Xu Hướng 2/2024 # Tiếng Anh 9 Unit 2: Từ Vựng Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2 # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 9 Unit 2: Từ Vựng Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

VOCABULARY

Từ mới

Phiên âm

Định nghĩa

1. affordable (adj)

/əˈfɔːdəbl/

(giá cả) phải chăng

2. ancient (adj)

/ˈeɪnʃənt/

cổ kính

3. asset (n)

/ˈæset/

tài sản

4. catastrophic (adj)

/ˌkætəˈstrɒfɪk/

thảm khốc, thê thảm

5. cheer (sb) up (ph.v)

/tʃɪə(r)/

làm ai đó vui lên

6. conduct (v)

/kənˈdʌkt/

thực hiện

7. conflict (n)

/ˈkɒnflɪkt/

xung đột

8. determine (v)

/dɪˈtɜːmɪn/

xác định

9. downtown (adj)

/ˌdaʊnˈtaʊn/

(thuộc) trung tâm thành phố, khu thương mại

10. drawback (n)

/ˈdrɔː.bæk/

mặt hạn chế

11. dweller (n)

/ˈdwelə/

cư dân (một khu vực cụ thể)

12. easy-going (adj)

/ˈiːzi-ˈɡəʊɪŋ/

thoải mái, dễ tính

13. grow up (ph.v)

/ɡrəʊ ʌp/

lớn lên, trưởng thành

14. fabulous (adj)

/ˈfæbjələs/

tuyệt vời, tuyệt diệu

15. factor (n)

/ˈfæktə/

yếu tố

16. feature (n)

/ˈfiːtʃə(r)/

điểm đặc trưng

17. forbidden (adj)

/fəˈbɪdn/

bị cấm

18. for the time being

/fə(r) ðə taɪm ˈbiːɪŋ/

hiện thời, trong lúc này

19. indicator (n)

/ˈɪndɪkeɪtə/

chỉ số

20. index (n)

/ˈɪndeks/

chỉ số

21. jet lag

sự mệt mỏi do lệch múi giờ

22. make progess

/meɪkˈprəʊ.ɡres/

tiến bộ

23. medium-sized (adj)

/ˈmiːdiəm-saɪzd/

cỡ vừa, cỡ trung

24. metro (n)

/ˈmetrəʊ/

tàu điện ngầm

25. metropolitan (adj)

/ˌmetrəˈpɒlɪtən/

(thuộc về) đô thị, thủ phủ

26. multicultural (adj)

/ˌmʌltiˈkʌltʃərəl/

đa văn hóa

27. negative (adj)

/ˈneɡətɪv/

tiêu cực

28. Oceania (n)

/ˌəʊsiˈɑːniə/

châu Đại Dương

29. populous (adj)

/ˈpɒpjələs/

đông dân cư

30. packed (adj)

/pækt/

chật ních người

31. put on (ph.v)

/ˈpʊt ɒn/

mặc vào

32. recreational (adj)

/ˌrekriˈeɪʃənəl/

giải trí

33. reliable (adj)

/rɪˈlaɪəbl/

đáng tin cậy

34. resident (n)

/ˈrezɪdənt/

dân cư

35. skyscraper (n)

/ˈskaɪskreɪpə/

nhà cao chọc trời

36. stuck (adj)

/stʌk/

mắc ket, không di chuyển đươc

37. urban (adj)

/ˈɜːbən/

(thuộc) đô thị, thành thị

38. urban sprawl

/ˈɜːbən sprɔːl/

sự đô thị hóa

39. variety (n)

/vəˈraɪəti/

sự phong phú, đa dạng

40. wander (v)

/ˈwɒndə/

đi lang thang

– Bạn có thể sử dụng much, a lot, a bit và a little với hình thức so sánh của tính từ để diễn tả sự khác nhau lớn thế nào.

Ex: His girlfriend is much older than him.

Bạn gái của cậu ấy lớn tuổi hơn cậu ta nhiều.

I got up a little later than usual.

Tôi thức dậy trễ hơn thường ngày một chút.

I’m feeling a lot better today.

Hôm nay tôi thấy khỏe hơn nhiều.

– Với hình thái so sánh nhất của tính từ bạn có thể sử dụng second, third…

Ex: Karachi in Pakistan is the second largest city in the world in population.

Karachi Ở Pakistan là một thành phố lớn thứ 2 trên thế giới về mật độ dân số.

– Bạn có thể sử dụng by far để nhấn mạnh sự so sánh tuyệt đối.

Ex: China is by far to emphasise superlatives.

Trung Quốc là quốc gia đông dân nhất thế giới.

I. Choose the correct option A, B, C or D to complete the sentences.

1. Osaka has become one of the …………… “livable” city in Asia.

A. more

B. better

C. much

D. most

2. London is one of the largest cities in the world but its population is a lot …….. than Tokyo.

A. small

B. few

C. smaller

D. fewer

3. London is probably most famous for its museums, galleries, palaces and other sights, but it also includes a …………… range of peoples, cultures and religions than any other places.

Tham Khảo Thêm:

 

Ở Sài Gòn bao năm, bạn đã biết hết các quán ăn ngon ở Hóc Môn chưa?

A. greater

B. big

C. wide

D. wider

4. Ha Noi City now is …………. Than it was 10 years ago.

A. as large

B. more large

C. much larger

D. the largest

5. This river now is much less…………than before. People are aware of the environment and thay try to keep the river clean.

A. polluted

B. pollutes

C. polluting

D. pollution

6. When we were in Da Nang, we spent a lot of time …………… around and looking at the ancient temples, bridges and houses.

A. wander

B. wandering

C. wandered

D. wanders

7. On children Festival, the zoo is always …………. with people mainly children.

A. packed

B. had

C. contained

D. scored

8. You should take your shoes ………….. when you go into the temples.

A. up

B. in

C. off

D. on

9. When the doctor came in, he went ………….. all my test results and gave me a prescription.

Advertisement

A. out

B. over

C. in

D. of

10. A close friendship has grown…… between them. They help each other in the daily life.

A. in

B. out

C. of

D. up

III. Complete the following sentences, using double comparative.

1. It becomes …………………… to find a job. ( hard )

2. That hole in your pullover is getting …………………………… ( big )

3. As I waited for my interview, I became ……………………………. ( nervous )

4. As the day went on, the weather got ………………………………… ( bad )

5. As the conversation went on, he became …………………………………….. ( talkative )

IV. Complete each of the following sentences with a phrasal verb from the box. Change the form of the verbs if necessary.

