Xu Hướng 2/2024 # Thực Hư Cây Xương Rồng Có Tác Dụng Chữa Bệnh # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thực Hư Cây Xương Rồng Có Tác Dụng Chữa Bệnh được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hình ảnh cây xương rồng

1. Cây xương rồng là gì? 1.1. Đặc điểm của cây xương rồng

Cây xương rồng là loài thực vật mọng nước. Cây có thể phát triển thành cây lớn, thành bụi hoặc phủ sát đất. Thân cây mềm do chứa nhiều mủ. Thân xương rồng khá đa dạng: hình trụ, hình cầu và hình dẹt. 

Đặc điểm cây xương rồng

Lá xương rồng thường dày và cuống ngắn. Gai xương rồng là biến thể của lá kèm, đặc tính này giúp xương rồng sống ở những nơi khô cằn.

Rễ xương không không có rễ trụ, chỉ có rễ cơ lưa thưa. Hoa xương rồng nở quanh năm. Hoa đa phần lưỡng tính, nở cả sáng và tối. Quả xương rồng có chứa nhiều hạt, khoảng 3000 hạt, mỗi hạt dài 0,4 – 12mm tùy loài.

1.2. Phân bố

Cây xương rồng có nguồn gốc từ châu Mỹ, sinh trưởng chủ yếu ở vùng nhiệt đới.

Tại Việt Nam, cây xương rồng được nhập về làm cảnh và một số ít được sử dụng làm thuốc chữa bệnh.

1.3. Bộ phận dùng và  thu hái

Bộ phận dùng: Thân, lá, nhựa, nhị hoa và quả xương rồng.

Thu hái: Cây được thu hái quanh năm.

Sơ chế: Sau khi thu hái, bóc vỏ, bỏ gai và nướng hoặc rang với gạo cho đến khi có màu nâu.

1.4. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của cây xương rồng

Thành phần hóa học có trong cây xương rồng như sau:

  • Toàn bộ cây có chứa acid fumaric, acid tartaric và acid citric.

  • Thân xương rồng có chứa các triterpenoid: taraxerol, taraxerone, friedelan-3a-ol, friedelan-3b-ol, epifriedelanol.

  • Nhựa xương rồng có chứa euphorbol, euphol, b-amyrin. cycloartenol.

  • Rễ cũng chứa taraxerol.

    1.5. Có bao nhiêu loại xương rồng?

    Cho đến hiện nay, xương rồng có khoảng 1500 đến 1800 loài, có thể kể đến một số loài phổ biến ở Việt Nam như:

  • Xương rồng 3 cạnh 

  • Xương rồng bát tiên

  • Xương rồng tai thỏ 

  • Xương rồng bát tiên

  • Xương rồng càng cua

  • Xương rồng lê gai

  • ….

    Tuy nhiên, trong bài viết này sẽ đề cập đến cây xương rồng 3 cạnh và xương rồng bẹ với nhiều tác dụng chữa bệnh.

    2. Phân biệt xương rồng 3 chia và xương rồng tai thỏ

    Phân biệt xương rồng 3 chia và xương rồng tai thỏ

    Xương rồng ba chia:

  • Tên gọi khác: xương rồng ông và xương rồng 3 khía.

  • Đây là loại cây mọng nước có chiều cao trung bình từ 1 – 3m.

  • Cành và thân đều có cấu tạo 3 cạnh lồi. Trên các cạnh lồi của cây có nhiều lá nhỏ với cuống ngắn.

  • Hoa nhỏ màu vàng hoặc màu đỏ, mọc thành cụm. Quả có màu xanh.

    Xương rồng tai thỏ:

  • Tên khác: xương rồng bà, xương rồng bẹ, xương rồng Nopal.

  • Thân và lá có hình giống tai thỏ với kích thướng lớn nhỏ khác nhau.

  • Toàn bộ thân được gai bao phủ. 

  • Quả có màu xanh, khi chín có màu đỏ.

    3. Tác dụng của Cây xương rồng 3.1. Theo Y học cổ truyền

    Cùng tìm hiểu về công dụng của xương rồng 3 cạnh và xương rồng tai thỏ, cụ thể như sau:

    3.1.1. Công dụng của cây xương rồng 3 cạnh

    Tác dụng của cây xương rồng ba cạnh

    Theo Đông y, Xương rồng 3 canh có vị đắng, tính hàn, có độc. Nó được biết đến với những tác dụng như sau:

  • Thân cây: tiêu thũng, thông tiện và sát trùng.

  • Lá: thanh nhiệt, hóa trệ, giải độc và hành ứ.

  • Nhựa: tả hạ trục thủy và chống ngứa.

  • Nhị hoa: thanh nhiệt tiêu thũng.

  • Vỏ rễ và nhựa rễ dùng để chữa xổ, lợi tiêu hóa.

    3.1.2. Công dụng của cây xương rồng tai thỏ

    Xương rồng bẹ lại có vị đắng, tính mát, không độc và quy vào kinh tâm, phế và vị. Cây có tác dụng hành khí hoạt huyết, thanh nhiệt giải độc, tán ứ tiêu thũng, kiện vị chỉ thống, trấn khải.

    Hình ảnh của cây xương rồng tai thỏ

    Xương rồng thường được dùng để:

  • Chữa sâu răng, đau răng.

  • Viêm dạ dày ruột cấp, sốt rét, đòn ngã, sưng đau,

  • Lá dùng để trị bệnh bí tiểu tiện, đinh sang. 

  • Nhựa dùng chữa xơ gan cổ trướng 

  • Nhựa cây dùng để chữa thấp khớp, bệnh đau thần kinh.

  • Phù thũng, bại liệt.

  • Trị mụn cóc và bệnh ngoài da

    3.2. Theo y học hiện đại

    Một số tác dụng của xương rồng đã được khoa học chứng minh như sau:

    3.2.1. Xương rồng 3 cạnh

  • Tác dụng chống viêm: Nghiên cứu được tiến hành trên chuột cống trắng bị phù chân cho thấy tác dụng ức chế viêm đến 51,1%. Tác dụng này là do trong cây có chứa chất friedelan-3B-ol chống viêm cho cơ thể.

    Xương rồng ba cạnh có tác dụng chống viêm

  • Tác dụng kháng khuẩn và kháng ung thư: Acid fumaric từ cây xương rồng kết hợp với acid succinic có tác dụng kháng khuẩn và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư trên động vật thí nghiệm.

