Xu Hướng 2/2024 # Tiếng Anh 9 Unit 4: A Closer Look 1 Soạn Anh 9 Trang 42, 43 # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiếng Anh 9 Unit 4: A Closer Look 1 Soạn Anh 9 Trang 42, 43 được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Match a verb in A with a word/ phrase in B.(Nối động từ ở mục A với 1 từ/cụm từ ở cụm B.)

(Nối động từ ở mục A với 1 từ/cụm từ ở cụm B.)

1. go

2. collect

3. entertain

4. dance

5. act out

6. use

7. preserve

8. keep

a. our traditions

b. to drum music

c. a diary

d. your imagination

e. bare-footed

f. stories

g. themselves

h. the post

Gợi ý đáp án

1. f 2. g 3. b 4. a

5. c 6. e 7. h 8. d

Use the newly-formed phrases in with the verbs in …(Sử dụng các cụm từ ở bài 1 với dạng đúng của động từ đó để hoàn thành câu.)

Gợi ý đáp án

1. kept a diary.

2. entertain themselves.

3. preserve our traditions.

4. use your imagination.

5. acting out stories.

6. collect the post.

7. going bare-footed.

8. dance to drum music.

Hướng dẫn dịch

1. Ở thời của tôi, hầu hết con gái đều giữ một quyển nhật ký nơi họ có thể viết lại những suy nghĩ và cảm giác hằng ngày của họ.

2. “Ông ơi! Trẻ em ở làng mình đã từng làm gì để tiêu khiển bản thần” – “Chúng đã chơi những trò chơi như kéo quân, trốn tìm hoặc thả diều.”

3. Chúng ta nên cùng nhau làm việc để lưu giữ truyền thông. Chúng có giá trị to lớn đối với chúng ta.

4. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn và vẽ bức tranh về ngôi nhà mơ ước của bạn.

5. Trẻ con rất sáng tạo. Chúng giỏi diễn các câu chuyện.

6. Người đưa thư đến mỗi ngày 1 lần để gom thư từ hộp thư.

7. Tôi thích đi chân trần trên bãi biển và cảm nhận cát dưới chân.

8. Hội khiêu vũ sư tử thường trình diễn tại lễ hội trung thu, nơi các vũ công nhảy với trông một cách điêu luyện.

Choose a word/ phrase from the box to complete the sentences.(Chọn từ/cụm từ để hoàn thành câu.)

Gợi ý đáp án

1. seniority 2. illiterate 3. street vendors

4. strict rules 5. Physical 6. face to face

Hướng dẫn dịch

1. Tôn trọng người lớn tuổi là một truyền thống ở Việt Nam.

2. Số lượng lớn các tộc người thiểu số ở miền núi vẫn còn mù chữ. Họ không thế đọc hay viết.

3. Ăn uống ở quán hàng rong là thói quen phổ biến của mọi người ở các thành phố lớn ở Việt Nam.

Advertisement

4. Nên có luật lệ nghiêm khắc ở đường phố để giảm số lượng tai nạn giao thông.

5. Hình phạt trên cơ thể là hình phạt chung ở trường ở quá khứ.

6. Tôi thích nói chuyện mặt đối mặt hơn là nói chuyện qua điện thoại.

Complete the sentences with the right form of the words below.(Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của từ bên dưới.)

Gợi ý đáp án

1. habit 2. behavior 3. tradition 4. habit 5. practice 6. behavior

Hướng dẫn dịch

1. Không bao giờ là dễ để từ bỏ một thói quen xấu.

2. Thái độ liều lĩnh của anh ấy gây sửng sốt cho mọi người vào lúc này.

3. Nó diễn ra như một truyền thống ở Việt Nam là khi ông bà, cha mẹ lớn tuổi được chăm sóc bởi con cháu của họ cho đến khi họ mất.

4. Ngủ một giấc sau khi ăn trưa đã trở thành thói quen của anh ấy.

5. Sử dụng bảng đen và phấn như là phương pháp giảng dạy duy nhất vẫn là một thông lệ chung ở các nước đang phát triển.

6. Anh ấy có thể bị sa thải bởi thái độ bất lịch sự của mình đối với các khách mời VIP.

Listen and underline the auxiliary verbs which are stressed. …(Nghe và gạch chân những trợ động từ được nhấn mạnh. Sau đó thực hành nói cả câu.)

Bài nghe:

1. Life will be improved in those remote areas.

2. They can see the rain coming in from the west.

3. You did make me laugh!

4. He hasn’t handed in his assignment.

5. I don’t like the idea of going there at night.

6. Sam doesn’t like fast food but I do.

Underline an auxiliary if it is stressed. Then listen, …(Gạch chân các trợ động từ nếu nó được nhấn mạnh. Nghe, kiểm tra và nhắc lại cả câu.)

Bài nghe:

1. couldn’t 2. have 3. 4. aren’t, can’t 5. doesn’t, don’t, does

Tiếng Anh 8 Unit 9: A Closer Look 1 Soạn Anh 8 Trang 28 – Tập 2

Câu 1

Fill each blank with a suitable verbs …(Điền vào mỗi chỗ trống với dạng đúng của 1 động từ thích hợp ở khung bên dưới. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

Bài nghe:

1. struck

2. erupted

3. shook

4. buried

5. raged

6. collapsed

Nội dung bài nghe:

1. Yesterday, a terrible storm struck the rural area of Ha Giang province.

2. Villagers rushed into public shelters as soon as the volcano erupted.

3. Hundreds of building were completely destroy when the earthquake shook the city.

4. The mudslide buried the whole village while people were still sleeping in their houses.

5. The forest fire raged for eight hours and some animals were badly injured of killed.

6. We manage to run out of the house into the street before the walls collapsed.

Hướng dẫn dịch:

1. Hôm qua, một cơn bảo khủng khiếp đã đánh vào khu vực nông thôn của tỉnh Hà Giang.

2. Người dân làng chạy tháo vào những nơi trú ẩn công cộng ngay khi núi lửa phun trào.

3. Hàng trăm tòa nhà hoàn toàn bị phá hủy khi trận động đất làm rung chuyển thành phố.

4. Lũ bùn đã chôn vùi cả ngôi làng trong khi người ta vẫn đang ngủ trong nhà.

5. Cháy rừng diễn ra ác liệt trong 8 giờ và vài động vật đã bị thương nặng hoặc bị giết.

6. Chúng tôi đã xoay xở chạy ra khỏi nhà ra đường trước khi những bức tường đổ sụp.

Câu 2

Match the verbs in column A to … (Nối động từ trong cột A với danh từ trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

Bài nghe:

1 – b: scatter debris (rãi mảnh vụn)

2 – d: take shelter (kiếm chỗ trú ẩn)

3 – a: evacuate the village (sơ tán làng)

4 – e: provide aid (cung cấp viện trợ)

5 – c: put out the forest fire (chữa cháy rừng)

Câu 3

Now use the phrases in 2 ... (Bây giờ sử dụng những cụm từ trong phần 2 với dạng đúng để hoàn thành các câu.)