Tham Khảo Thêm:

 

Địa lí 9 Bài 5: Thực hành Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999 Soạn Địa 9 trang 18

apply for; cheer up; dress up; find out; get over;

go on; pull down; set up; take off; turn back;

1. We’ve ……………………… a really good restaurant near the central station.

2. You don’t need to …………………………. to go to the mail – jeans and a T – shirt are fine.

3. Professor Colin Evers………………………… a job at a famous university in Sydney.

4. We really can’t……………………. living like this – we’ll have to find a bigger house.

5. Mary was very unhappy last week, but she has …………………….. now.

6. You need to ………………….. your shoes before going inside the house.

7. They …………………….. the old cinema to build a new shopping mall.

8. A committee has been ………………………. to organise social events for the students.

9. It took me a few days to …………………….. my flu

10. The mountain climbers had to ……………………… because they were exhausted.

Tiếng Anh 11 Unit 9: Skills Soạn Anh 11 Trang 50 – Tập 2

2. Read the text about Superstar City and choose the best title for it.

(Đọc Câu nói về thành phố Superstar và chọn tiêu đề cho đoạn đọc)

Gợi ý đáp án

a. Superstar City’s Infrastructure Network

(Mạng lưới cơ sở vật chất của thành phố Siêu sao)

b. Superstar City – A Safe Place to Live

(Thành phố Siêu sao – Một nơi an toàn để sống)

c. A Safe and Green City

(Một thành phố an toàn và sạch)

Tạm dịch:

Bây giờ là năm 2060. Barbara là một kỹ sư đang làm việc cho Trung Tâm Điều Khiển Công Nghệ Cao của thành phố Superstar. Công việc của cô ấy là dò tìm và phân tích những mối đe dọa cho sự an toàn của công chúng như lụt lội, động đất và thậm chí cả sự ô nhiễm. Nhờ có những bộ dò tìm bằng cảm ứng được lắp đặt trong mọi gia đình và nơi công cộng mà trung tâm của Barbara có thể dự đoán khá năng xảy ra thiên tai, xác định được những nơi sẽ xảy ra và cử đội cứu hộ đến giúp những người gặp nguy hiềm. Nếu cảnh báo và sự hỗ trợ được đưa ra đúng lúc thì cuộc sống của người dân sẽ được bảo vệ tốt.

Chồng của Barbara, Mark, đang làm việc cho Mạng lưới Cơ sở hạ tầng Sinh thái có chức năng chính là giải quyết những vấn đề môi trường để làm cho thành phố Superstar xanh hơn, sạch hơn và thân thiện với môi trường hơn. Mark và các đồng nghiệp của anh đều là những nhà hoạch định đô thị. Họ thiết kế và thực hiện các dự án nhằm giảm bớt sự tiêu thụ nhiên liệu, tìm nguồn nhiên liệu có thể tái tạo được dành cho giao thông công cộng, thúc đẩy những nỗ lực làm trong sạch bầu không khí. Nhờ có những dự án này mà người dân thành phố chủ yếu sử dụng sức gió và năng lượng mặt trời đế nấu nướng, thắp sáng và sưởi ấm trong nhà. Để bảo đảm không có sự thiếu hụt nước sạch, nước thải được xử lý và biến thành nước uống. Những dự án này đã chứng tỏ rất có hiệu quả trong việc xử lý biến đổi khí hậu được xem là một vấn đề không giải quyết được trong 30 năm đầu của thế kỷ này.

Giống như những người dân của thành phố Superstar, Barbara và Mark rất vui với cuộc sống và công việc. Họ chỉ phải làm 4 ngày một tuần, 4 giờ một ngày. Mọi người đều có thêm thời gian để học, giải trí và thư giãn. Thành phố an toàn và thân thiện với môi trường này giống như thiên đường của người dân, những người có thể hưởng thụ chất lượng cuộc sống tốt nhất.

3. Read the text again and ansewer the questions

(Đọc lại đoạn đọc và trả lời câu hỏi)

Gợi ý đáp án

1. What do Barbara and Mark do?

(Barbara và Mark làm gì?)

(Barbara là một kỹ sư và Mark là người lập kế hoạch cho thành phố.)

2. How can Barbara’s centre predict and locate disasters?

(Trung tâm của Barbara có thể dự đoán và xác định thiên tai như thế nào?)

(Nó có thể dự đoán và xác định các thiên tai có thể xảy ra bằng cách sử dụng các cảm biến được cài đặt ở mỗi gia đình và nơi công cộng.)

3. What is the main function of Eco Infrastructure Network?

(Chức năng chính của Mạng Cơ sở hạ tầng Sinh thái là gì?)

(Chức năng chính của nó là giải quyết các vấn đề về môi trường đô thị để giúp cho Thành phố Superstar trở nên xanh hơn, sạch hơn và bềnvững hơn.)

4. Find one example of people’s efforts to make the city cleaner and greener.

Tham Khảo Thêm:

 

Đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Toán Tài liệu học hè lớp 2 lên lớp 3

(Tìm một ví dụ về nỗ lực của mọi người để làm cho thành phố sạch hơn và xanh hơn.)

(Một ví dụ là người ta sử dụng nhiên liệu tái tạo để nấu ăn, thắp sáng và sưởi ấm.)

5. Why are Superstar City dwellers happy with their life and work?

(Tại sao cư dân thành phố Siêu sao lại hài lòng với cuộc sống và công việc của họ?)

(Bởi vì họ có nhiều thời gian hơn để học tập, giải trí và thư giãn; họ có thể hưởng thụ chất lượng cuộc sống cao nhất.)

4. Complete the following summary about Superstar City, using the words in the text.

(Hãy hoàn thành phần tóm tắt về thành phổ Superstar, dùng từ trong Câu đọc.)

Gợi ý đáp án

1. safe

2. detecting

3. threats

4. energy

5. carry out

6. deal with

7. paradise

It is the year 2060. Superstar City is a (1) safe place to live in. Its Hi-tech Operation Centre is capable of (2) detecting and locating any (3) threats to public safety. This is also a clean and green city where environmentally friendly (4) energy sources are used. The city planners design and (5) carry out projects which aim to (6) deal with global climate change. Superstar City is a (7) paradise for city dwellers who can enjoy the highest quality of life.

Tạm dịch:

Năm 2060, Superstar City là một nơi an toàn để sinh sống. Trung tâm hoạt động công nghệ cao của nó có khả năng phát hiện và tìm ra bất kỳ mối đe dọa nào đối với an toàn công cộng. Đây cũng là một thành phố sạch và xanh , nơi sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường. Các nhà quy hoạch đô thị tiến hành các dự án nhằm đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. Superstar City là một thiên đường dành cho người dân thành phố có thể tận hưởng cuộc sống chất lượng cao nhất.

Do you think our cities will all be like Superstar City in the year 2060? Explain your reasons.

(Em có nghĩ rằng tất cả các thành phố của chúng ta đều giống thành phố Superstar vào năm 2060 không? Hãy giải thích lý do em đưa ra)

(Theo em hầu hết các thành phố của chúng ta sẽ giống như Thành phố Siêu sao vào năm 2060 nhờ vào những công nghệ tiên tiến)

Choose sentences (a-d) to complete the conversation between two Londoners.

(Chọn câu từ a-d để hoàn thành đoạn hội thoại giữa hai người Luân Đôn.)

Gợi ý đáp án

1.c

2.d

3.a

Advertisement

4.b

Mary: What are you reading, Jack?

Jack: I’m reading some predictions about London in 2050.

Mary: (1) c.London won’t be a good place to live in, will it?

Jack: On the contrary, it will be. Although it’s now a stressful and overcrowded city with lots of traffic jams and pollution, there are plans to improve the situation.

Mary: (2) d. How will they do that?

Jack: Well, they’ll build smart underground transport networks. The city will no longer be full of cars!

Mary: Unbelievable. (3) a. Anything else?

Jack: Many eco parks will be built, and they’ll be watered by treated wastewater.

Mary: (4) b. This means there’ll be no pollution, will there?

Jack: That’s right. London will be cleaner and more sustainable.