  • Tác dụng tẩy, gây nôn, sát khuẩn: Nhựa xương rồng 3 cạnh có tác dụng tẩy và nôn rất mạnh nên khi dùng cần pha loãng với nước hoặc kết hợp với vị thuốc để giảm bớt tác dụng này.

    3.2.2. Xương rồng tai thỏ

  • Giảm nồng độ cholesterol: các chuyên gia cho rằng ăn xương rồng bẹ thường xuyên giúp giảm các cholesterol xấu, từ đó, làm giảm các bệnh về tim mạch.

  • Ngăn ngừa bệnh ung thư: Tác dụng này do 2 hoạt chất có trong cây đó là phenolic và flavonoid.

  • Hỗ trợ bệnh tiểu đường: Nghiên cứu trên 30 người không béo phì cho thấy lượng đường trong máu giảm 11%.

    Xương rồng bẹ giúp hỗ trợ bệnh tiểu đường

  • Chống viêm: Trong cây có chứa nhiều chất chống viêm rất tốt cho tim mạch, viêm loét dạ dày, giảm sưng phù.

  • Bảo vệ tế bào não: Do thành phần quercetin 3-methyl có tác dụng bảo vệ hệ thần kinh hiệu quả và tránh các tổn thương.

  • Hỗ trợ tăng cường hệ tiêu hóa: Cây có chứa phần lớn là nước giúp đào thải độc tố, giảm tích tụ mỡ dưới da và thúc đẩy hệ tiêu hóa cực tốt.

    3.3. Cách dùng và liều dùng cây xương rồng

    Cây xương rồng thường được dùng dưới dạng thuốc sắc, đắp hoặc để nấu món ăn.

    Nhựa của cây xương rồng 3 cạnh có độc nên trước khi sử dụng bạn nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc để tránh gặp những tác dụng không mong muốn.

    3.4. Cây xương rồng có độc không?

      Cây xương rồng tai thỏ khi sử dụng thì an toàn hơn so với xương rồng ba cạnh. Do trong nhựa cây xương rồng ba cạnh có chứa hoạt chất gây độc cho cơ thể.

      Nó có thể gây kích ứng niêm mạc và da. Trên da xuất hiện các vết đỏ, phồng rộp kèm cảm giác nóng rát và đau nhức.

      Nhựa cây gây kích ứng rất nặng, nếu bắn vào mắt có thể bị mù.

      4. Cây xương rồng chữa bệnh gì? 4.1. Cây xương rồng chữa bệnh đau lưng

      Cây xương rồng chữa bệnh đau lưng

      Sử dụng cây xương rồng tai thỏ chữa đau lưng được thực hiện như sau: 

      Chuẩn bị: Xương rồng bẹ 1 – 2 nhánh, muối hột và một miếng vải sạch.

      Thực hiện: 

      Xương rồng được loại bỏ hết gai. Rửa sạch nhánh xương rồng, ngâm vào nước muối sau đó vớt ra, rửa lại bằng nước và để ráo.

      Cho xương rồng lên bếp nướng trong vòng 5 phút đến khi chín 2 mặt. Bọc bẹ xương rồng vào một chiếc khăn mỏng, kiểm tra nhiệt độ bẹ xương rồng.

      Chườm nhẹ lên vị trí lưng bị đau. Đắp xương rồng lên vị trí đau khoảng 5 – 10 phút, khi hết nóng lại đặt lên bếp và nướng lại.

      4.2. Cây xương rồng chữa thoát vị đĩa đệm

      Bài thuốc chữa thoát vị đĩa đệm từ cây xương rồng như sau:

      Chuẩn bị: 2 – 3 nhánh xương rồng 3 cạnh tươi và một nắm muối hạt.

      Thực hiện: 

      Loại bỏ hết gai trên nhánh xương rồng đã chuẩn bị. Rửa sạch xương rồng, ngâm nhánh xương rồng vào nước muối, sau đó rửa sạch lại bằng nước, vớt ra ngoài để cho ráo nước. Dùng dao chia nhỏ xương rồng.

      Cho xương rồng vào cối và giã nhỏ, chú ý không nên cho nước. Cho muối trắng vào chảo và rang. Đến khi muối nóng già thì cho xương rồng giã nguyễn vào đảo đều. Đảo đều đến khi hỗn hợp trên cạn nước thì để nguội 1 – 2 phút.

      Cho hỗn hợp vào mảnh vải, hoặc khăn mùi xoa. Kiểm tra nhiệt độ trước khi chườm. Khi đã đến nhiệt độ thích hợp thì chườm lên vị trí thoát vị đĩa đệm.

      4.3. Trị gai cột sống bằng xương rồng

      Bài thuốc trị gai cột sống sau đây sẽ kết hợp xương rồng với cúc tần, ngải cứu, dây tơ hồng.

      Cây xương rồng chữa bệnh gai cột sống

      Nguyên liệu: 3 nhánh xương rồng 3 cạnh; ngải cứu; cúc tần và dây tơ hồng

      Cách làm:

    • Dùng kéo hoặc dao loại bỏ gai ở trên nhánh xương rồng.

    • Rửa và ngâm nhánh xương rồng trong nước muối. Sau khoảng 10 – 15 phút thì vớt ra và rửa lại bằng nước, để ráo nước.

    • Dùng dao chia nhỏ xương rồng thành từng lát mỏng.

    • Với ngải cứu, cúc tần, dây tơ hồng cũng rửa sạch bằng nước và cắt thành những khúc 5cm.

    • Cho tất cả nguyên liệu chuẩn bị lên sao trên 1 chiếc chảo nóng, đảo đến.

    • Đến khi nóng già thì cho toàn bộ vào khăn mùi xoa hoặc mảnh vải nhỏ.

    • Chườm lên trên cột sống nhiều lần đến khi nguội lại bỏ vào chảo và làm nóng lên.

      4.5. Chữa thoái hóa cột sống bằng cây xương rồng

      Bài thuốc chữa thoái hóa cột sống từ xương rồng tai thỏ và gừng tươi. Gừng tươi có vị cay nóng, tính ấm giúp khí huyết lưu thông, giảm đau và kháng viêm.

      Xương rồng kết hợp với gừng chữa thoái hóa cột sống

      Chuẩn bị: 1 nhánh xương rồng ba chia, 1 củ gừng tươi, 1 quả chanh, một ít muối và rượu trắng.