1. provide aid

2. put out the forest fire

3. took shelter

4. scattered debris

5. evacuate the village

Câu 4

Listen and repeat the words …(Nghe và lặp lại những từ này. Chú ý đến trọng âm.)

tech’nology

bi’ology

ge’ography

pho’tography

a’pology

e’cology

bi’ography

psy’chology

Câu 5

Listen and mark the stress …(Nghe và đánh dấu trọng âm vào âm tiết được nhấn ờ những từ bên dưới. Chú ý đến -logy và -graphy. )

1. soci’ology

2. zo’ology

3. bibli’ography

4. clima’tology

5. as’trology

6. de’mography

Câu 6

Read the following sentences and mark …(Đọc những câu sau và đánh dấu trọng âm (‘) vào đúng âm tiết được nhấn ở những từ được gạch dưới. Sau đó nghe và lặp lại các câu.)

1. ge’ography

2. bi’ology

3. pho’tography

4. bi’ography

5. zo’ology

Nội dung bài nghe:

1. We are studying the ge’ography of Asia.

2. I had a bi’ology lesson this afternoon.

3. They share a common interest in pho’tography.

4. A bi’ography is a book that tells the story of someone’s life, written by someone else.

5. Zo’ology is the scientific study of animals and their behavior.

Hướng dẫn dịch:

1. Chúng tôi đang học về địa lí châu Á.

2. Tôi có môn sinh vật học vào chiều nay.

3. Họ có chung sở thích nhiếp ảnh.

4. Hồi kí là một cuốn sách kể câu chuyện về cuộc đời của một người nào đó, được viết bởi một người khác.

5. Động vật học là nghiên cứu khoa học về động vật và hành vi của chúng.

Tiếng Anh 8 Unit 8: A Closer Look 2 Soạn Anh 8 Trang 19 – Tập 2

Câu 1

Complete the sentences with …(Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ (hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành).)

1. has served 2. is increasing 3. symbolises

4. form 5. has celebrated 6. is

Hướng dẫn dịch:

1. Nhà hát Opera Sydney nổi tiếng đã phục vụ như một trung tâm nghệ thuật kể từ năm 1973.

2. Có khoảng 750 triệu người nói tiếng Anh trên thế giới và con số này đang tăng lên nhanh chóng.

3. Tượng Nữ thần Tự do ở New York là đài tưởng niệm mà biểu tượng cho sự tự do.

4. Anh Quốc, Scotland, Wales và Bắc Ireland cùng hình thành nên Vương Quốc Anh.

5. Nước Mỹ tổ chức ngày lễ Tạ ơn vào ngày thứ Năm của tuần thứ 4 tháng 11 kể từ năm 1864.

6. New Zealand được chia thành đảo Bắc và đảo Nam.

Câu 2

Four of the underlined verbs in the …(Bốn trong số những động từ gạch dưới trong đoạn văn sau được chia không đúng thì. Hãy tìm và sửa lại cho đúng.)

4 động từ sai Sửa

(2) visit → have visited

(3) increases → is increasing

(5) has celebrated → celebrates

(7) are dancing → dance

Hướng dẫn dịch:

California là quê hương của công viên giải trí hình mẫu của thế giới – Disneyland. Hơn 670 triệu người đã đến thăm quan kể từ khi nó mở cửa vào năm 1950 và con số đó đang tăng lên nhanh chóng. Nhiều loại hình giải trí khác nhau được cung cấp khắp cả công viên. Cuộc diễu hành các nhân vật của chuột Mickey, sự kiện phổ biến nhất, đã tôn vinh âm nhạc từ những bộ phim Disney nổi tiếng. Trong đoàn diễu hành, những nhân vật nổi tiếng của Disney diễu hành dọc trên đường, hoặc trên xe diễu hành hoặc đi bộ. Họ nhảy múa theo nhạc, chào khách tham quan, nói chuyện với trẻ em và tạo dáng chụp hình. Mọi người đều được chào đón tham gia trong niềm vui.

Câu 3

aRead the schedule and underline …(Đọc thời khóa biểu sau đây và gạch dưới những động từ trong câu miêu tả các hoạt động.)

Gợi ý:

1. takes

2. leaves

Hướng dẫn dịch:

1. Cuộc thi tranh luận diễn ra ở hội trường chính vào ngày 3 tháng 4.

2. Xe buýt tham quan nhà máy sô-cô-la rời đi lúc 8 giờ sáng ngày 14 tháng 4.

1. What time do the sentences refer to the present or the future? (Các câu đề cập đến thời gian nào: hiện tại hay tương lai?)

2. What tense are the verbs in the sentences? (Những động từ trong câu ở thì nào?)

Câu 4

Use the verbs in the box in …(Chia động từ trong khung ở dạng đúng để hoàn thành các câu miêu tả những hoạt động trong phần 3a.)

1. starts – finishes 2. takes place 3. holds 4. hosts 5. lasts

Hướng dẫn dịch:

1. Bài nói trước công chúng bắt đầu lúc 11:15 và kết thúc lúc 12:45 ở phòng số 6, Tòa nhà Felix.

2. Lễ hội thể thao diễn ra ở trung tâm thể thao vào ngày 18 tháng 4. Nó là ngày để tuyên truyền sự tham gia của trẻ em trong các hoạt động thể thao.

Advertisement

3. Liên hiệp báo chí trường học tổ chức lễ khai mạc câu lạc bộ báo chí của họ vào ngày 16 tháng 4 ở thư viện trường.

4. Thư viện trường chủ trì cuộc triển lãm ảnh.

5. Cuộc triển lãm ảnh kéo dài 2 ngày từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 4.

Câu 5

Make notes of some activities …(Ghi chú một vài hoạt động mà trường bạn đã lên kế hoạch cho tuần tới. Viết 5 câu về các hoạt động, sử dụng thì hiện tại đơn với ý nghĩa tương lai.)

Gợi ý 1:

Mon: Students participate in a sports competition with other schools nearby.

Tue: The school holds an additional course for students to take lessons in music, dance or art.

Wed: Students go to some hospitals to do voluntary work such as looking after elderly people, cooking meals for homeless people…

Thu: The school holds an English-speaking contest for the best students.

Fri: The school has a ceremony to celebrate the 25th anniversary of the school.

Gợi ý 2:

Mon: We have a meeting with some native English teachers.

Tue: The football match between our school and Olympiad school takes place.

Wed: There is a photo exhibition in our school.

Thu: The photo exhibition last 2 days from Wednesday to Thursday.

Fri: We have a small party to say thanks and goodbye to some native English teachers.