Mary: Sounds great! I hope I can see their plans come true.

Tạm dịch:

Mary: Cậu đang đọc cái gì vậy, Jack?

Jack: Tôi đang đọc một số dự đoán về London năm 2050.

Mary: London sẽ không phải là một nơi tốt để sống, phải không?

Jack: Trái lại, nó sẽ là một nơi tốt để sống. Mặc dù bây giờ là một thành phố đông đúc và quá tải với nhiều ùn tắc giao thông và ô nhiễm, nhưng đang có kế hoạch để cải thiện tình hình.

Mary: Họ sẽ làm điều đó như thế nào?

Jack: Vâng, họ sẽ xây dựng mạng lưới vận tải ngầm thông minh. Thành phố sẽ không còn nhiều xe hơi!

Mary: Không thể tin nổi. Còn gì nữa không?

Jack: Nhiều công viên sinh thái sẽ được xây dựng, và chúng sẽ được tưới bằng nước thải được xử lý.

Mary: Điều này có nghĩa là sẽ không có ô nhiễm, phải không?

Jack: Đúng rồi. London sẽ sạch hơn và bền vững hơn.

Mary: Nghe thật tuyệt! Tôi hy vọng tôi có thể thấy kế hoạch của họ trở thành sự thật.

2. Answer the questions.

(Trả lời câu hỏi)

Gợi ý đáp án

1. What are London’s current problems?

(Các vấn đề hiện tại của London là gì?)

(London là một thành phố đông đúc và quá tải với tính trạng ùn tắc giao thông liên miên và ô nhiễm.)

2. What are people’s efforts to solve the problem?

(Những nỗ lực của mọi người để giải quyết vấn đề là gì?)

(Họ đang có kế hoạch để cải thiện hệ thống giao thông và làm cho Luân Đôn trở thành thành phố xanh.)

3. Will London be a good place to live in 2050?

(Liệu London có phải là một nơi tốt để sinh sống vào năm 2050?)

(Có. Nó sẽ được sạch hơn và bền vững hơn.)

Practise the conversation with a partner.

(Thực hành đoạn hội thoại với bạn bên cạnh.)

4. Choose one of the cities below. Use the ideas provided or your own to make a similar conversation.

TOKYO in 2050

– Current facts: good infrastructure; overcrowded trains; ageing population

– Aim: to make Tokyo the most liveable city

NEW YORK CITY in 2050

– Current facts: crowded public transport; piles of smelly rubbish; ageing electricity network

– Future plans: promote self-driving electric taxis; use city’s building roofs for gardens fertilised with compost; build plants to turn waste into energy; build offshore wind farms

– Aim: to make New York City an eco city

Work with a partner. Make predictions about a future city in Viet Nam. Take notes.

(Làm việc với bạn bên cạnh, hãy dự đoán về một thành phố tương lai của Việt Nam. Viết ra ý chính.)

Ha Noi city in 2050

– Current facts: intermediate infrastructure, traffic congestion, air pollution

– Aim: to make Ha Noi city to be a more liveable place.

Tạm dịch:

Thành phố Hà Nội năm 2050

– Thông tin hiện tại: cơ sở hạ tầng trung bình, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm không khí

– Kế hoạch tương lai: Đẩy mạnh công nghệ tiên tiến để tạo ra xe máy xanh, cải thiện hệ thống giao thông công cộng, trồng cây và khuyến khích mọi người sử dụng tấm pin mặt trời.

– Mục đích: Làm cho thành phố Hà Nội trở thành một nơi dễ sống hơn.

A better or worse place to live in? (Nơi tốt hơn hay tệ hơn để sống?)

1. Discuss with a partner.

Gợi ý đáp án

a. traffic jam: ùn tắc giao thông

b. untreated waste: rác thải chưa được xử lý

c. air pollution: ô nhiễm không khí

d. slums : nhà ổ chuột

e. fresh water shortages: thiếu nước sạch

f. water pollution: ô nhiễm nước

1. Which of the problems shown in the picture?

(Những vấn đề nào được phản ánh trong bức tranh?)

(Tất cả những vấn đề này hiện đang tồn tại ở các thành phố lớn ở Việt Nam như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.)

2. Do you think they will be solved in the next twenty years?

(Bạn có nghĩ rằng chúng sẽ được giải quyết trong hai mươi năm tới?)

(Có thể phần nhiều sẽ được giải quyết trong 20 năm tới vì chính quyền địa phương đang có biện pháp để đối phó với chúng từng bước.)

2. Listen to a talk on predictions about our future cities. Underline the words or phrases that you hear.

(Hãy nghe cuộc nói chuyện nói về những dự đoán về những thành phố tương lai của chúng ta. Gạch dưới những từ / cụm từ em nghe được.)

Gợi ý đáp án

a. pessimistic

b. optimistic

d. global warming

e. overcrowded

h. available

a. pessimistic (adj): bi quan

b. optimistic (adj): lạc quan

d. global warming (n): sự nóng lên toàn cầu

e. overcrowded (adj): đông đúc quá tải

h. available (adj): khả thi

Audio Script:

People have very different opinions about the cities of the future. Those who are pessimistic think that’s our cities will become more and more polluted, so they will no longer be safe and healthy places to live in. Pessimists point out that both global warming and pollution have increased rapidly over the past twenty years, but governments have no effective ways to control them. There are no signs that this problem will be solved in the future. In addition, more and more people are leaving the countryside and moving to big cities to look for work As a result, cities will become overcrowded. This means there will be more people, more waste and heavier traffic. All these factors will lead to more pollution.

On the other hand, optimistic people believe that city dweller will have a better life thanks to important achievements in technology and medicine. Modern machines and well-equipped hospitals in cities will provide better, quicker and more effective treatment for people. How about environmental problems? Optimists also think that scientists will find ways to cut down the cost of renewable energy sources and make them available to everybody. They hope that these energy sources will step by step to replace fossil fuels such as gas, coal and oil in the next twenty years. Then city dwellers will live in a cleaner and healthier environment.

3. Listen again. Decide which of the following predictions will come true (T) and which will not (NT), according to the two kinds of viewpoints. Tick the correct box.

Gợi ý đáp án

1. T

2. NT

3. NT

4. T

5. T

6. T

7. NT

According to the pessimistic viewpoint: (Thông qua các quan điểm tiêu cực)

1. Pollution will continue to be a serious problem in the city.

(Ô nhiễm sẽ tiếp tục là một vấn đề quan trọng trong thành phố.)

2. Global Warming will slow down because of government’s efforts.

(Nóng lên toàn cầu sẽ chậm lại nhờ những nỗ lực của chính phủ.)

3. A lot of people will leave the city to work in the countryside.

(Rất nhiều người sẽ rời thành phố để làm việc ở nông thôn.)

4. Cities will be overpopulated and traffic will be heavy.

(Các thành phố sẽ bị quá tải dân số và giao thông sẽ dày đặc.)

According to the optimistic viewpoint: (Thông qua các quan điểm tích cực)

5. City dwellers will enjoy better health care and medical treatment.

(Các cư dân trong thành phố sẽ được hưởng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tốt hơn.)