      Thực hiện:

    • Loại bỏ hết gai xương rồng, rửa sạch nhựa. 

    • Cắt xương rồng thành lát mỏng và ngâm trong nước muối khoảng 30 phút, sau đó vớt ra để ráo.

    • Gừng tươi được xay nhuyễn và đem sao nóng cùng với xương rồng.

    • Dùng vải sạch bọc lấy hỗn hợp rồi đắp lên vị trí thoái hóa cột sống.

      4.6. Cây xương rồng trị viêm xoang

      Chuẩn bị: Xương rồng tai thỏ 2 – 3 lá và giấm ăn 20ml.

      Thực hiện: 

    • Đem xương rồng loại bỏ hết gai, rửa sạch và để ráo nước.

    • Dập nhẹ cho xương rồng tiết tinh dầu rồi đem nhúng vào giấm ăn.

    • Sử dụng hỗn hợp trên để ngậm. Kiên trì thực hiện trong 5 – 7 ngày sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.

      Sự kết hợp giữa tinh dầu của xương rồng và acid acetic trong giấm ăn có tác dụng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn. Bài thuốc dùng trong viêm xoang cấp tính, viêm họng, viêm amidan,…

      4.7. Chữa đau nhức răng, sâu răng

      Chuẩn bị: Xương rồng ba cạnh 2 nhánh và muối.

      Thực hiện: 

    • Dùng dao loại sạch gai trên thân, rửa sạch cho hết nhựa.

    • Đem nướng cho nóng mềm, sau đó giã nát, nhặt bỏ xơ và thêm một chút muối vào đảo đều.

    • Dùng ngậm khi đau răng. Ngậm khoảng 3 – 4 lần mỗi ngày. Sau đó, súc miệng với nước sạch. Không được nuốt vì có thể gây tiêu chảy.

      4.8. Trị mụn to không rõ nguyên nhân, viêm da mủ

      Cây xương rồng trị mụn

      Chuẩn bị: 1 nhánh xương rồng tai thỏ.

      Thực hiện:

    • Xương rồng được loại bỏ gai và rửa sạch.

    • Xay nhuyễn xương rồng rồi ép lấy phần chất nhời.

    • Làm sạch da bằng sữa rửa mặt, sau đó bôi trực tiếp chất nhờn lên trên da. 

    • Để chất nhờn trên da khoảng 10 – 15 phút rồi rửa sạch lại với nước sạch.

      4.9. Giảm đường huyết

      Chuẩn bị: 40 – 60g xương rồng tai thỏ hoặc xương rồng 3 cạnh.

      Thực hiện:

    • Đem xương rồng rửa sạch và sắc cùng 1 lít nước.

    • Nước thuốc được chia làm 2 lần trong ngày.

      Nước sắc xương rồng rất tốt để giả đường huyết, do vậy, người bệnh nên kiên trì thực hiện đến khi lượng đường được ổn định.

      4.10. Trị sốt

      Do có tính mát, giải nhiệt nên xương rồng dùng để điều trị sốt rất tốt.

      Quả xương rồng có tính mát giúp giải nhiệt

      Chuẩn bị: quả xương rồng và mật ong.

      Thực hiện:

    • Rửa sạch quả xương rồng.

    • Loại bỏ vỏ và đem ép lấy phần nước.

    • Trộn nước ép với một chút mật ong.

    • Người bệnh nên chia thành nhiều phần nhỏ để nhanh chóng khạc ra đờm.

      4.11. Chữa viêm dạ dày, ruột cấp tính

      Chuẩn bị: 30 – 60 xương rồng tươi và gạo.

      Thực hiện:

    • Gọt bỏ gai và vỏ cành xương rồng, cắt thành lát nhỏ.

    • Đem rửa với nước cho sạch mủ và để ráo.

    • Rang xương rồng với gạo trên chảo đến khi cháy xém vàng.

    • Sau đó, đem hỗn hợp trên sắc với nước để uống.

      4.12. Chữa xơ gan, cổ trướng

      Xương rồng chữa xơ gan, cổ trướng

      Cách thực hiện đơn giản như sau: Lấy nhựa cây xương rồng trộn với bột gạo, vo thành viên khoảng bằng hạt đậu. Mỗi ngày uống 2 viên.

      Chú ý: Người có thai không nên sử dụng.

      4.13. Tác dụng nhuận tràng

      Chế biến xương rồng bằng cách lấy 0,5ml nhựa cây bôi lên thịt cá trê và đem nướng ăn. 

      Cách này có tác dụng nhuận tràng mạnh nên cần kiêng kỵ với phụ nữ có thai và người già yếu.

      4.14. Chữa ngã đòn sưng đau

      Chuẩn bị: 30g xương rồng ba cạnh và rượu.

      Thực hiện: 

    • Xương rồng cắt nhỏ và đem rửa sạch.

    • Đem xương rồng sao cháy đen. Sau đó, sắc với nửa nước nửa rượu để uống.

      4.15. Món ăn từ cây xương rồng

      Xương rồng cũng có thể trở thành một món ăn ngon chẳng kém gì những loại thực phẩm khác. Vừa bổ dưỡng lại có tác dụng chữa bệnh.

      Cá lóc nấu xương rồng

      Nguyên liệu: 3 nhánh xương rồng 3 chia, cá lóc 250g, 1 nắm muối trắng, cà chua 3 quả và gừng 1 nhánh nhỏ

      Cách làm:

      Dùng kéo hoặc dao loại bỏ hết gai xương rồng. Rửa sạch và ngâm nước muỗi xương rồng nhằm loại bỏ hết nhựa và bụi bẩn.

      Cắt xương rồng thành từng lát mỏng trộn đều xương rồng với muối cho hết mủ, sau đó rửa lại với nước.

      Cá lóc ướp muối để loại nhớt và mùi tanh. Cho chút dầu vào nồi, đến khi dầu nóng thì tiếp tục cho gừng và cà chua và đảo đều, nêm mắm muối.

      Đến khi cà chua nhuyễn thì đỏ một chút nước. Nước sôi thì cho cá vào, đun đến sôi. Vặn nhỏ lửa để cá thấm đều gia vị Đến khi cá bắt đầu được thì đổ thêm nước vừa ăn, đun đến sôi.

      Cho xương rồng vào, đến khi chín xương rồng là có thể bắc ra thưởng thức.