Tiếng Anh 11 Unit 9: Skills Soạn Anh 11 Trang 50 – Tập 2

2. Read the text about Superstar City and choose the best title for it.

(Đọc Câu nói về thành phố Superstar và chọn tiêu đề cho đoạn đọc)

Gợi ý đáp án

a. Superstar City’s Infrastructure Network

(Mạng lưới cơ sở vật chất của thành phố Siêu sao)

b. Superstar City – A Safe Place to Live

(Thành phố Siêu sao – Một nơi an toàn để sống)

c. A Safe and Green City

(Một thành phố an toàn và sạch)

Tạm dịch:

Bây giờ là năm 2060. Barbara là một kỹ sư đang làm việc cho Trung Tâm Điều Khiển Công Nghệ Cao của thành phố Superstar. Công việc của cô ấy là dò tìm và phân tích những mối đe dọa cho sự an toàn của công chúng như lụt lội, động đất và thậm chí cả sự ô nhiễm. Nhờ có những bộ dò tìm bằng cảm ứng được lắp đặt trong mọi gia đình và nơi công cộng mà trung tâm của Barbara có thể dự đoán khá năng xảy ra thiên tai, xác định được những nơi sẽ xảy ra và cử đội cứu hộ đến giúp những người gặp nguy hiềm. Nếu cảnh báo và sự hỗ trợ được đưa ra đúng lúc thì cuộc sống của người dân sẽ được bảo vệ tốt.

Chồng của Barbara, Mark, đang làm việc cho Mạng lưới Cơ sở hạ tầng Sinh thái có chức năng chính là giải quyết những vấn đề môi trường để làm cho thành phố Superstar xanh hơn, sạch hơn và thân thiện với môi trường hơn. Mark và các đồng nghiệp của anh đều là những nhà hoạch định đô thị. Họ thiết kế và thực hiện các dự án nhằm giảm bớt sự tiêu thụ nhiên liệu, tìm nguồn nhiên liệu có thể tái tạo được dành cho giao thông công cộng, thúc đẩy những nỗ lực làm trong sạch bầu không khí. Nhờ có những dự án này mà người dân thành phố chủ yếu sử dụng sức gió và năng lượng mặt trời đế nấu nướng, thắp sáng và sưởi ấm trong nhà. Để bảo đảm không có sự thiếu hụt nước sạch, nước thải được xử lý và biến thành nước uống. Những dự án này đã chứng tỏ rất có hiệu quả trong việc xử lý biến đổi khí hậu được xem là một vấn đề không giải quyết được trong 30 năm đầu của thế kỷ này.

Giống như những người dân của thành phố Superstar, Barbara và Mark rất vui với cuộc sống và công việc. Họ chỉ phải làm 4 ngày một tuần, 4 giờ một ngày. Mọi người đều có thêm thời gian để học, giải trí và thư giãn. Thành phố an toàn và thân thiện với môi trường này giống như thiên đường của người dân, những người có thể hưởng thụ chất lượng cuộc sống tốt nhất.

3. Read the text again and ansewer the questions

(Đọc lại đoạn đọc và trả lời câu hỏi)

Gợi ý đáp án

1. What do Barbara and Mark do?

(Barbara và Mark làm gì?)

(Barbara là một kỹ sư và Mark là người lập kế hoạch cho thành phố.)

2. How can Barbara’s centre predict and locate disasters?

(Trung tâm của Barbara có thể dự đoán và xác định thiên tai như thế nào?)

(Nó có thể dự đoán và xác định các thiên tai có thể xảy ra bằng cách sử dụng các cảm biến được cài đặt ở mỗi gia đình và nơi công cộng.)

3. What is the main function of Eco Infrastructure Network?

(Chức năng chính của Mạng Cơ sở hạ tầng Sinh thái là gì?)

(Chức năng chính của nó là giải quyết các vấn đề về môi trường đô thị để giúp cho Thành phố Superstar trở nên xanh hơn, sạch hơn và bềnvững hơn.)

4. Find one example of people’s efforts to make the city cleaner and greener.

Tham Khảo Thêm:

 

Đề ôn tập hè lớp 2 lên lớp 3 môn Toán Tài liệu học hè lớp 2 lên lớp 3

(Tìm một ví dụ về nỗ lực của mọi người để làm cho thành phố sạch hơn và xanh hơn.)

(Một ví dụ là người ta sử dụng nhiên liệu tái tạo để nấu ăn, thắp sáng và sưởi ấm.)

5. Why are Superstar City dwellers happy with their life and work?

(Tại sao cư dân thành phố Siêu sao lại hài lòng với cuộc sống và công việc của họ?)

(Bởi vì họ có nhiều thời gian hơn để học tập, giải trí và thư giãn; họ có thể hưởng thụ chất lượng cuộc sống cao nhất.)

4. Complete the following summary about Superstar City, using the words in the text.

(Hãy hoàn thành phần tóm tắt về thành phổ Superstar, dùng từ trong Câu đọc.)

Gợi ý đáp án

1. safe

2. detecting

3. threats

4. energy

5. carry out

6. deal with

7. paradise

It is the year 2060. Superstar City is a (1) safe place to live in. Its Hi-tech Operation Centre is capable of (2) detecting and locating any (3) threats to public safety. This is also a clean and green city where environmentally friendly (4) energy sources are used. The city planners design and (5) carry out projects which aim to (6) deal with global climate change. Superstar City is a (7) paradise for city dwellers who can enjoy the highest quality of life.

Tạm dịch:

Năm 2060, Superstar City là một nơi an toàn để sinh sống. Trung tâm hoạt động công nghệ cao của nó có khả năng phát hiện và tìm ra bất kỳ mối đe dọa nào đối với an toàn công cộng. Đây cũng là một thành phố sạch và xanh , nơi sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện với môi trường. Các nhà quy hoạch đô thị tiến hành các dự án nhằm đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. Superstar City là một thiên đường dành cho người dân thành phố có thể tận hưởng cuộc sống chất lượng cao nhất.

Do you think our cities will all be like Superstar City in the year 2060? Explain your reasons.

(Em có nghĩ rằng tất cả các thành phố của chúng ta đều giống thành phố Superstar vào năm 2060 không? Hãy giải thích lý do em đưa ra)

(Theo em hầu hết các thành phố của chúng ta sẽ giống như Thành phố Siêu sao vào năm 2060 nhờ vào những công nghệ tiên tiến)

Choose sentences (a-d) to complete the conversation between two Londoners.

(Chọn câu từ a-d để hoàn thành đoạn hội thoại giữa hai người Luân Đôn.)

Gợi ý đáp án

1.c

2.d

3.a

Advertisement

4.b

Mary: What are you reading, Jack?

Jack: I’m reading some predictions about London in 2050.

Mary: (1) c.London won’t be a good place to live in, will it?

Jack: On the contrary, it will be. Although it’s now a stressful and overcrowded city with lots of traffic jams and pollution, there are plans to improve the situation.