6. Renewable energy sources will replace non-renewable ones.

(Các nguồn năng lượng có thể tái tạo sẽ thay thế các nguồn không thể tái tạo)

7. People in the city will be able to use renewable energy free of charge.

(Mọi người trong thành phố sẽ có thể sử dụng năng lượng tái tạo được mà không phải trả tiền.)

4. Listen again and complete the summaries of the two viewpoints.

(Nghe lại đoạn băng và hoàn thành bản tóm tắt theo hai quan điểm.)

Gợi ý đáp án

1. According to the pessimistic viewpoint, our future cities will not be safe and healthy places to live in. Governments have no effective ways to control pollution, which will continue to be a serious problem in the future. Moreover, cities will become overcrowded, which means there will be more waste and heavier traffic.

5. Which viewpoint do you agree with, the optimistic or pessimistic? Provide your reasons.

(Em đồng ý với quan điểm nào — lạc quan hay bi quan? Hãy đưa ra lý do.)

I agree with some optimistic viewpoints and some pessimistic viewpoints. Firstly, I’m sure a lot of people will leave the city to work in the countryside because Cities will be overpopulated and traffic will be heavy soon. Secondly, Renewable energy sources will replace non-renewable ones. When the fossil fuels run out, people must use alternatives like solar or wind energy, but they must pay for that, not free at all.

Tạm dịch:

Tôi đồng ý với một số quan điểm lạc quan và một số quan điểm bi quan. Thứ nhất, tôi chắc chắn rất nhiều người sẽ rời khỏi thành phố để làm việc ở nông thôn bởi vì thành phố sẽ bị dân số quá tải và giao thông sẽ sớm trở nên nặng nề. Thứ hai, nguồn năng lượng tái tạo sẽ thay thế các nguồn không tái tạo. Khi nhiên liệu hoá thạch hết, người ta phải sử dụng các phương án khác như năng lượng mặt trời hay năng lượng gió, nhưng họ phải trả tiền cho điều đó, chứ không phải được miễn phí.

1. Hung and his friend Tanaka are exchanging emails about the future of their cities. Read Tanaka’s email and answer the questions.

(Hùng và bạn cậu ấy Tanaka đang trao đổi thư nói về tương lai thành phố của họ. Hãy đọc thư của Tanaka rồi trả lời câu hỏi.)

To: Hung Le

Subject: Tokyo of the future

Dear Hung,

I received your email last week, but I couldn’t answer your question right away. You asked me what Tokyo would look like forty years from now. What a difficult question! To tell you the truth, I have had to think very hard and have finally come up with two predictions.

But if I take the pessimistic viewpoint, Tokyo won’t be a safe place to live in. Nuclear and radiation accidents have always scared me. People’s lives will also continue to be threatened because of the continuous risk of earthquakes and tsunamis here.

Well, Hung, I hope you are satisfied with my answer. And here is my question: What will Viet Nam’s capital city look like in the future? I’m looking forward to your reply.

With best wishes,

Tanaka

Gợi ý đáp án

1. Why did Tanaka write this email?

(Tại sao Tanaka viết thư này?)

(Để trả lời câu hỏi của Hùng về Tokyo trong tương lai)

2. Why does Tanaka think Tokyo will be a more liveable city?

(Tại sao Tanaka nghĩ Tokyo sẽ là một thành phố dễ sống hơn?)

(Bởi vì chính phủ sẽ sử dụng công nghệ cao để giải quyết các vấn đề giao thông và khiến cho cuộc sống của người dân dễ dàng hơn và thoảimái hơn.)

3. What makes Tokyo an unsafe place to live in according to Tanaka?

(Theo Tanaka điều gì khiến Tokyo trở thành một nơi không an toàn để sống?)

(Tokyo bị đe doạ bởi tai nạn hạt nhân và phóng xạ và thiên tai (động đất và sóng thần).)

4. What does Tanaka want to know?

(Tanaka muốn biết điều gì?)

(Tanaka muốn biết quan điểm của Hùng đối với thủ đô của Việt Nam trong tương lai.)

2. Put the sections of the email in the correct order.

(Hãy xếp các phần trong bức thư điện tử theo đúng thứ tự.)

Gợi ý đáp án

1.g 2.a 3.c 4.b

5.f 6.d 7.e

1. g Recipient: người nhận

3. c Salutation: phần chào hỏi

4. b Reason for writing: lý do viết thư

5. f Sender’s preditions and explanations: những dự đoán và diễn giải của người gửi

6. d Closing: phần chào cuối thư

7. e Sender’s name: tên người gửi

Use the information below about New York City to write an email of about 160-180 words to a friend.

NEW YORK CITY in 2050

– Optimistic viewpoint (NYC – an eco city):

promote self-driving electric taxis ⇒ to deal with crowded public transport; use city’s building roofs for gardens fertilised with compost ⇒ to recycle rubbish and reduce pollution; build offshore wind farms ⇒ to replace ageing electricity network

– Pessimistic viewpoint (NYC – an unsafe place):

failure to control the use of guns ⇒ high crime rates; natural disasters (floods, storms) and effects of global warming ⇒ flooding and damaged infrastructure

Gợi ý đáp án

Dear Nam.

I received your email last week, in which you asked me about my city New York in 2050. There are different ideas about this question. I thought about it a lot, and now I can give you two predictions.

Let’s take an optimistic viewpoint. In 2050 New York will become a more liveable city? than ever before for lots of reasons. The city authorities have made a very careful plan la promote self-driving electric taxis to deal with crowded public transport. In addition, the city dwellers are encouraged to use the city’s building roofs for gardens fertilised with compost in order to recycle rubbish and reduce pollution. The government will also build offshore windfarms to replace ageing electricity network.

On the other hand, pessimistic people think that the city life won’t be a safe place to live in because the government cannot control the use of guns, and therefore the crime rate; will be higher. People’s lives will also continue to be threatened because of natural disasters such as floods, storms, earthquakes. The effects of global warming have grea: impacts on the city dwellers.

That’s all about my answer to your question. I hope you will be satisfied with it, Nam.

Best wishes,

John

Từ Vựng Tiếng Anh Về Đám Cưới

4.9

(97.14%)

7

votes

1. Từ vựng tiếng Anh về đám cưới 

Đám cưới là một ngày vui và trọng đại trong đời ở mọi nơi trên thế giới. Cùng đọc và ghi lại những từ và cụm từ vựng tiếng Anh về đám cưới ngay nào.

To attend a wedding: đi đám cưới

To get married

:

kết hôn

Bride

:

cô dâu

Groom

:

chú rể

Wedding dress

:

váy cưới

Bridesmaids:

phù dâu

Matching dresses

:

váy của phù dâu

Groomsman

:

phù rể

Tuxedo

:

áo tuxedo (lễ phục)

Invitation

:

thiệp mời

Wedding party:

tiệc cưới

Wedding band

:

nhẫn cưới

Have a cold feet

:

hồi hộp lo lắng về đám cưới

Wedding bouquet

:

hoa cưới

Wedding venue:

địa điểm tổ chức đám cưới

Veil

: mạng

che mặt

Newlyweds

:

cặp đôi mới cưới, vừa lập gia đình

Vow

:

lời thề

Best man

:

người làm chứng cho đám cưới

Reception

:

tiệc chiêu đãi sau đám cưới

Respect:

tôn trọng

Faithful:

trung thành

To be engaged:

đính hôn

Praise:

lời ca ngợi/ ca ngợi

Dowry

:

của hồi môn

Honeymoon:

tuần trăng mật

Love story: câu chuyện tình

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Mẫu câu tiếng Anh giao tiếp về đám cưới

Chắc hẳn khi đi đám cưới, bạn sẽ muốn chúc mừng cô dâu chú rể, ngoài ra đây còn là dịp thân mật để hỏi chuyện bạn bè. Nếu họ là người nước ngoài thì phải làm sao? Đừng lo vì cùng với từ vựng tiếng Anh về đám cưới, Step Up còn cung cấp cho bạn các mẫu câu dùng trong đám cưới thông dụng nhất. 