      5. Một số lưu ý khi sử dụng cây xương rồng để đạt tác dụng tốt nhất

      Những bài thuốc trên dù là dùng ngoài hay là món ăn thì người sử dụng nên ghi nhớ những chú ý sau đây:

    • Nhựa xương rồng có độc, vậy khi chú ý bạn cần cẩn thận để nhựa không bị dính lên mắt, mũi.

    • Ngoài sử dụng xương rồng chữa bệnh thì bạn nên kết hợp vận động thể thao nhẹ nhàng, tránh vận động mạnh.

    • Không lạ dụng xương rồng quá liều trong thời gian dài vì nó có thể gây ra các tác dụng phụ.

      Chọn đúng loài để sử dụng an toàn và hiệu quả

    • Xương rồng có rất nhiều loại nên cần tìm đúng loài mới có thể giúp điều trị bệnh an toàn.

    • Do cây xương rồng ba chia có độc, vì vậy, bạn không nên tự ý sử dụng mà phải tham khảo ý kiến của thầy thuốc để hạt hiệu quả tốt nhất.

      Bài viết trên có lẽ đã giúp bạn hiểu được một phần về xương rồng cũng như tác dụng của xương rồng đối với cơ thể. Các bài thuốc trên là phương thuốc dân gian chỉ nên áp dụng ở giai đoạn khởi phát và tác dụng của nó tùy thuộc vào thể trạng của người bệnh.

      0961 666 383

      Cây Vấn Vương Là Gì? Tác Dụng Chữa Bệnh Của Cây Vấn Vương

      Cây vấn vương là gì? Bạn đã biết những tác dụng chữa bệnh đáng ngạc nhiên của cây vấn vương chưa? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây nha!

      Tên khoa học của cây vấn vương là Galium aparine L, là một loại thảo mộc dược liệu được tìm thấy trên khắp thế giới, trong đó có Việt Nam.

      Đặc điểm:

      Thuộc cây thảo có hoa, họ Rubiaceae, cây phân thành nhiều nhánh, sinh trưởng và phát triển quanh năm. Cây mọc bò và leo cao từ 3 đến 5m; thân cây có 4 góc và gai nhọn dạng móc chạy dọc thân. Mỗi cây có khoảng từ 6 đến 8 vòng lá, giống thân cây, cũng xuất hiện những gai móc nhỏ có chiều ngược lại cả ở mặt trên của phiến lá và trên các mép lá.

      Cây thường nở hoa vào tháng 11 hàng năm, cả cụm hoa nằm gọn trong nách lá, cao khoảng chừng 3-4cm. Hoa nở có màu trắng và hơi lục nhạt ở gần cuống hoa. Hoa kết trái, trái có màu đen bên trong có 2 hạt, mỗi hạt có đường kính 2-3 mm, cũng có lớp lông mọc dày dạng móc xung quanh hạt để bảo vệ.

      Cây vấn vương đã được Carl von Linné mô tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1753:

      Nơi sinh sống: Loài cây này xuất hiện cả ở châu Âu và châu Á. Tại Việt Nam, người ta thấy loại cây này xuất hiện nhiều ở các vùng núi cao như tỉnh Lào Cai (Sapa) và tỉnh Lâm Đồng (Đà Lạt).

      Thành phần: Trong cây vấn vương có chứa các thành phần hóa học như: glucosid asperulosid và các acid citric, malic, tannic.

      Tính vị: Toàn thân cây vấn vương có vị đắng, chát và có tính bình. Còn rễ cây có vị hơi cay và mang tính ấm.

      Toàn thân của cây vấn vương đều có thể được dùng làm thuốc, đặc biệt là rễ cây (Radixet Herba Galii Aparines).

      Toàn thân của cây dùng làm thuốc có công dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu, tiêu thũng, khư ứ, chỉ thống. Còn rễ cây có tính âm có công dụng khư phong thông lạc, làm ra mồ hôi, chống bệnh scorbut, tán ứ giảm đau, lợi tiểu và giúp ăn ngon miệng hơn.

      Ngoài ra, bạn có thể sấy khô và rang quả, hạt cây vấn vương để làm đồ uống nóng như cà phê.

      Cây vấn vương là loại cây đã được nhắc đến trong sách “Cây cỏ Việt Nam năm 1999” của GS Phạm Hoàng Hộ, đây là cây thảo dược có nhiều tác dụng chữa bệnh ví dụ như:

      Giảm nhiễm trùng đường tiết niệu

      Trong y học thay thế, viêm bàng quang là tình trạng viêm xảy ra tại bàng quang với phần lớn trường hợp do vi khuẩn gây nên (nhiễm trùng bàng quang). Trong trường hợp này cây vấn vương có thể làm mát và lợi tiểu, giúp giảm bớt các vấn đề về đường tiết niệu.

      Điều trị các vấn đề da

      Cây vấn vương có khả năng làm giảm kích thước các vết loét ở da nhờ vào tác dụng kháng khuẩn và làm mát da, điều này được mô tả trong những câu chuyện giai thoại từ cuối những năm 1800. Ngoài ra, cây còn có tác dụng làm mát các vết bỏng, trị mụn trứng cá trên da.

      Giảm sưng hoặc phù nề

      Rễ của cây vấn vương có tác dụng lợi tiểu nên được cho là có khả năng giảm sưng và thúc đẩy sự trao đổi chất lỏng trên khắp cơ thể.

      Chữa bệnh lậu

      Trong y học cổ truyền xưa, người ta tin rằng cây vấn vương có khả năng chữa khỏi bệnh lậu. Song, ngày nay với y học hiện đại, các loại thuốc kháng sinh sẽ là lựa chọn đáng tin cậy và hiệu quả hơn rất nhiều trong việc điều trị căn bệnh lây truyền qua đường tình dục này.

      Một số tác dụng phụ có thể xảy ra:

      Cây vấn vương là một loài thực vật hoàn toàn có thể ăn được, mặc dù không gây tác dụng phụ đáng chú ý, tuy nhiên những người bị dị ứng với các thành phần của cây cũng nên cẩn trọng.

      Advertisement

      Bệnh nhân tiểu đường đang dùng thuốc theo chỉ định nên thận trọng khi sử dụng cây vấn vương. Tác dụng lợi tiểu của cây vấn vương có thể làm giảm lượng đường trong cơ thể, nên với các bệnh nhân bị tiểu đường đang phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ nên thận trọng khi sử dụng loại cây này.