Mary: (2) d. How will they do that?

Jack: Well, they’ll build smart underground transport networks. The city will no longer be full of cars!

Mary: Unbelievable. (3) a. Anything else?

Jack: Many eco parks will be built, and they’ll be watered by treated wastewater.

Mary: (4) b. This means there’ll be no pollution, will there?

Jack: That’s right. London will be cleaner and more sustainable.

Mary: Sounds great! I hope I can see their plans come true.

Tạm dịch:

Mary: Cậu đang đọc cái gì vậy, Jack?

Jack: Tôi đang đọc một số dự đoán về London năm 2050.

Mary: London sẽ không phải là một nơi tốt để sống, phải không?

Jack: Trái lại, nó sẽ là một nơi tốt để sống. Mặc dù bây giờ là một thành phố đông đúc và quá tải với nhiều ùn tắc giao thông và ô nhiễm, nhưng đang có kế hoạch để cải thiện tình hình.

Mary: Họ sẽ làm điều đó như thế nào?

Jack: Vâng, họ sẽ xây dựng mạng lưới vận tải ngầm thông minh. Thành phố sẽ không còn nhiều xe hơi!

Mary: Không thể tin nổi. Còn gì nữa không?

Jack: Nhiều công viên sinh thái sẽ được xây dựng, và chúng sẽ được tưới bằng nước thải được xử lý.

Mary: Điều này có nghĩa là sẽ không có ô nhiễm, phải không?

Jack: Đúng rồi. London sẽ sạch hơn và bền vững hơn.

Mary: Nghe thật tuyệt! Tôi hy vọng tôi có thể thấy kế hoạch của họ trở thành sự thật.

2. Answer the questions.

(Trả lời câu hỏi)

Gợi ý đáp án

1. What are London’s current problems?

(Các vấn đề hiện tại của London là gì?)

(London là một thành phố đông đúc và quá tải với tính trạng ùn tắc giao thông liên miên và ô nhiễm.)

2. What are people’s efforts to solve the problem?

(Những nỗ lực của mọi người để giải quyết vấn đề là gì?)

(Họ đang có kế hoạch để cải thiện hệ thống giao thông và làm cho Luân Đôn trở thành thành phố xanh.)

3. Will London be a good place to live in 2050?

(Liệu London có phải là một nơi tốt để sinh sống vào năm 2050?)

(Có. Nó sẽ được sạch hơn và bền vững hơn.)

Practise the conversation with a partner.

(Thực hành đoạn hội thoại với bạn bên cạnh.)

4. Choose one of the cities below. Use the ideas provided or your own to make a similar conversation.

TOKYO in 2050

– Current facts: good infrastructure; overcrowded trains; ageing population

– Aim: to make Tokyo the most liveable city

NEW YORK CITY in 2050

– Current facts: crowded public transport; piles of smelly rubbish; ageing electricity network

– Future plans: promote self-driving electric taxis; use city’s building roofs for gardens fertilised with compost; build plants to turn waste into energy; build offshore wind farms

– Aim: to make New York City an eco city

Work with a partner. Make predictions about a future city in Viet Nam. Take notes.

(Làm việc với bạn bên cạnh, hãy dự đoán về một thành phố tương lai của Việt Nam. Viết ra ý chính.)

Ha Noi city in 2050

– Current facts: intermediate infrastructure, traffic congestion, air pollution

– Aim: to make Ha Noi city to be a more liveable place.

Tạm dịch:

Thành phố Hà Nội năm 2050

– Thông tin hiện tại: cơ sở hạ tầng trung bình, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm không khí

– Kế hoạch tương lai: Đẩy mạnh công nghệ tiên tiến để tạo ra xe máy xanh, cải thiện hệ thống giao thông công cộng, trồng cây và khuyến khích mọi người sử dụng tấm pin mặt trời.

– Mục đích: Làm cho thành phố Hà Nội trở thành một nơi dễ sống hơn.

A better or worse place to live in? (Nơi tốt hơn hay tệ hơn để sống?)

1. Discuss with a partner.

Gợi ý đáp án

a. traffic jam: ùn tắc giao thông

b. untreated waste: rác thải chưa được xử lý

c. air pollution: ô nhiễm không khí

d. slums : nhà ổ chuột

e. fresh water shortages: thiếu nước sạch

f. water pollution: ô nhiễm nước

1. Which of the problems shown in the picture?

(Những vấn đề nào được phản ánh trong bức tranh?)

(Tất cả những vấn đề này hiện đang tồn tại ở các thành phố lớn ở Việt Nam như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.)

2. Do you think they will be solved in the next twenty years?

(Bạn có nghĩ rằng chúng sẽ được giải quyết trong hai mươi năm tới?)

(Có thể phần nhiều sẽ được giải quyết trong 20 năm tới vì chính quyền địa phương đang có biện pháp để đối phó với chúng từng bước.)

2. Listen to a talk on predictions about our future cities. Underline the words or phrases that you hear.

(Hãy nghe cuộc nói chuyện nói về những dự đoán về những thành phố tương lai của chúng ta. Gạch dưới những từ / cụm từ em nghe được.)

Gợi ý đáp án

a. pessimistic

b. optimistic

d. global warming

e. overcrowded

h. available

a. pessimistic (adj): bi quan

b. optimistic (adj): lạc quan

d. global warming (n): sự nóng lên toàn cầu

e. overcrowded (adj): đông đúc quá tải

h. available (adj): khả thi

Audio Script:

People have very different opinions about the cities of the future. Those who are pessimistic think that’s our cities will become more and more polluted, so they will no longer be safe and healthy places to live in. Pessimists point out that both global warming and pollution have increased rapidly over the past twenty years, but governments have no effective ways to control them. There are no signs that this problem will be solved in the future. In addition, more and more people are leaving the countryside and moving to big cities to look for work As a result, cities will become overcrowded. This means there will be more people, more waste and heavier traffic. All these factors will lead to more pollution.

On the other hand, optimistic people believe that city dweller will have a better life thanks to important achievements in technology and medicine. Modern machines and well-equipped hospitals in cities will provide better, quicker and more effective treatment for people. How about environmental problems? Optimists also think that scientists will find ways to cut down the cost of renewable energy sources and make them available to everybody. They hope that these energy sources will step by step to replace fossil fuels such as gas, coal and oil in the next twenty years. Then city dwellers will live in a cleaner and healthier environment.

3. Listen again. Decide which of the following predictions will come true (T) and which will not (NT), according to the two kinds of viewpoints. Tick the correct box.

Gợi ý đáp án

1. T

2. NT

3. NT

4. T

5. T

6. T

7. NT

According to the pessimistic viewpoint: (Thông qua các quan điểm tiêu cực)

1. Pollution will continue to be a serious problem in the city.

(Ô nhiễm sẽ tiếp tục là một vấn đề quan trọng trong thành phố.)