Chúc mừng trong đám cưới bằng tiếng Anh: 

Wishing you all the health, and happiness in the world, on your wedding.

Congratulations on tying the knot! 

Chúc mừng đã về một nhà

Congratulations to the bride and groom on their happy union.

Chúc mừng cô dâu chú rể trong ngày trọng đại!

Wishing you a healthy family and generations of beautiful children. 

Congratulations on your engagement.

Chúc mừng lễ đính hôn của hai bạn.

Enjoy your time together!

Hỏi chuyện nhau trong đám cưới bằng tiếng Anh:

I haven’t seen you for years. How are you?

Lâu rồi không gặp bạn. Bạn sao rồi?

Are you engaged? 

Bạn đính hôn chưa?

Are you still single? 

Bạn vẫn độc thân à?

Their married life is very happy! 

Cuộc sống hôn nhân của họ rất hạnh phúc!

What a happy couple! 

Thật là một cặp đôi hạnh phúc.

Let’s get married! 

He is single.

Anh ta độc thân.

She loves you so much.

Cô ấy yêu anh rất nhiều.

They will have a honeymoon in Paris.

 Họ sẽ đi tuần trăng mật ở Paris.

He is a romantic man.

Anh ấy là một người đàn ông lãng mạn.

My husband is less than three years older than me.

Chồng tôi ít hơn tôi ba tuổi.

My wedding will be held next month.

Lễ cưới của tôi sẽ được tổ chức vào tháng tới.

He is really  faithful.

Anh ấy rất chung thủy.

My wife is a teacher.

Vợ tôi là một giáo viên.

I haven’t thought about marriage yet.

Tôi chưa muốn nghĩ đến hôn nhân.

3. Hội thoại về đám cưới trong tiếng Anh

Hội thoại 1: 

X: Hello, long time no see my friend! How are you?

Y: Quite good! Nice to see you here. Are you still single?

X: No, luckily haha. I have just got engaged. We are planning to get married next year.

Y: Congratulations! Don’t forget to invite me.

X: Of course. You can also be my groomsman.

Y: Great! 

Dịch:

X: Xin chào, lâu rồi không gặp bạn tôi! Bạn khỏe không?

Y: Khá tốt! Rất vui được gặp các bạn ở đây. Bạn có còn độc thân không?

X: Không, khá là may haha. Tôi vừa mới đính hôn. Chúng tôi dự định tổ chức đám cưới vào năm sau.

X: Tất nhiên rồi. Bạn còn có thể là phù rể của tôi nữa.

Y: Tuyệt vời!

Hội thoại 2:

X: Congratulations on tying the knot! 

Couple: Thank you very much!

X: Where are you going on your honeymoon?

Couple: We chose Paris. It has been my dream for a long time. 

X: Enjoy your time together!

Dịch:

X: Chúc mừng hai bạn đã về một nhà!

Cặp đôi: Cảm ơn rất nhiều!

X: Bạn sẽ đi hưởng tuần trăng mật ở đâu?

Cặp đôi: Chúng tôi đã chọn Paris. Nó đã là ước mơ của tôi từ rất lâu rồi.

Hội thoại 3: 

X: They’re so happy together! Their wedding is absolutely beautiful and romantic. I like this wedding venue.

Y: It really is. I also want a wedding like that, but maybe smaller. 

X: The most important thing is that it is memorable. 

Y: How about you?

X: Well, I haven’t thought about marriage yet. But I hope my wedding dress will be gorgeous. 

Y: Don’t forget the veil as well as the wedding bouquet!

Dịch:

X: Họ rất hạnh phúc bên nhau! Đám cưới của họ vô cùng đẹp và lãng mạn. Tôi thích địa điểm tổ chức đám cưới này.

Y: Đúng là như vậy. Tôi cũng muốn một đám cưới như vậy, nhưng có thể nhỏ hơn.

X: Điều quan trọng nhất là nó đáng nhớ.

Y: Còn bạn thì sao?

X: À, tôi chưa nghĩ đến chuyện kết hôn. Nhưng tôi hy vọng chiếc váy cưới của mình sẽ thật lộng lẫy.

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

4. Đoạn văn kể về đám cưới trong tiếng Anh

One of the most memorable weddings that I attended and enjoyed was the wedding party of my sister. I can remember it as if it were yesterday. 

My sister, Jane, has had a long lasting love story with her husband, Jack. They have been a couple for 6 years before deciding to tie the knot with their parents’ blessing. I would like to say that it was a “marriage from heaven”; besides, thousands of people attended it. I was at the wedding from the very beginning, preparing the wedding bouquet as well as the wedding dress for my sister. She is the most beautiful bride I’ve ever seen; however, she had a cold feet all the time. The whole wedding venue was decorated, lots of relatives and neighbours came to congratulate the couple and they brought dowry and gifts for them. Furthermore, my brother-in-law invited a famous band from my country so that everyone really enjoyed, sang and danced together. Right after that, the bridge and groom went on their honeymoon together by their car. Such a happy ending!

Anyway, I loved this wedding so much because there were tons of nice things. It also followed the traditional values and customs of my culture. 

Dịch:

Một trong những đám cưới đáng nhớ nhất mà tôi được tham dự và thưởng thức là tiệc cưới của chị gái tôi. Tôi có thể nhớ nó như thể nó mới là ngày hôm qua.

Chị gái tôi, Jane, đã có một câu chuyện tình yêu lâu dài với chồng của cô ấy, Jack. Họ đã là một cặp đôi được 6 năm trước khi quyết định kết hôn với sự chúc phúc của bố mẹ. Tôi muốn nói rằng đó là một “cuộc hôn nhân từ thiên đường”; bên cạnh đó, hàng nghìn người đã tham dự. Tôi đã có mặt tại đám cưới ngay từ phút đầu, chuẩn bị hoa cưới cũng như váy cưới cho chị gái. Chị ấy là cô dâu xinh đẹp nhất mà tôi từng thấy; tuy nhiên, cô ấy khá lo lắng hầu hết thời gian . Toàn bộ nơi tổ chức đám cưới được trang hoàng, rất đông họ hàng, làng xóm đến chúc mừng cặp đôi và họ mang theo của hồi môn và quà tặng cho cô dâu chú rể. Ngoài ra, anh rể tôi đã mời một ban nhạc nổi tiếng trong nước tới, vậy nên mọi người đã thực sự thưởng thức, hát và nhảy cùng nhau. Ngay sau đó, cô dâu và chú rể đã cùng nhau đi hưởng tuần trăng mật với chiếc ô tô của họ. Đúng là một kết thúc có hậu!