      Với các vết bỏng nặng, nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính, hoặc các bệnh có biểu hiện nghiêm trọng khác, các bạn nên đi khám bác sĩ ngay lập tức mà không nên tự ý sử dụng các loại thảo dược tự nhiên.

      Vậy là chúng tôi đã cung cấp cho bạn những thông tin cần biết về cây vấn vương – loại thuốc có tác dụng chữa bệnh cổ xưa. Hãy theo dõi những bài viết mới nhất của trang để cập nhật thêm những kiến thức bổ ích nha!

      Nguồn: Báo Sức khoẻ và Đời sống

      Chọn mua găng tay các loại tại chúng tôi để hỗ trợ trồng cây:

      Top 7 Các Loại Cây Thuốc Nam Quý Có Tác Dụng Chữa Bệnh Ở Việt Nam

      Cà gai leo

      Cà gai leo còn được gọi là cà gai dây, cà vạnh, cà quýnh, cà lù,…có tên khoa học là Solanum procumbens. Cà gai leo có tác dụng ổn định, tăng cường chức năng gan. Rễ cây có chứa ancaloit, glycoancaloit,… giúp ngăn chặn quá trình xơ gan, kìm hãm và làm âm tính vi rút viêm gan.

      Bạn có thể dùng cà gai leo sắc nước uống hằng ngày hoặc dùng các loại thực phẩm chức năng được chiết xuất từ cà gai leo.

      Giảo cổ lam

      Giảo cổ lam có tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum, còn có tên gọi khác là thất diệp đảm, ngũ diệp sâm,…

      Giảo cổ lam giúp ổn định huyết áp, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến. Bên cạnh đó, nó còn giúp ăn ngon miệng và ngủ ngon giấc hơn, giúp bệnh nhân sau phẫu thuật nhanh phục hồi. Nó còn có tác dụng giảm đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường, giúp giảm các biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra và tăng hệ miễn dịch của cơ thể.

      Đan sâm

      Cây đan sâm hay còn gọi là huyết sâm, xích sâm, huyết căn,… có tên khoa học là Salvia miltiorrhiza Bunge. Đan sâm phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ẩm và cận nhiệt đới.

      Đan sâm có khả năng làm giãn động mạch vành, tăng dòng máu và ngăn ngừa thiếu máu cơ tim. Nó còn được dùng để chữa phong thấp khớp sưng tấy, thần kinh suy nhược, nhức đầu, mất ngủ, ngăn ngừa xơ vữa mạch, chống oxy hóa, chống viêm.

      Hà thủ ô

      Hà thủ ô có 2 loại là hà thủ ô đỏ và hà thủ ô trắng, có tên khoa học là Polygonum multiflorum Thunb. Hà thủ ô phân bố rộng rãi ở các nước cận nhiệt đới và nhiệt đới.

      Hà thủ ô đỏ là một vị thuốc bổ, giúp điều trị suy nhược thần kinh, ích huyết, khỏe gân cốt, đen râu tóc. Trong hà thủ ô đỏ có chứa lecithin, có tác dụng bổ tim, giúp cải thiện chuyển hóa chung, anthraglycosid trong hà thủ ô đỏ giúp kích thích tiêu hóa, cải thiện dinh dưỡng.

      Hà thủ ô trắng có tên khoa học là Streptocaulon juventas, có vị đắng, tính mát, có tác dụng bổ máu bổ gan thận. Hà thủ ô trắng còn có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tăng cường hoạt động của hệ đường ruột, giúp lợi tiểu, an thần nhẹ, hạ nhiệt cơ thể, tăng cường sức khỏe, tăng cân.

      Sâm cau

      Sâm cau có tên khoa học là Curculigo orchioides gaertn, mọc nhiều ở các tỉnh phía Bắc nước ta.

      Sâm cau hỗ trợ điều trị yếu sinh lý, thần kinh suy nhược, giúp bạn tăng cường chức năng sinh lý của nam và nữ giới. Nó còn giúp bổ thận tráng dương, kiện gân cốt, tăng cường sức khỏe.

      Cây mật gấu

      Cây mật gấu còn gọi là hoàng liên ô rô, mã hồ. Cây mật gấu có tác dụng hỗ trợ điều trị các triệu chứng về bệnh rối loạn tiêu hóa, đường ruột, đau nhức xương khớp, tê thấp.

      Bên cạnh đó, nó còn giúp mát gan, phòng và chữa sỏi mật, giảm đau lưng và thấp khớp, tiêu mỡ, viêm đại tràng, giã rượu. Khi dùng lâu dài, nó còn giúp chữa bệnh béo phì và bệnh gút.

      Advertisement

      Cây ráy gai

      Cây ráy gai có tên khoa học là Lasia spinosa, còn có tên khác là sơn thục gai, rau mác gai, rau chân vịt,… Ở Việt Nam, ráy gai phân bố ở khắp các vùng đồng bằng, trung du và núi thấp.

      Ráy gai dùng để chữa ho, đau bụng, phù thũng, tê thấp, lưng, đầu gối đau, bàn chân tê buốt, suy gan. Thân rễ ráy gai có vị cay, tính ấm, có tác dụng tiêu đờm, trừ suyễn như vị bán hạ và thanh nhiệt, giải độc.

      Chọn mua mật ong nguyên chất tại chúng tôi để trị ho:

      Tác Dụng Chữa Bệnh Của Ô Mai

      Quả mai chín sau khi thu hái, được chế biến thành ô mai (mơ đen) hay bạch mai (mơ trắng) tùy vào phương pháp chế biến.

      1. Cây mai và vị thuốc ô mai

      Cây mai còn gọi là cây mơ, tên khoa học là Prunus armeniaca L. Cây cao khoảng 4-5m, lá mọc so le hình bầu dục, xung quanh mép có răng cưa nhỏ. Cây ra hoa vào cuối mùa đông, hoa trắng 5 cánh, quả chín vào tháng 3 – 4, mặt ngoài quả có lông tơ mượt như nhung. Khi còn xanh, quả có sắc lục xanh, khi chín sắc vàng đậm, có mùi thơm dễ chịu, thịt quả nhiều và mềm, giữa quả có một hạt.

      Theo nghiên cứu của y học hiện đại, trong thịt quả cây mai có 27 % axit (axit citric, axit tartric), caroten, vitamin C, vitamin B15, tanin, lycopen, pectin, peroxydase, urease, caroten… có tác dụng kích thích quá trình chuyển hóa oxy trong tế bào, làm cho tế bào chóng hồi phục, chậm lão hóa.