2. Global Warming will slow down because of government’s efforts.

(Nóng lên toàn cầu sẽ chậm lại nhờ những nỗ lực của chính phủ.)

3. A lot of people will leave the city to work in the countryside.

(Rất nhiều người sẽ rời thành phố để làm việc ở nông thôn.)

4. Cities will be overpopulated and traffic will be heavy.

(Các thành phố sẽ bị quá tải dân số và giao thông sẽ dày đặc.)

According to the optimistic viewpoint: (Thông qua các quan điểm tích cực)

5. City dwellers will enjoy better health care and medical treatment.

(Các cư dân trong thành phố sẽ được hưởng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tốt hơn.)

6. Renewable energy sources will replace non-renewable ones.

(Các nguồn năng lượng có thể tái tạo sẽ thay thế các nguồn không thể tái tạo)

7. People in the city will be able to use renewable energy free of charge.

(Mọi người trong thành phố sẽ có thể sử dụng năng lượng tái tạo được mà không phải trả tiền.)

4. Listen again and complete the summaries of the two viewpoints.

(Nghe lại đoạn băng và hoàn thành bản tóm tắt theo hai quan điểm.)

Gợi ý đáp án

1. According to the pessimistic viewpoint, our future cities will not be safe and healthy places to live in. Governments have no effective ways to control pollution, which will continue to be a serious problem in the future. Moreover, cities will become overcrowded, which means there will be more waste and heavier traffic.

5. Which viewpoint do you agree with, the optimistic or pessimistic? Provide your reasons.

(Em đồng ý với quan điểm nào — lạc quan hay bi quan? Hãy đưa ra lý do.)

I agree with some optimistic viewpoints and some pessimistic viewpoints. Firstly, I’m sure a lot of people will leave the city to work in the countryside because Cities will be overpopulated and traffic will be heavy soon. Secondly, Renewable energy sources will replace non-renewable ones. When the fossil fuels run out, people must use alternatives like solar or wind energy, but they must pay for that, not free at all.

Tạm dịch:

Tôi đồng ý với một số quan điểm lạc quan và một số quan điểm bi quan. Thứ nhất, tôi chắc chắn rất nhiều người sẽ rời khỏi thành phố để làm việc ở nông thôn bởi vì thành phố sẽ bị dân số quá tải và giao thông sẽ sớm trở nên nặng nề. Thứ hai, nguồn năng lượng tái tạo sẽ thay thế các nguồn không tái tạo. Khi nhiên liệu hoá thạch hết, người ta phải sử dụng các phương án khác như năng lượng mặt trời hay năng lượng gió, nhưng họ phải trả tiền cho điều đó, chứ không phải được miễn phí.

1. Hung and his friend Tanaka are exchanging emails about the future of their cities. Read Tanaka’s email and answer the questions.

(Hùng và bạn cậu ấy Tanaka đang trao đổi thư nói về tương lai thành phố của họ. Hãy đọc thư của Tanaka rồi trả lời câu hỏi.)

To: Hung Le

Subject: Tokyo of the future

Dear Hung,

I received your email last week, but I couldn’t answer your question right away. You asked me what Tokyo would look like forty years from now. What a difficult question! To tell you the truth, I have had to think very hard and have finally come up with two predictions.

But if I take the pessimistic viewpoint, Tokyo won’t be a safe place to live in. Nuclear and radiation accidents have always scared me. People’s lives will also continue to be threatened because of the continuous risk of earthquakes and tsunamis here.

Well, Hung, I hope you are satisfied with my answer. And here is my question: What will Viet Nam’s capital city look like in the future? I’m looking forward to your reply.

With best wishes,

Tanaka

Gợi ý đáp án

1. Why did Tanaka write this email?

(Tại sao Tanaka viết thư này?)

(Để trả lời câu hỏi của Hùng về Tokyo trong tương lai)

2. Why does Tanaka think Tokyo will be a more liveable city?

(Tại sao Tanaka nghĩ Tokyo sẽ là một thành phố dễ sống hơn?)

(Bởi vì chính phủ sẽ sử dụng công nghệ cao để giải quyết các vấn đề giao thông và khiến cho cuộc sống của người dân dễ dàng hơn và thoảimái hơn.)

3. What makes Tokyo an unsafe place to live in according to Tanaka?

(Theo Tanaka điều gì khiến Tokyo trở thành một nơi không an toàn để sống?)

(Tokyo bị đe doạ bởi tai nạn hạt nhân và phóng xạ và thiên tai (động đất và sóng thần).)

4. What does Tanaka want to know?

(Tanaka muốn biết điều gì?)

(Tanaka muốn biết quan điểm của Hùng đối với thủ đô của Việt Nam trong tương lai.)

2. Put the sections of the email in the correct order.

(Hãy xếp các phần trong bức thư điện tử theo đúng thứ tự.)

Gợi ý đáp án

1.g 2.a 3.c 4.b

5.f 6.d 7.e

1. g Recipient: người nhận

3. c Salutation: phần chào hỏi

4. b Reason for writing: lý do viết thư

5. f Sender’s preditions and explanations: những dự đoán và diễn giải của người gửi

6. d Closing: phần chào cuối thư

7. e Sender’s name: tên người gửi

Use the information below about New York City to write an email of about 160-180 words to a friend.

NEW YORK CITY in 2050

– Optimistic viewpoint (NYC – an eco city):

promote self-driving electric taxis ⇒ to deal with crowded public transport; use city’s building roofs for gardens fertilised with compost ⇒ to recycle rubbish and reduce pollution; build offshore wind farms ⇒ to replace ageing electricity network

– Pessimistic viewpoint (NYC – an unsafe place):

failure to control the use of guns ⇒ high crime rates; natural disasters (floods, storms) and effects of global warming ⇒ flooding and damaged infrastructure

Gợi ý đáp án

Dear Nam.

I received your email last week, in which you asked me about my city New York in 2050. There are different ideas about this question. I thought about it a lot, and now I can give you two predictions.

Let’s take an optimistic viewpoint. In 2050 New York will become a more liveable city? than ever before for lots of reasons. The city authorities have made a very careful plan la promote self-driving electric taxis to deal with crowded public transport. In addition, the city dwellers are encouraged to use the city’s building roofs for gardens fertilised with compost in order to recycle rubbish and reduce pollution. The government will also build offshore windfarms to replace ageing electricity network.

On the other hand, pessimistic people think that the city life won’t be a safe place to live in because the government cannot control the use of guns, and therefore the crime rate; will be higher. People’s lives will also continue to be threatened because of natural disasters such as floods, storms, earthquakes. The effects of global warming have grea: impacts on the city dwellers.

That’s all about my answer to your question. I hope you will be satisfied with it, Nam.

Best wishes,

John

Tiếng Anh 12 Unit 1: Language Soạn Anh 12 Trang 8

Mục Lục Bài Viết

Write the words given in the box next to their meanings.

