẩm thực để tạo màu sắc và mùi vị tự nhiên cho món ăn, món bánh.

Bột tinh than tre có xuất xứ từ Nhật Bản. (Ảnh: Internet)

Bột tinh than tre có màu đen tuyền, dạng bột siêu mịn, nếu nếm trực tiếp thì không có mùi và không vị, chúng có độ nhám nhẹ trên lưỡi tạo cảm giác không ngon miệng. Nhưng khi kết hợp với các nguyên liệu khác, loại nguyên liệu này sẽ tạo màu và làm cho các món ăn ngon, độc đáo và dinh dưỡng hơn.

Để sản xuất bột tinh than tre người ta sử dụng loại tre mang tên Mosochiki có đường kính lên tới gần 20cm với chiều cao hơn 20m khi trưởng thành.

Thân tre sau khi chặt về sẽ được phơi khô trong ít nhất 3 tháng rồi đem xông khói khoảng 1 tuần. Tiếp đó, người ta đốt tre bằng lò gốm chuyên dụng ở nhiệt độ trên 800 độ C để tránh tạo ra tro gây hại cho cơ thể, đặc biệt nguyên liệu để đốt lò cũng chỉ dùng tre vụn nhằm đảm bảo không tạo ra chất độc khi sản xuất bột tinh than tre. Sau khi đốt thành than, những cục than này sẽ được xay nhuyễn với kĩ thuật đặc biệt để tạo ra bột tinh than tre siêu mịn và đem bảo quản để sử dụng.

Vì được sản xuất từ một loại tre quý cùng quy trình chế biến phức tạp, chặt chẽ để đảm bảo an toàn nên bột tinh than tre được xem là nguồn nguyên liệu vô cùng quý và đắt đỏ với người Nhật nói riêng cũng như người dân toàn cầu nói chung. Hơn nữa, loại nguyên liệu này quý bởi những công dụng và lơi ích tuyệt vời đem lại cho sức khỏe của con người khi ứng dụng trong nấu ăn và làm bánh.

Công dụng của tinh than tre đối với sức khỏe và làm đẹp

làm bánh. (Ảnh: Internet)

Tinh than tre là nguyên liệu rất được ưa chuộng trong giớilàm bánh. (Ảnh: Internet)

Tinh than tre được xem là thực phẩm quý cho sức khỏe của con người bởi chúng chứa nhiều khoáng chất quý giá như kali, sắt, canxi, natri… Bột tinh than tre chế biến với các thực phẩm khác sẽ giúp bổ sung hàm lượng lớn các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

Với tính chất siêu nhỏ, mịn và chứa nhiều khoáng chất, bột tinh than tre giúp tẩy độc, khử vi khuẩn, thanh lọc da, khử mùi cơ thể. Ngoài việc ứng dụng trong nấu nướng, bạn có thể sử dụng tinh than tre để rửa mặt và toàn thân,  làm kem massage mặt, làm mặt nạ hoặc thậm chí các loại mỹ phẩm để trang điểm như mascara hay kẻ lông mày…

Bột tinh than tre được ứng dụng nhiều nhất trong làm bánh, bởi chúng không làm thay đổi hương vị của bánh, tạo màu tự nhiên, an toàn, có thể sử dụng cho tất cả các loại bánh và đặc biệt là rất tốt cho sức khỏe.

Bánh bao hắc kim sa làm từ bột than tre có màu đen tuyền ấn tượng.(Ảnh: Internet)

Tinh than tre cũng có mặt trong công thức nhiều món ngon như kem tinh than tre, bánh bông lan tinh than tre, bánh mì tinh than tre, bánh bao tinh than trẻ hay mì tinh than tre…

Đăng bởi: Lưu Vũ Tuấn Anh

Từ khoá: Tinh Than Tre Là Gì? Tìm Hiểu Về Tinh Than Tre

Cập nhật thông tin chi tiết về Startup Là Gì? Tìm Hiểu Về Công Ty Startup trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!