      Theo y học cổ truyền, ô mai có vị chua, hơi chát, tính ấm, không độc, có công dụng liễm phế, sáp trường, trừ phiền nóng, khô miệng, chữa ho, lỵ lâu ngày không khỏi, đau mình mẩy.

      Quả mơ chín cho vị thuốc ô mai

      2. Tác dụng chữa bệnh của ô mai trong các y văn cổ

      – Ô mai chữa bệnh hư lao, nóng trong xương, hòa với trà và can khương giã nhỏ, làm hoàn mà uống chữa bệnh lỵ tái phát (Chu gia bản thảo).

      – Ô mai chữa bệnh phiên vị (chứng trạng đồ ăn vào vị đọng lại không tiêu hóa cuối cùng lại lộn trở ra, biểu hiện hoặc là sáng ăn tối mửa, hoặc tối ăn sáng mửa hoặc ăn vào một hai giờ sau thì mửa hoặc tích đọng qua một ngày đêm lại nôn ra), bệnh ế cách (nghẹn), giải chất độc của cá và chất độc của lưu huỳnh (Lý Thời Trân).

      – Uống nước ép ô mai chữa khỏi được bệnh thương hàn, phiền nóng (Đào Hoàng Cảnh).

      – Ô mai chữa tiêu khát, trừ đờm, chỉ bệnh hắc loạn ( rối loạn tiêu hóa) – (Trần Tăng Khi).

      – Ô mai liễm phế, sáp trường làm mềm gân xương, tán tà lại sát trùng, nên các bệnh tả lỵ lâu ngày không khỏi đều chữa được (Hoàng Cung Tú).

      Vị thuốc ô mai được đưa vào sử dụng

      3. Bài thuốc có vị thuốc ô mai 

      3.1.C

      ao ô mai

      :

      Ô mai 2500g, sắc bỏ hạt, cô thành cao 500g. Mỗi lần uống 9g, hoà tan trong nước sôi, có thể thêm đường hoặc cứ thế uống, ngày 3 lần. Dùng cho người bị bệnh ngứa da, da bong vẩy khuỷu tay và đầu gối.

      3.2. T

      rà ô mai gừng tươi

      :

      Gừng tươi 10g, ô mai 30g, chè xanh 5g. Ô mai bỏ hạt cắt nhỏ, gừng tươi rửa sạch thái sợi, cả 3 vị hãm với nước sôi trong bình kín 30 phút, thêm đường đỏ ngọt vừa, uống nóng, ngày 3 lần. Dùng cho người bị lỵ trực khuẩn và lị a mip.

      3.3. T

      rà ô mai muối

      Ô mai 10-20g, muối ăn, đường vừa đủ. Hãm với nước sôi, uống nhiều lần thay trà. Dùng cho người sau khi bay sởi, ra nhiều mồ hôi.

      3.4. Ô

      mai ướp đường phèn

      Ô mai 250g, đường phèn 250g. Ô mai cho nước vừa phải ngâm nở hết cỡ, nấu cho chín dở vớt ra bỏ hạt, cho đường phèn vào, nấu tiếp 10 -15 phút. Để nguội rắc 1 lớp áo đường trắng bên ngoài, đựng vào bình dùng dần. Dùng cho người đau bụng giun, tiêu chảy, kiết lỵ, người bệnh đái tháo đường, ăn uống kém.

      3.5. Cháo ô mai

      Ô mai 20-30g, gạo lức 150g, đường phèn vừa đủ. Ô mai sắc lấy nước đặc, cho gạo lức vào nấu cháo, cháo chín cho đường phèn vào quấy đều, đun thêm 1 lát là được. Chia ăn trong ngày. Dùng cho người viêm họng mạn tính, tiêu chảy, kiết lị, đại tiện ra máu, tiểu ra máu, hư nhiệt phiền khát.

      3.6.

      C

      háo ô mai bách hợp

      Ô mai 20g, gạo lức 150g, bách hợp 20g. Đường phèn vừa đủ. Ô mai sắc với 400ml nước, bỏ bã, cô lại còn 200ml. Gạo lức vo đãi sạch, cùng nước thuốc và bách hợp, cho thêm nước, nấu cháo, cho đường phèn vào. Chia ăn trong ngày. Dùng cho người ho lâu ngày, ho có đờm.

      3.7.Trà ô mai

      Ô mai 50g, hãm nước sôi, uống thay trà. Hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường.

      3.8. Thuốc bột ô mai, hồ tiêu, chè khô

      Ô mai 8g, hồ tiêu 10 hạt, chè 5g. Nghiền chung thành bột, uống với nước sôi, ngày 1-2 lần, uống liền 5 – 6 ngày. Dùng cho người bị lỵ trực khuẩn thể hư hàn, đi ngoài phân ít, lẫn mũi lẫn mủ, máu, bệnh tái đi tái lại, lâu ngày không dứt, đau bụng triền miên.

      3.9. Thang ô mai, đường

      phèn

      Ô mai 10 quả, đường phèn 50g. Sắc làm thang, uống thay trà. Dùng cho người bị bệnh phiền nhiệt, ra nhiều mồ hôi.

      Tác Dụng Chữa Bệnh Thần Kỳ Của Lá Lốt

      Lá lốt có vị nồng, hơi cay và tính ấm vì thế giúp chữa được nhiều bệnh như giảm đau, tay chân lạnh, đầy hơi, khó tiêu,…

      Là nguyên liệu chế biến nhiều món ăn ngon như các món canh, nướng, xào.

      Với người hay đổ mồ hôi tay, chân dùng lá lốt nấu nước ngâm rất tốt.

      Ngoài lá thì cành và cây lá lốt cũng có tác dụng chữa đau răng, say nắng, giải độc.

      Chữa đau nhức cơ thể

      Theo đông y lá lốt có mùi thơm, vị cay nhẹ có công dụng bổ máu và trị chứng đau nhức xương khớp rất hiệu quả, có thể dùng chế biến món ăn hoặc sắc nước uống.

      Dùng 600g lá lốt với 100g thịt cắt miếng nhỏ và ướp gia vị vừa ăn rồi xào, ăn tuần 3 lần.

      Hoặc dùng 300g lá lốp với 2 chén nước cho vào ấm sắc cạn còn khoảng nửa chén nước rồi uống sau bữa ăn tối.

      Đây là 2 cách giúp chữa bệnh đau nhức được nhiều người áp dụng và có hiệu quả cao.