(Viết những từ được đưa ra trong khung bên cạnh ý nghĩa của chúng.)

distinguished   achievement   respectable    talented        generosity

1.

gifted, having a natural ability to do something well

2.

very successful and admired by other people

3.

regarded by society as acceptable, proper and correct

4.

kindness or willingness to give

5.

something that has been obtained by hard work, ability or effort

Trả lời::

1- talented

2 – distinguished

3 – respectable

4 – generosity

5 – achievement

1. talented – gifted, having a natural ability to do something well

(tài năng – năng khiếu, có một khả năng tự nhiên để làm điều gì đó tốt)

2. distinguished – very successful and admired by other people

(ưu tú – rất thành công và được ngưỡng mộ bởi những người khác)

3. respectable – regarded by society as acceptable, proper and correct

(đáng kính trọng – được xã hội công nhận là chấp nhận được, phù hợp và chính xác)

4. generosity – kindness or willingness to give

(lòng bao dung – lòng tốt hoặc sẵn sàng để cho đi)

5. achievement – something that has been obtained by hard work, ability or effort

(thành tựu – cái gì đó đã được thu được bằng cách làm việc chăm chỉ, khả năng hay nỗ lực)

Complete the sentences with the correct form of the words in 1.

(Hoàn thành câu với các hình thức đúng của từ ở bài 1.)

Trả lời:

1. distinguished

2. talented

3. achievements

4. respectable

5. generosity

1. Alexandre Yersin, who had quite a distinguishedcareer in medicine, devoted his life to the poor and sick people in Viet Nam.

(Alexandre Yersin, người đã có một sự nghiệp khá xuất sắc trong y học, cống hiến cuộc đời mình cho những người nghèo và bệnh tật ở Việt Nam.)

Giải thích: Chỗ trống cần điền 1 tính từ

distinguished (adj): xuất sắc, đặc sắc.

2. Hard-working and talented students should be given more opportunities to develop their skills.

(Những sinh viên chăm chỉ và có tài năng nên được trao nhiều cơ hội để phát triển kỹ năng của họ.)

Giải thích: Chỗ trống cần điền 1 tính từ nói về bản chất, hoặc tính cách con người vì trước đó có tính từ “hard-working”.

talented (adj): tài năng

3. The new album is one of his greatest achievements. It sold 50,000 copies just in the first week.

(Album mới là một trong những thành tựu lớn nhất của ông. Nó đã bán được 50.000 bản chỉ trong tuần đầu tiên.)

Giải thích: Cần điền 1 danh từ số nhiều vào chỗ trống.

Cụm từ: one of + danh từ số nhiều (một trong những)

achievements (n): những thành tựu

4. After my father got a well-paid job at an international company, we moved to a respectable neighbourhood.

(Sau khi cha tôi có một công việc được trả lương cao tại một công ty quốc tế, chúng tôi chuyển đến một khu phố khang trang.)

Giải thích: Chỗ trống đứng trước 1 danh từ nên cần phải điền 1 tính từ.

respectable (adj): khang trang, trang trọng.

(Đừng cho phép người khác lợi dụng sự hào phóng của bạn. Bạn nên học cách cho đi một cách khôn ngoan.)

Giải thích: Sau your nên cần 1 danh từ.

Listen to pairs of sentences. Write the correct words in the gaps. The first pair has been done as an example.

(Nghe các cặp câu. Viết những từ đúng vào khoảng trống. 2 câu đầu tiên đã được thực hiện như ví dụ.)

1.

a) My English class is at two o’clock.

b) It’s never too late to learn another language.

2.

3.

4.

5.

6.

Tham Khảo Thêm:

 

Đề cương ôn thi học kì 1 môn tiếng Anh lớp 8 năm 2023 – 2023 Ôn tập cuối kì 1 lớp 8 môn tiếng Anh

Trả lời::

1. a) My English class is at two o’clock.

(Lớp học tiếng Anh của tôi lúc 2 giờ.)

b) It’s never too late to learn another language.

(Chưa bao giờ là quá muộn để học ngôn ngữ khác.)

2. a) His father is a guitarist, but he wasn’t allowed to play any musical instruments until he was 15.

(Bố của anh ấy là nghệ sĩ chơi guitar, nhưng anh ấy không được phép chơi bất kỳ nhạc cụ nào cho đến tận khi anh ấy 15 tuổi.)

b) Please read the letter aloud to us.

(Làm ơn hãy đọc to bức thư này cho chúng tôi.)

3. a) You can write your life story and post it on this website.

(Bạn có thể viết câu chuyện cuộc sống của bạn và đăng nó lên trang web này.)

b) I hope we’re doing the right thing.

(Tôi hy vọng chúng tôi đang làm đúng.)

4. a) J.K. Rowling’s new novel will come out next month.

(Tiểu thuyết mới của J.K. Rowling sẽ được công bố vào tháng tới.)

b) I knew where he was hiding, but I didn’t know why he was wanted.

(Tôi biết nơi anh ấy ẩn nấp, nhưng tôi không biết tại sao anh ấy bị truy nã.)

5. a) Beethoven composed some of his finest works here in this house.

(Beethoven sáng tác một số công trình tốt nhất của anh ấy ở đây trong ngôi nhà này.)

b) Did you hear the latest news about Steven Spielberg’s film?

(Bạn có nghe thấy tin tức mới nhất về bộ phim của Steven Spielberg không?)

6. a) She has been involved in many community projects.

(Cô ấy tham gia vào nhiều dự án cộng đồng.)

(Yan vừa mới đăng hình ảnh món canh đậu mới nhất của anh ấy lên Internet. Bạn nên thử nó.)

Listen and repeat the sentences in 1.

(Nghe và lặp lại các câu ở phần 1.)

1. a) My English class is at two o’clock.

b) It’s never too late to learn another language.

2. a) His father is a guitarist, but he wasn’t allowed to play any musical instruments until he was 15.

b) Please read the letter aloud to us.

3. a) You can write your life story and post it on this website.

b) I hope we’re doing the right thing.

4. a) J.K. Rowling’s new novel will come out next month.

b) I knew where he was hiding, but I didn’t know why he was wanted.

5. a) Beethoven composed some of his finest works here in this house.

b) Did you hear the latest news about Steven Spielberg’s film?

6. a) She has been involved in many community projects.

Put the verbs in brackets in the past simple or the past continuous.

(Đặt động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.)

Trả lời::

1. went, was having

5. called, was doing, did not hear

2. met, was travelling

6. was constantly asking, was

3. was working, was, were

7. requested, was composing

4. shared, was always taking

8. joined, wasthen leading

1. This morning when the alarm clock went off, I was having a sweet dream.

(Sáng nay, khi đồng hồ báo thức tắt, tôi có một giấc mơ ngọt ngào.)