Kết luận lại, tôi rất thích đám cưới này vì có rất nhiều điều tuyệt vời. Nó cũng tuân theo các giá trị truyền thống và phong tục của văn hóa nước tôi.

GIẢI QUYẾT TRỌN GÓI MẤT GỐC trong bộ đôi Sách Hack Não 1500 và App Hack Não PRO

TÌM HIỂU NGAY

Comments

Tiếng Anh 8 Unit 9: A Closer Look 1 Soạn Anh 8 Trang 28 – Tập 2

Câu 1

Fill each blank with a suitable verbs …(Điền vào mỗi chỗ trống với dạng đúng của 1 động từ thích hợp ở khung bên dưới. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

Bài nghe:

1. struck

2. erupted

3. shook

4. buried

5. raged

6. collapsed

Nội dung bài nghe:

1. Yesterday, a terrible storm struck the rural area of Ha Giang province.

2. Villagers rushed into public shelters as soon as the volcano erupted.

3. Hundreds of building were completely destroy when the earthquake shook the city.

4. The mudslide buried the whole village while people were still sleeping in their houses.

5. The forest fire raged for eight hours and some animals were badly injured of killed.

6. We manage to run out of the house into the street before the walls collapsed.

Hướng dẫn dịch:

1. Hôm qua, một cơn bảo khủng khiếp đã đánh vào khu vực nông thôn của tỉnh Hà Giang.

2. Người dân làng chạy tháo vào những nơi trú ẩn công cộng ngay khi núi lửa phun trào.

3. Hàng trăm tòa nhà hoàn toàn bị phá hủy khi trận động đất làm rung chuyển thành phố.

4. Lũ bùn đã chôn vùi cả ngôi làng trong khi người ta vẫn đang ngủ trong nhà.

5. Cháy rừng diễn ra ác liệt trong 8 giờ và vài động vật đã bị thương nặng hoặc bị giết.

6. Chúng tôi đã xoay xở chạy ra khỏi nhà ra đường trước khi những bức tường đổ sụp.

Câu 2

Match the verbs in column A to … (Nối động từ trong cột A với danh từ trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

Bài nghe:

1 – b: scatter debris (rãi mảnh vụn)

2 – d: take shelter (kiếm chỗ trú ẩn)

3 – a: evacuate the village (sơ tán làng)

4 – e: provide aid (cung cấp viện trợ)

5 – c: put out the forest fire (chữa cháy rừng)

Câu 3

Now use the phrases in 2 ... (Bây giờ sử dụng những cụm từ trong phần 2 với dạng đúng để hoàn thành các câu.)

1. provide aid

2. put out the forest fire

3. took shelter

4. scattered debris

5. evacuate the village

Câu 4

Listen and repeat the words …(Nghe và lặp lại những từ này. Chú ý đến trọng âm.)

tech’nology

bi’ology

ge’ography

pho’tography

a’pology

e’cology

bi’ography

psy’chology

Câu 5

Listen and mark the stress …(Nghe và đánh dấu trọng âm vào âm tiết được nhấn ờ những từ bên dưới. Chú ý đến -logy và -graphy. )

1. soci’ology

2. zo’ology

3. bibli’ography

4. clima’tology

5. as’trology

6. de’mography

Câu 6

Read the following sentences and mark …(Đọc những câu sau và đánh dấu trọng âm (‘) vào đúng âm tiết được nhấn ở những từ được gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu.)

1. ge’ography

2. bi’ology

3. pho’tography

4. bi’ography

5. zo’ology

Nội dung bài nghe:

1. We are studying the ge’ography of Asia.

2. I had a bi’ology lesson this afternoon.

3. They share a common interest in pho’tography.

4. A bi’ography is a book that tells the story of someone’s life, written by someone else.

5. Zo’ology is the scientific study of animals and their behavior.

Hướng dẫn dịch:

1. Chúng tôi đang học về địa lí châu Á.

2. Tôi có môn sinh vật học vào chiều nay.

3. Họ có chung sở thích nhiếp ảnh.

4. Hồi kí là một cuốn sách kể câu chuyện về cuộc đời của một người nào đó, được viết bởi một người khác.

5. Động vật học là nghiên cứu khoa học về động vật và hành vi của chúng.