      Trị mụn nhọt

      Với những chiếc mụn, nhọt có mũ và sưng to hãy thực hiện cách sau đây trong 3 ngày thì mụn sẽ biến mất.

      Lá lốt kết hợp với lá chanh, lá ráy và lá tía tô mỗi loại lá 15g phơi khô rồi giã nhuyễnđắp vào chỗ có mụn, nhọt rồi băng lại, mỗi ngày đắp 1 lần.

      Trị ra mồ hôi tay và chân

      Dùng 30g lá lốt rửa sạch cho vào nồi cùng với 1 muỗng cà phê muối và 1 chén nước đun sôi. Đợi nước còn ấm ấm thì ngâm tay và chân khoảng 20 phút. Thực hiện liên tục trong 1 tuần sẽ giảm hẳn tình trạng ra mồ hôi tay, chân.

      Chữa đau bụng do nhiễm lạnh

      Sử dụng 20g lá lốt tươi rửa sạch, cho 3 chén nước và đun cho sắc xuống còn khoảng 1 chén uống trước bữa ăn tối khi nước còn ấm ấm.

      Chữa đau, sưng đầu gối

      Cho lá lốt, ngải cứu mỗi loại khoảng 20ggiã nát rồi cho thêm ít giấm chưng nóng lên, sau đó đắp vào chỗ đầu gối đau sưng sẽ giúp giảm bớt đau và sưng. Đặc biệt lá lốt dùng nấu canh với thịt và cá rất tốt cho xương, khớp người già.

      Chữa bệnh tổ đĩa

      Đối với những người bệnh tổ đĩa thì dùng 30g lá lốt tươi giã nát rồi cho vào khoảng 100 đến 200ml nước, vắt lấy nước cốt uống. Phần bã còn lại đem nấu với 3 chén nước đun sôi trong 5 phút, phần nước thì dùng để rửa chỗ có tổ đĩa, phần bã thì dùng để đắp và băng lại. Mỗi ngày thực hiện 1 đến 2 lần tình trạng bệnh sẽ được cải thiện rõ rệt.

      Giải độc khi bị rắn cắn, say nấm

      Lá lốt có thể giúp giải độc tạm thời khi bị rắn cắn hoặc khi bạn bị say nấm. Để thực hiện, bạn giã nát 50g lá lốt, 10g lá đậu ván trắng và 50g lá khế và gạn lấy phần nước để uống.

      Lưu ý là cách này chỉ làm chậm ảnh hưởng của độc rắn và độc nấm tới các cơ quan trong cơ thể, bạn vẫn phải liên hệ ngay cơ sở y tế để được chữa trị kịp thời.

      Chữa bệnh phù thũng

      Phù thũng là bệnh thường lặp đi lặp lại và gây khó chịu, bất tiện cho người mắc phải. Để chữa dứt điểm bệnh phù thũng, bạn thực hiện theo cách sau:

      Sắc nước uống gồm: 12g lá lốt, 12g rễ cà gai leo, 12g rễ mỏ quạ, 12g rễ gai tầm xoọng, 12g lá đa lông, 12g mã đề. Để trong bình và uống dần trong ngày đến khi bệnh thuyên giảm.

      Lá lốt có tên khoa học là Piper sarmentosum, là một loại cây thân thảo thuộc họ Hồ Tiêu (gồm có trầu không, hồ tiêu). Tên gọi của lá lốt có thể thay đổi tùy theo từng địa phương, có nơi gọi là ‘nốt’, có nơi gọi là ‘lá lốp’.

      Lá lốt có chiều cao khoảng 30 – 40cm. Khi còn nhỏ, cây sẽ mọc thẳng, tới chiều cao nhất định, cây sẽ bò trườn dài trên mặt đất. Lá lốt là lá đơn, lá hình tim, mọc so le và mặt lá láng bóng.

      Lá lốt rất dễ sinh trưởng, bạn có thể trồng bằng cách giâm cành ở những nơi ẩm ướt, dọc bờ nước là cây đã có thể phát triển mạnh mẽ rồi.

      7-Dayslim

      Bất Ngờ Về Tác Dụng Của Nước Mía Chữa Bệnh Tiểu Đường

      Nước mía là thức uống vừa ngon lại chứa nhiều dinh dưỡng nên được nhiều người ưa thích. Tuy nhiên nhiều người thắc mắc uống nước mía có bị tiểu đường không? Bệnh tiểu đường có uống nước mía được không? Câu trả lời là người bệnh hoàn toàn có thể dùng mía. Chuyên gia dinh dưỡng cho biết nước mía an toàn cho bệnh nhân tiểu đường vì đường được xử lý ở gan chúng ta thay vì ruột non. Tuy nhiên, người tiểu đường nên nhận tư vấn của bác sĩ trước khi sử dụng.

      11 lợi ích của nước mía

      1. Hồi phục năng lượng

      Lý do khiến nước mía trở thành loại nước uống phổ biến vào mùa hè là nó giúp hồi phục năng lượng ngay lập tức và dập tắt mọi mệt mỏi. Như chúng ta đã biết thì nước mía là nguồn glucose tốt, giúp hydrates hóa lại cơ thể con người và giúp tăng cường năng lượng của cơ thể.

      2. Nước mía tốt cho người tiểu đường?

      Uống nước mía có bị tiểu đường không? Mặc dù vị của nước mía rất ngọt và có lượng đường cao, nó lại tốt cho bệnh nhân tiểu đường. Mía chứa đường tự nhiên (chỉ số GI – glycemic index thấp) giúp ngăn ngừa đường glucose trong máu của người tiểu đường tăng cao, vì vậy có thể uống nước mía thay thế các loại đồ uống có ga. Tuy nhiên những người tiểu đường tuýp 2 nên tiêu thụ mía điều độ và chỉ uống nước mía sau khi nhận sự tư vấn từ bác sĩ.

      3. Phòng chống ung thư

      Nước mía được coi là một loại thực phẩm có tính kiềm vì chứa nồng độ canxi, magiê, kali, sắt và mangan cao. Các bệnh như: ung thư,.. không thể tồn tại trong môi trường kiềm và đó là lý do tại sao các nghiên cứu cho thấy rằng nó có hiệu quả trong việc chống lại ung thư, đặc biệt là ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú.