Giải thích: when S + V-ed, S + was/were + V-ing: (trong quá khứ) khi 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có 1 hành động khác chen vào.

2. Carol met her husband while she was travelling in Europe.

(Carol gặp chồng của cô ấy khi cô ấy đang du lịch ở Châu Âu.)

Giải thích: S + V-ed while S + was/were + V-ing: trong khi đang làm gì có 1 hành động khác cũng xảy ra.

3. I was working on my computer when there was a sudden power cut and all my data were lost.

(Tôi làm việc trên máy tính khi nguồn điện đột ngột bị cắt và tất cả dữ liệu của tôi sẽ bị mất.)

Giải thích: giống câu 1, còn “all my data were lost”: 1 sự việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Tham Khảo Thêm:

 

Tiếng Anh 9 Review 3: Language Soạn Anh 9 trang 42 – Tập 2

4. When we shared a room two years ago, Lin was always taking my things without asking.

(Khi chúng tôi chung phòng vào 2 năm trước, Lin luôn lấy mọi thứ của tôi mà không hỏi.)

5. When Tom called yesterday, I was doing the washing up in the kitchen, so I did not hearthe phone.

(Hôm qua khi Tôm gọi, tôi đang dọn dẹp nhà bếp, vì vậy tôi không nghe thấy tiếng điện thoại.)

Giải thích: Giống câu 1, dấu hiệu “yesterday” ; “so I did not hear ..” sự việc xảy ra và kết thúc trong quá khứ

6. Frank was constantly asking for money last year when he was still out of work.

(Frank liên tục hỏi mượn tiền tôi vào năm ngoái, khi mà anh ấy thất nghiệp.)

7. Mark requestedcomplete silence when he was composing music.

(Mark yêu cầu sự im lặng hoàn toàn khi anh ấy đang chơi nhạc.)

Giải thích: when S + was/were + V-ing: khi ai đó đang làm gì.

8. In 1417, NguyenTrai joined the army of Le Loi, who was then leading the resistance movement in the mountainous regions.

(Năm 1417, Nguyễn Trãi tham gia vào đội quân của Lê Lợ, người đã lãnh đạo phong trào kháng chiến của dân tộc vùng núi.)

Complete the gaps with the where necessary. If an article is not necessary, write a cross (x).

(Hoàn thành các khoảng trống với “the” ở những chỗ cần thiết. Nếu không cần thiết, viết dấu chéo (x).)

Trả lời:

1. the

2. the, the

3. x, x

4. x

5. the, x, the

6. the, x, x, the, the

7. x, the, x

8. the, x

1. Here’s the book you asked to borrow.

(Đây là cuốn sách bạn hỏi mượn.)

Giải thích: vì “book” đã được xác định nên sử dụng mạo từ “the” vì cả người nói và người nghe đều biết về quyển sách đó

(Có nhiều báo cáo về tràn dầu trên biển Địa Trung Hải.)

3. Kangaroos are found only in Australia.

(Chuột túi chỉ được tìm thấy ở Úc.)

Giải thích: Tên 1 loài động vật nói chung thì không cần sử dụng mạo từ

4. Angelina is working for a charitable organisation that helps people with disabilities.

(Angelina đang làm việc cho tổ chức từ thiện giúp đỡ người khuyết tật.)

Giải thích: Trước people thì không cần sử dụng mạo từ.

5. Is the United Arab Emirates part of South Asia or the Middle East?

(Các tiểu vương quốc của Ả Rập thống nhất của Nam Á hay Trung Đông?)

Giải thích: Tên riêng nên phải sử dụng mạo từ the, trừ South Asia sẽ không có.

6. Last summer, we travelled to many places. We visited the Taj Mahal in India, climbed Mount Everest in the Himalayas, and took a cruise to the Bahamas.

(Mùa hè năm trước, chúng tôi du lịch đến nhiều nơi. Chúng tôi đã thăm Taj Mahal ở Ấn Độ, leo núi Everest ở Himalayas và đi tàu đến Bahamas.)

Giải thích:

Advertisement

Tên riêng của các địa điểm sẽ có “the” trừ Mount Everest.

7. I love Spain. I find the Spanish very friendly, but I can’t say much in Spanish.

(Tôi yêu Tây Ban Nha. Tôi thấy người Tây Ban Nha rất thân thiện nhưng tôi không thể nói nhiều tiếng Tây Ban Nha.)

Giải thích: the + quốc tịch: để dùng diễn tả người nước của 1 quốc gia (the Spainish : người Tây Ban Nha)

8. My favourite pastime is playing the guitar, but my best friend prefers playing tennis.

(Sở thích của tôi là guitar, nhưng bạn thân của tôi thích chơi quần vợt.)

Giải thích: Nhạc cụ thì cần thêm the, còn các môn thể thao thì không cần.

Complete the gaps with a, an or a cross (x) if an article is not necessary.

(Điền vào chỗ trống a, an hoặc dấu (x) nếu không cần thiết.)

Trả lời::

1. a 2. x, a 3. x, a, x 4. a, x, a

5. x, a 6. a, x, a 7. x, an 8. a, x

1. There’s a chance that she’ll win the competition again.

(Có khả năng cô ấy sẽ lại chiến thắng cuộc thi.)

2. What x nice weather! Let’s go for a picnic.

(Thời tiết thật đẹp. Hãy đi dã ngoại.)

3. I went to see x Dr Nga yesterday because I had a fever. She asked me to stay in x bed for two days.

(Hôm qua tôi đến gặp bác sĩ Nga vì tôi bị sốt. Cô ấy yêu cầu tôi nằm trên giường khoảng 2 ngày.)

4. My friend Brian is a Scot. On x special occasions, he wears a kilt and plays the bagpipe.

(Bạn của tôi Brian là người Scot. Vào những dịp đặc biệt, anh ấy mặc váy dân tộc và chơi khèn túi.)

5. I’m not talking about x global warming, but traffic congestion. This is quite a different problem in our city.

(Tôi không nói về sự nóng lên toàn cầu, mà là sự tắc nghẽn giao thông. Đây là những vấn đề khác nhau trong thành phố của chúng ta.)

6. The teacher gave us a test on x indefinite articles yesterday. It wasn’t easy, but I could get a good mark in the test.

(Giáo viên cho chúng tôi kiểm tra về một bài báo không xác định ngày hôm qua. Nó không dễ dàng. Nhưng tôi có thể đạt điểm tốt trong bài kiểm tra này.)

7. I like x ice cream, but I’m not in the mood for an ice cream now.

(Tôi thích kem nhưng bây giờ tôi không có tâm trạng để ăn kem.)

8. A: Let’s go for a coffee.

(Chúng ta hãy đi uống cà phê.)

B: No, thanks. I don’t drink x coffee.

(Không, cảm ơn. Tôi không uống cà phê.)

Read the following story and complete each gap with an article. Write a cross (x) if an article is not necessary.