Từ Vựng Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Con Vật

1.1. Các từ vựng tiếng Anh về con vật nuôi

Cat (kæt): Con mèo

Chick (ʧɪk): Con gà con

Camel (ˈkæməl): Con lạc đà

White mouse (waɪt maʊs): Con chuột bạch

Cow (kaʊ): Con bò cái

Calf (kɑːf): Con bê

Dove (dəv): Bồ câu

Duck (dək): Vịt

Goldfish (’ɡoʊld,fɪʃ): Cá vàng

1.2. Từ vựng động vật hoang dã

Fox (fɒks): Con cáo

Bear (beə): Con gấu

Elephant (ˈɛlɪfənt): Con voi

Porcupine (ˈpɔːkjʊpaɪn): Con nhím

Hippopotamus (ˌhɪpəˈpɒtəməs): Con hà mã

Giraffe (ʤɪˈrɑːf): Con hươu cao cổ

Rhinoceros (raɪˈnɒsərəs): Con tê giác

Chimpanzee (ˌʧɪmpənˈziː): Con hắc tinh tinh

Donkey (ˈdɒŋki): Con lừa

Panda (ˈpændə): Con gấu trúc

Squirrel (ˈskwɪrəl): Con sóc

Hedgehog (ˈhɛʤhɒg): Con nhím

Wolf (wʊlf): Con chó sói

Bat (bæt): Con dơi

Mammoth /mæməθ/: Voi ma mút

Puma – /pjumə/: Con báo

Hare – /hɜr/: Thỏ rừng

Chipmunk /ˈʧɪpmʌŋk/: Sóc chuột

1.3. Các loại thú

Boar (bɔː): Con lợn hoang

Beaver (ˈbiːvə): Con hải ly

Buffalo (ˈbʌfələʊ): Con trâu nước

Porcupine (ˈpɔːkjʊpaɪn): Con nhím

1.4. Các loại côn trùng

Ladybug (ˈleɪdɪbʌg): Con bọ rùa

Cockroach (ˈkɒkrəʊʧ): Con gián

Honeycomb (ˈhʌnɪkəʊm): Sáp ong

Caterpillar (ˈkætəpɪlə): Sâu bướm

Mosquito (məsˈkiːtəʊ): Con muỗi

Praying mantis (ˈpreɪɪŋ ˈmæntɪs): Bọ ngựa

Tarantulatə (ˈræntjʊlə): Loại nhện lớn

1.5. Từ vựng con vật tiếng Anh – Các loại lưỡng cư

Frog (frɒg): Con ếch

Crocodile (ˈkrɒkədaɪl): Con cá sấu

Chameleon (kəˈmiːliən): Con tắc kè hoa

Dinosaurs (ˈdaɪnəʊsɔːz): Con khủng long

Cobra (ˈkəʊbrə): Con rắn hổ mang

Turtle (tɜːtl): Con rùa

Snail – (sneil): Ốc sên

1.6. Từ vựng về động vật dưới nước

Seal (siːl): Con hải cẩu

Squid (skwɪd): Con mực

Stingray: Cá đuối

Swordfish (sɔːdfɪʃ): Con cá kiếm

Starfish (ˈstɑːfɪʃ): Con sao biển

Seahorse (kræb): Con cá ngựa

Octopus (ˈɒktəpəs): Bạch tuộc

Turtle (ˈtɜːtl): Con rùa

Carp /kɑrp/: Cá chép

Eel /il/: Lươn

Perch /pɜrʧ/: Cá rô

Salmon /sæmən/: Cá hồi

Sawfish /sɑfɪʃ/: Cá cưa

Shark /ʃɑrk/: Cá mập

Herring /’heriɳ/: Cá trích

Sardine /sɑ:’din/: Cá mòi

Clam /klæm/: Con trai

Orca /’ɔ:kə/: Cá kình

Seagull /ˈsiːgʌl/: Mòng biển

Shellfish /ˈʃɛlfɪʃ/: Ốc

Jellyfish /ˈʤɛlɪfɪʃ/: Con sứa

1.7. Các loài chim

Eagle /ˈiːgl/: Chim đại bàng

Woodpecker /ˈwʊdˌpɛkə/: Chim gõ kiến

Sparrow /ˈspærəʊ/: Chim sẻ

Heron /ˈhɛrən/: Diệc

Falcon /ˈfɔːlkən/: Chim ưng

Ostrich /ˈɒstrɪʧ/: Đà điểu

Feather /ˈfɛðə/: Lông vũ

Talon /ˈtælən/: Móng vuốt

Chicken out: Khi không dám làm gì đó thì người ta chọn cách rút lui

Ferret out: Tìm ra

Horse aroud: Giỡn chơi, đùa bỡn

Ví dụ: Stop horsing around with your younger brother. Time to sleep (Ngừng việc đùa bỡn với em trai đi. Đến giờ đi ngủ rồi)

Leech trong từ vựng tiếng Anh có nghĩa là con đỉa. Và đây cũng là loại vật bám lấy con khác hay con người để hút máu.

Ví dụ: She always leeching off him because he had a lot of money (Cô ấy luôn bám lấy anh ta vì anh ta nhiều tiền)

Ví dụ: After coming home from work, I wolfed down a bread in just 1 minute beauce I’m so hungry (Đi làm về, tôi ăn một cái bánh mì chỉ trong 1 phút, bởi vì tôi quá đói)

Pig out: Ăn nhiều

Beaver away: Làm việc, học tập chăm chỉ

Beaver trong từ vựng tiếng Anh có nghĩa là con hải ly. Nó là loài động vật nổi tiếng về việc chăm xây đập nước. Vì vậy cụm từ Beaver away mang ý nghĩa làm việc chăm chỉ.

Fissh out: Lấy một cái gì đó ra khỏi một cái gì đó

Ví dụ: I suddenly fished out a $ 100 bill from my old, long-sleeved shirt pocket (Tôi bỗng nhiên lấy được tờ 100 USD từ túi áo cũ đã lâu không mặc của mình)

She always fishing for what people around her think about her. (Cô ấy thường cố dò hỏi xem những người xung quanh nghĩ gì về mình.)

3. Tính từ mô tả các loài động vật trong tiếng Anh

Tính từ Nghĩa Ví dụ Cold-blooded Domesticated animals omnivorous Herbivorousherbivorous carnivorous loyal docile intelligent unique wild poisonous ferocious dangerous agile aggressive tiny energetic smooth scaly fluffy slimy smelly lazy

4. Một số thành ngữ tiếng Anh con vật

make a pig of oneself: ăn uống thô tục

an eager beaver: người tham việc

have a bee in one’s bonest: ám ảnh chuyện gì

make a bee-line foe something: nhanh nhảu làm chuyện gì

an early bird: người hay dậy sớm

a home bird: người thích ở nhà

an odd bird/fish: người quái dị

a rare bird: của hiếm

bud someone: quấy rầy ai

take the bull by the horns: không ngại khó khăn

a cat nap: ngủ ngày

lead a cat and dog life: sống như chó với mèo

let the cat out of the bag: để lộ bí mật

not have room to swing a cat: hẹp như lỗi mũi

5. Cách nhớ từ vựng tiếng Anh về động vật

5.1. Phương pháp học từ vựng với Âm thanh tương tự

Đây là phương pháp học dựa trên nguyên lý “bắc cầu tạm” từ tiếng Anh sang tiếng mẹ đẻ, sáng tạo câu chuyện liên kết giữa nghĩa và cách đọc của từ cần học.

Ví dụ:

5.2. Phương pháp học từ vựng qua truyện chêm

Phương pháp học đặc biệt giúp tư duy ngôn ngữ tốt hơn. Ở đây, các từ tiếng Anh cần học sẽ được chêm vào trong câu chuyện tiếng Việt thân thuộc và gần gũi. Người học cần đoán nghĩa của từ tiếng Anh, đây cũng là cách giúp chúng ta nhớ từ lâu hơn.

Đánh bay nỗi sợ “học vẹt từ vựng” bằng một phương pháp đặc biệt đã được 80000+ người trên 20 quốc gia tin dùng.

Tiếng Anh 12 Unit 2: Language Soạn Anh 12 Trang 20

Look at the conversation in GETTING STARTED again. Match the words in the conversation with the appropriate definitions.

Xem cuộc trò chuyện trong GETTING STARTED lần nữa. Nối các từ trong các cuộc trò chuyện với các định nghĩa thích hợp.

Đáp án

1. b 2. e 3. a 4. d 5. c

Hướng dẫn dịch

1. đô thị hóa: một sự thay đổi dân số từ nông thôn ra thành thị

2. quá tải: đưa ra quá nhiều thông tin, làm việc hoặc trách nhiệm

3. công nghiệp hóa: khoảng thời gian khi một quốc gia phát triển nhiều ngành công nghiệp trên quy mô lớn

5. tắt, dừng: không để ý

Complete the sentences with the correct form of the words in 1.

Hoàn thành câu với hình thức đúng của từ trong bài 1.

Đáp án

1. urbanisation 2. overload 3. switched off 4. agricultural 5. industrialisation

Hướng dẫn dịch

1. Tác động của việc gia tăng đô thị hóa đã gây hại cho môi trường và dẫn tới sự gia tăng khí thải nhà kính.

2. Học sinh có thể dễ dàng quá tải bộ nhớ trong một thời gian ngắn với những thông tin không cần thiết.

3. Bài giảng kéo dài hai tiếng và nhàm chán, do đó, đến khi kết thúc, tôi hoàn toàn hết năng lượng.

4. Trước cách mạng công nghiệp ở Anh, phần lớn dân số được tuyển làm người lao động nông nghiệp.

5. Sự chuyển đổi thành một nền kinh tế hiện đại của Trung Quốc bắt đầu từ những năm 1950 qua quá trình công nghiệp hóa.

Match a word on the left with a word on right to make a compound adjective.

Nối một từ bên trái với một từ bên phải để tạo một tính từ hỗn hợp.