      4. Duy trì sức khỏe của thận

      5. Chống lại nhiễm trùng và tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể

      Các chất chống oxy hóa trong nước mía giúp chống lại nhiễm trùng và tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Nó cũng bảo vệ gan chống lại nhiễm trùng và giúp kiểm soát nồng độ bilirubin. Đây là lý do mà các bác sĩ khuyên các bệnh nhân vàng da nên uống nước mía. Bởi vì nước mía là một trong số ít những nước uống được tiêu hóa mà không gây quá nhiều áp lực lên gan và cũng giúp giảm nồng độ bilirubin.

      6. Hỗ trợ tiêu hóa tốt

      Nước mía cũng có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa tốt do sự hiện diện của kali. Nó giúp giữ cho hệ thống tiêu hóa ở trạng thái tốt, ngăn ngừa nhiễm trùng dạ dày và được coi là đặc biệt hữu ích trong việc điều trị vấn đề táo bón.

      7. Ngăn ngừa sâu răng và hôi miệng

      Các nghiên cứu cho thấy nước mía ngăn ngừa sâu răng và hôi miệng do hàm lượng khoáng chất cao. Vì vậy, hãy tiết kiệm chi phí khám nha sĩ bằng cách uống một ly nước mía tươi để có được hàm răng trắng sáng.

      8. Bộ móng tay khỏe mạnh

      9. Khắc phục chứng rối loạn sốt

      Nước mía đã được phát hiện là thức uống tuyệt vời cho những người đang phải vật lộn với chứng rối loạn sốt. Rối loạn sốt là nguyên nhân dẫn đến sốt, có thể dẫn đến co giật và mất protein trong cơ thể. Tình trạng này khá phổ biến ở các bé sơ sinh và trẻ nhỏ. Nước mía giúp bù đắp và phục hồi lượng protein đã mất.

      10. Giúp có làn da khỏe mạnh

      Khi nói đến làn da khỏe mạnh, axit alpha hydroxy được cho là có rất nhiều lợi ích. Chúng chống lại mụn trứng cá, giảm nhược điểm, ngăn ngừa lão hóa và giúp giữ ẩm cho da. Một trong những axit alpha hydroxy hiệu quả nhất là axit glycolic và đường mía, cũng là một trong số ít nguồn tự nhiên của nó. Chỉ cần thoa nước mía lên da và để khô hoặc thêm nó vào mặt nạ yêu thích và tẩy tế bào chết. Sử dụng thường xuyên để thấy hiệu quả.

      Mặc dù ưu điểm của nước mía là rất nhiều, nhưng phải đảm bảo rằng nó được chiết xuất một cách hợp vệ sinh. Điều quan trọng nữa là sử dụng và tiêu thụ nước ép ngay khi được chiết xuất vì nó có xu hướng bị oxy hóa trong vòng 15 phút.

      Uống nước mía nhiều có bị tiểu đường không? Bệnh tiểu đường có uống nước mía được không? 3

      11. Có lợi ích khác không?

      Mía cũng được coi như là một nguồn sắt tốt. “Một ly thủy tinh nước mía chứa tương đương lượng sắt yêu cầu mỗi ngày của chúng ta”, theo ông Turakhia. Đây là một thức uống trước tập luyện tuyệt vời cho phòng ngừa bệnh tiểu đường. Nước mía cũng được biết đến là một nguồn phong phú của một số khoáng chất như canxi, kali, mangan, magiê và có thể giúp tiêu hóa tốt.

      Bệnh tiểu đường và nước mía

      Sống chung với bệnh tiểu đường có thể sẽ khó khăn vì căn bệnh này mang tới nhiều hạn chế cho người bệnh. Một điểm chung cấp thiết – tránh xa khỏi đường. Tuy nhiên, có phải điều này nghĩa là cần 1 lá chắn tránh mọi loại thực phẩm chứa đường không?

      Chế độ ăn cho người tiểu đường gần như không chứa thực phẩm có chỉ số GI cao. Ngay cả khi bạn tiêu thụ các loại rau và hoa quả tốt cho sức khỏe, cũng cần xem xét các chỉ số GI của chúng. Người tiểu đường nên ăn những thực phẩm có chỉ số GI thấp.

      Khi uống nước mía, tốt nhất nên làm theo mẹo này: “Mọi thứ trong chừng mực đều tốt nhất”.

      Theo Alka Lohia, chuyên gia dinh dưỡng và bác sỹ dinh dưỡng: “nước ép mía có tác dụng như một thức uống cung cấp năng lượng tức thời vì hàm lượng đường trong đó. Vì vậy, một người mắc bệnh tiểu đường cần phải thận trọng với lượng nước mía mà họ tiêu thụ. Ngoài ra, cần được cân bằng với một bữa ăn thân thiện với người tiểu đường”.

      Có một lý do khác khiến nước mía hoàn toàn an toàn đối với bệnh nhân tiểu đường. “Đường có trong mía được xử lý ở bộ phận gan, thay vì ruột non”. Lohia cho biết: “Có thể sử dụng nước mía một cách an toàn để thay thế cho đồ uống có ga và nước trái cây đóng sẵn- loại gây nguy hiểm đối với người bệnh tiểu đường”. Tuy nhiên, Lohia cũng cảnh báo người tiểu đường tuýp 2 nên tiêu thụ 1 lượng nước mía phù hợp, hoặc tốt nhất nên nhai mía thay vì uống nước ép.

      Ami Turakhia, chuyên gia dinh dưỡng, chuyên gia tiểu đường và người sáng lập Diet Castle, đồng ý: “Nước ép mía có thể thay thế tốt cho đồ uống có ga, loại có thể rất có hại cho người mắc bệnh tiểu đường.” Nhưng Ami Turakhia không khuyến nghị tiêu thụ hàng ngày. “Vì đây là một dạng đường trực tiếp, nên chỉ những người bị hạ đường huyết mới nên tiêu thụ nó. Tôi muốn giới thiệu nó cho bệnh nhân tiểu đường chỉ khi mức độ đường giảm đột ngột”.

      Như vậy, nước mía là thức uống có chứa nhiều chất dinh dưỡng rất tốt cho cơ thể con người. Tuy nhiên, đối với người tiểu đường phải thận trọng và cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng.

      Đăng bởi: Lê Lụa

      Từ khoá: Bất ngờ về tác dụng của nước mía chữa bệnh tiểu đường

      Cập nhật thông tin chi tiết về Thực Hư Cây Xương Rồng Có Tác Dụng Chữa Bệnh trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!