(Đọc câu chuyện sau và hoàn thành từng khoảng cách với một mạo từ. Viết dấu chéo (x) nếu không cần thiết.)

Trả lời::

1. a 2. x 3. a 4. a/the

5. the 6. x 7. the 8. the

9. a 10. the 11. a 12. a

I had a very bad experience x last Sunday. I bought a flash drive from a computer store in a local shopping centre. When I went back home, I inserted it into my computer, but it was not recognised. I took it back to the store, but the store manager got very, angry. He pointed at a crack on theflash drive and said his store was not responsible for such a defect because it had probably been caused by my carelessness. I couldn’t say a word, and had to buy another flash drive.

Giải thích:

(1) experience (countable): trải nghiệm; đề cập đến lần đầu nên phải dùng mạo từ “a”

(2) last Sunday, không cần dùng mạo từ

(3) (4), (5) flash drive, computer store, local shoping centre được nhắc đến lần đầu nên phải dùng mạo từ “a”

(6) go back home là 1 cụm từ cố định, không cần sử dụng mạo từ trước home

(7) store đã được nhắc đến trước đó nên có thể sử dụng “the”

(8) manager đã được xác định dựa vào cửa hàng đã xác định trước đó

(9) ở đây đang muốn đề cập đến số lượng là 1 nên có thể dùng a

(10) flash drive được nhắc đến lần thứ 2

(11) danh từ chung chung được nhắc đến lần đầu

(12) cụm từ say a word: nói 1 lời…

Dịch nghĩa::

Tôi đã có một trải nghiệm rất xấu hổ chủ nhật tuần trước. Tôi mua ổ đĩa flash từ cửa hàng máy tính ở trung tâm mua sắm địa phương. Khi tôi trở về nhà, tôi đưa nó vào máy tính, nhưng nó đã không được nhận. Tôi mang nó trở lại cửa hàng, nhưng quản lý cửa hàng trở nên rất giận dữ. Ông chỉ vào vết nứt trên ổ đĩa flash, và cho biết cửa hàng của ông không phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết đó vì nó có thể bị gây ra bởi sự bất cẩn của tôi. Tôi không thể nói một lời nào, và đã phải mua một ổ đĩa flash khác.

Tiếng Anh 8 Unit 1: Communication Soạn Anh 8 Trang 11

Communication Unit 1 lớp 8 1. Read the following article on the magazine 4Teen website.

Đọc tựa đề sau trên website tạp chí 4Teen.

Hướng dẫn dịch

Tạp chí 4Teen tuần này đã mở ra một diễn đàn cho bạn bè khắp thế giới để chia sẻ cách họ trải qua thời gian rảnh.

Emily – Tôi đi chơi với bạn thân là Helen vào thời gian rảnh, như thích đi xem hàng hóa mua sắm. chỉ cho vui thôi! Chúng tôi cũng làm việc như những tình nguyện viên cho một tổ chức bảo vệ động vật. Ngày mai chúng tôi sẽ đi đến một nông trại.

Được đăng vào 3.20 chiều thứ Ba

Hằng – Điều này có vẻ điên rồ, nhưng mình cực kỳ thích ngắm mây. Tìm một không gian mở, nằm xuống và nhìn vào những đám mây. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn. Rất dễ! Bạn có thích không?

Được đăng vào 8.04 chiều thứ Tư

Linn – Năm nay thành phố tôi là thủ đô văn hóa châu Âu, vì vậy nhiều thứ sẽ diễn ra. Cuối tuần này anh trai tôi và tôi sẽ đi đến trung tâm cộng đồng thành phố nơi mà chúng tôi nhảy múa, vẽ và đóng kịch. Tôi rất thích thú với kịch. Thích nó!

Được đăng vào 6.26 chiều thứ Năm

Minh – Mình thích chơi thể thao – Mình ở trong đội bóng đá của trường. Nhưng việc mà mình thường làm nhất trong thời gian rảnh là giúp dì mình. Dì có những lớp nấu ăn cho những nhóm nhỏ khách du lịch. Đối với mình cũng là cách vui!

Được đăng vào 7.19 chiều thứ Sáu

Manuel – Mình nghiện net dữ dội. Mình chỉ thích ngồi trước máy tính hàng giờ liền! Nhưng bây giờ mẹ mình nói rằng đã đủ rồi! Mình sẽ bắt đầu học judo cuối tuần này. Được thôi. Còn cậu thì sao?

Được đăng vào 8.45 chiều thứ Sáu

2. Can you understand the abbreviations in the text? Use this “netlingo” dictionary if necessary.

Bạn có thể hiểu những từ viết tắt trong đoạn văn không? Sử dụng từ điển “ngôn ngữ dùng để giao tiếp trên mạng” này nếu thấy cần.

2moro Tomorrow

4 For

<3 Love

Bro Brother

DYLI Do you like it?

EZ Easy

J4F Just for fun

Goin’ Going

N’ And

NUFF Enough

R Are

Ur Your

w/ With

WBU What about you?

WF Way fun

3. Find information in the text to complete the table.

Tìm thông tin trong bài đọc để hoàn thành bảng sau.

Who? / Ai?

What activity is mentioned?/ Hoạt động nào được để cập?

What does he/she think of it?/ Cậu ấy/ cô ấy nghĩ gì về nó?

Emily

Hanging out with friends (window shopping), working as a volunteer. (Đi chơi với bạn bè (ngắm nghía đồ trưng bày ở cửa hàng), làm việc như tình nguyện viên.)

She loves it. (Cô ấy thích nó.)

Hằng

cloud watching (ngắm mây)

She adores it. It’s easy. (Cô ấy đam mê nó / thật dễ dàng.)

Advertisement

Linn

Going to community centre, painting, dancing, doing drama. (Đi đến trung tâm cộng đồng, vẽ, nhảy múa, đóng kịch.)

She loves it. (Cô ấy thích nó.)

Minh

playing football chơi bóng đá Helping his aunt in running cooking classes. (Giúp dì cậu ấy trong lớp nấu ăn.)

He likes it. It’s fun. (Anh ấy thích nó. Thật vui.)

Manuel

playing Computer games (chơi trò chơi vi tính)

doing judo (học judo)

He is addicted to it. (Cậu ấy nghiện nó.)

It’s OK. (Được thôi.)

4. Work with your partner and put the activities in 3 in order from the most interesting to the most boring. Then compare your ideas with other pairs.

Làm việc với bạn học và đặt những đề mục trong phần 3 theo thứ tự từ thú vị nhất đến chán nhất. Sau đó so sánh những ý kiến của các bạn với những cặp khác

Gợi ý đáp án

1. Linn 2. Minh 3. Emily 4. Manuel 5. Hằng

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiếng Anh 9 Unit 4: A Closer Look 1 Soạn Anh 9 Trang 42, 43 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!