Đáp án

1 – b; 2 – c; 3 – f; 4 – e; 5 – a; 6 – d

Hướng dẫn dịch

1 – weather-beaten: thời tiết xấu

2 – well-paid: trả lương cao

3 – long-lasting: kéo dài lâu

4 – year-round: quanh năm

5 – worldwide: rộng khắp thế giới

6 – downmarket: thị trường cấp thấp

Complete the text below with the compound adjectives given in the box.

long-term fast-growing weather-beaten well-paid up-to-date

Đáp án

1. weather-beaten 2. long-term 3. well-paid 4. fast-growing 5. up-to-date

Hướng dẫn dịch

Nhiều thanh thiếu niên ở nông thôn không muốn dùng cả đời của họ trên cánh đồng như cha mẹ dày dạn phong sương của họ. Họ hiểu rằng công việc dài hạn có triển vọng tốt hơn dành cho họ ở thành phố. Vì vậy họ rời ngôi làng của họ đi tìm công việc được trả lương cao trong các khu công nghiệp. Trong thành phố, thanh thiếu niên có thể tiếp cận với nhà máy và công nghệ ngày càng phát triển.

Listen to the conversation and pay attention to the pronunciation of the underlined parts.

Nghe đoạn hội thoại và chú ý đến cách phát âm của các phần gạch chân.

Bài nghe

Joe: Hi, Mike!

Mike: Hello, Joe! I haven’t seen you for ages. You look tired!

Joe: I ‘ve just come back from the city.

Mike: Did you take the train?

Joe: Yes, but it took five hours! The journey was really slow and it was so noisy and crowded.

Mike: Well, trains are still slower than coaches.

Joe: Sure. They should replace them with new, high-speed trains. Next time I‘ll go by coach. And how are you?

Mike: Well, life hasn’t changed much for me. I still live and work on my farm with my wife, but my sons and daughters have all moved to the city.

Joe: So you really like it here in the countryside?

Mike: Yes, I do. I keep hearing about all the crimes, noise and pollution in big cities, especially in the industrial zones. My wife is so worried about our children that she calls them almost every day!

Joe: They‘re young and the city life is more interesting for them. They will also have better career prospects.

Mike: Yes, I agree. They have managed to find well-paid jobs and are really enjoying life there.

Dịch nghĩa

Joe: Xin chào, Mike!

Mike: Xin chào, Joe! Đã lâu không gặp bạn. Trông bạn có vẻ mệt mỏi!

Joe: Tớ vừa từ thành phố về.

Mike: Bạn đã đi tàu sao?

Joe: Đúng vậy, nhưng mất 5 giờ! Hành trình rất chậm, ồn ào và rất đông đúc.

Mike: Đúng vậy, xe lửa vẫn chậm hơn so với xe khách.

Joe: Chắc chắn rồi, họ nên thay thế chúng bằng những chiếc tàu mới, tốc độ cao. Lần tới tớ sẽ đi bằng xe khách. Bạn có khỏe không?

Mike: Tớ khỏe, cuộc sống không thay đổi nhiều với tớ. Tớ vẫn sống và làm việc ở trang trại của mình với vợ, nhưng con trai và con gái của tớ tất cả đã chuyển tới thành phố.

Joe: Vì thế bạn thực sự thích ở nông thôn?

Mike: Đúng vậy. Tớ vẫn nghe tin tức về tội phạm và ô nhiễm tiếng ồn ở các thành phố lớn, đặc biệt là các khu công nghiệp. Vợ tớ rất lo lắng cho những đứa trẻ, vì vậy cô ấy gọi cho chúng hằng ngày.

Joe: Chúng còn trẻ và cuộc sống thành phố rất thú vị với chúng. Chúng cũng sẽ có triển vọng nghề nghiệp tốt hơn.

Mike: Ừ, tớ cũng nghĩ vậy. Chúng đã tìm được việc được trả lương cao và thực sự tận hưởng cuộc sống ở đó.

Now listen to the conversation in 1 again. Pay attention to the diphthongs in the conversation. Practise it with a partner.

Bây giờ nghe đoạn hội thoại trong phần 1 lần nữa. Hãy chú ý đến nguyên âm đôi trong cuộc trò chuyện. Thực hành với một người bạn.

Bài nghe

Hướng dẫn dịch hội thoại

Joe: Xin chào, Mike!

Mike: Xin chào, Joe! Đã lâu không gặp bạn. Trông bạn có vẻ mệt mỏi!

Joe: Tớ vừa từ thành phố về.

Mike: Bạn đã đi tàu sao?

Joe: Đúng vậy, nhưng mất 5 giờ! Hành trình rất chậm, ồn ào và rất đông đúc.

Advertisement

Mike: Đúng vậy, xe lửa vẫn chậm hơn so với xe khách.

Joe: Chắc chắn rồi, họ nên thay thế chúng bằng những chiếc tàu mới, tốc độ cao. Lần tới tớ sẽ đi bằng xe khách. Bạn có khỏe không?

Mike: Tớ khỏe, cuộc sống không thay đổi nhiều với tớ. Tớ vẫn sống và làm việc trên trang trại của mình với vợ, nhưng con trai và con gái của tớ tất cả đã di chuyển tới thành phố.

Joe: Vì thế bạn thực sự thích ở nông thôn?

Mike: Vâng, đúng vậy. Tớ vẫn nghe tin tức về tội phạm và ô nhiễm tiếng ồn ở các thành phố lớn, đặc biệt là các khu công nghiệp. Vợ tớ rất lo lắng cho những đứa trẻ, vì vậy cô ấy gọi cho chúng hằng ngày.

Joe: Chúng còn trẻ và cuộc sống thành phố rất thú vị với chúng. Chúng cũng sẽ có triển vọng nghề nghiệp tốt hơn.

Mike: Vâng , tôi đồng ý. Chúng đã tìm được việc trả lương cao và thực sự tận hưởng cuộc sống ở đó.

Complete the sentences, using the correct form of the verbs in brackets.

Hoàn thành các câu, sử dụng hình thức đúng của động từ trong ngoặc đơn.

Đáp án

1. (should) get

2. (should) be cleaned

3. (should) work

4. (should) be allowed

5. (should) attend

6. (should) not look down on

Hướng dẫn dịch

1. Quan trọng là anh ấy nên được nhận vào một trường đại học tốt.

2. Giáo viên yêu cầu lớp học nên được dọn dẹp ngay lập tức.

3. Bố của tôi nhấn mạnh rằng anh trai tôi nên làm việc ở nông trại.

4. Quan trọng là mọi người nên được phép lựa chọn nơi sống.

5. Tôi yêu cầu mọi người trong lớp của tôi tham gia vào bài trình bày của tôi.

6. Quan trọng là người thành thị không được coi khinh người nông thôn.

Complete the sentences with the verbs in the box. Use the appropriate form.

Hoàn thành câu với động từ trong hộp. Sử dụng các hình thức thích hợp.

Đáp án

1. (should) study 2. (should) be told 3. (should) obey

4. (should) be returned 5. (should) search / (should) be searching

Hướng dẫn dịch

1. Bố mẹ cô ấy khẳng định rằng cô nên học rất chăm chỉ cho kì thi GCSE.

2. Điều cần thiết là người trẻ ở vùng nông thôn được kể sự thật về cuộc sống thành thị.

3. Điều bắt buộc rằng tất cả những người di cư phải tuân theo các quy tắc và quy đinh của khu dân cư mà họ chuyển đến.

4. Cảnh sát yêu cầu tiền bị đánh cắp nên được trả lại cho ngân hàng.

5. Ý tưởng tốt khi cảnh sát tìm kiếm những người mất tích.

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 9 Unit 2: Từ Vựng Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 9 Unit 2 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!