Xu Hướng 2/2024 # Tiêu Chuẩn Biện Pháp Thi Công Móng Đơn # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiêu Chuẩn Biện Pháp Thi Công Móng Đơn được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tiêu chuẩn quyết định sử dụng thép móng đơn khi xây dựng

Trong mỗi công trình xây dựng. Phần móng luôn là phần được coi trọng nhất. Và móng đơn cũng không phải ngoại lệ. Móng đơn sẽ đảm nhiệm chức năng chịu tải, chịu lực toàn bộ công trình. Cũng như đảm bảo công trình có thể đứng vững phục vụ nhu cầu của con người.

Bạn đang xem: Thép móng đơn

Chính vì yếu tố này, khi thực hiện biện pháp thi công móng đơn, phần thép móng đơn sử dụng phải đạt được những tiêu chuẩn nhất định. Để từ đó, phần móng có thể đáp ứng được đúng khả năng của nó.

Những tiêu chuẩn về thép móng đơn khi thực hiện các biện pháp thi công móng đơn là:

Thép được sử dụng phải là loại thép có chất lượng tốt nhất.

Phần cốt thép có thể thực hiện gia công tay nhà máy hoặc công trường. Tuy nhiên, chúng phải đảm bảo theo các quy cách của bản vẽ kỹ thuật từ trước.

Thực hiện phần cốt thép phải đảm bảo các cây thép được làm sạch. Bề mặt không được dính dầu mỡ, bùn đất. Đặc biệt là rỉ sét. Nếu xuất hiện rỉ sét cần phải thực hiện làm sạch trước khi thực hiện.

Các thanh thép bị cắt giảm tiết diện hoặc bị méo bẹp không được vượt quá 2%.

Trong thời gian thi công mà chưa thực hiện đổ bê tông phủ kín cốt thép. Các đầu thép và mối hàn nối cần được bọc bằng túi ni lông. Điều này sẽ đảm bảo kết cấu cốt thép đạt được chất lượng cao nhất.

Cách bố trí thép móng đơn tiêu chuẩn

Tùy thuộc vào từng vị trí trên bản vẽ của khu đất công trình xây dựng. Việc bố trí cốt thép móng đơn sẽ được thực hiện khác nhau. Có 3 kiểu bố trí được sử dụng trong biện pháp thi công móng đơn là: bố trí chính tâm, bố trí lệch góc và bố trí lệch giữa.

Bố trí thép móng đơn chính tâm

Trong 3 trường hợp kể trên. Bố trí thép móng đơn chính tâm là cách bố trí đạt tối ưu nhất. Cách bố trí này thường được sử dụng trong những cột trụ giữa nhà. Hoặc các cột trụ ở vị trí góc, giữa biên nhà nếu khu đất của bạn đủ rộng và không gây ảnh hưởng tới các công trình xây dựng lân cận khi tiến hành làm móng.

Bước 1: Đổ lớp bê tông lót móng tạo mặt phẳng.

Tiến hành đổ một lớp bê tông mỏng có độ dày khoảng 10cm ở hố móng. Lớp này sẽ có tác dụng bảo vệ và tạo một mặt phẳng trong quá trình đặt thép.

Bước 2: Tiến hành bố trí cốt thép móng đơn

Ở bước này, tùy thuộc vào hình dáng của móng mà cách bố trí các thép chịu lực khác nhau. Nếu sử dụng móng hình vuông, thợ thi công sẽ không phải băn khoăn thép dài nằm trên hay nằm dưới. Trong trường sử dụng móng hình chữ nhật. Những thanh thép chịu lực ngắn cần phải được đặt nằm dưới. Thanh thép chịu lực dài hơn nằm bên trên.

Thép sử dụng thường có kích cỡ là Φ12, khoảng cách giữa các thanh thép dao động từ 10-15 cm.

Bên cạnh đó, cốt thép nên được đặt cách mặt bê tông lót khoảng 5cm. Điều này sẽ đảm bảo cốt thép tránh được tình trạng hoen gỉ. Cũng như giúp tăng sự liên kết giữa móng và lớp lót móng.

Bước 3: Bố trí cột thép

Với phần cột trụ của móng. Thép được sử dụng trong thiết kế có kích cỡ là Φ16. Khi tiến hành thi công, đặt trụ, có thể sử dụng trụ 6 hoặc trụ 4 tùy thuộc theo yêu cầu của công trình hoặc chủ đầu tư.Phần chân thép nên được gập thẳng theo 4 góc và có độ dài bằng nhau. Điều này sẽ đảm bảo lực phân bổ của trụ sẽ được trải đều lên toàn bộ mặt móng.

Tham Khảo: Báo Giá Sắt Thép Tấm A36 Mới Nhất 2023

Khoảng cách giữa các cột thép dao động từ 20-30 cm tùy từng công trình. Các đai thép định hình cột trụ nên đặt cách nhau từ 10-15 cm.

Bên cạnh đó, phần cột thép được chừa lại làm khung nối về sau nên có chiều dài khác nhau. Khi đó, những mối hàn gắn sẽ được tiến hành khác vị trí. Đảm bảo kết cấu trụ.

Bố trí thép móng đơn lệch góc

Móng đơn lệch góc thường được đặt tại các vị trí góc nhà. Do đặc điểm vị trí phải tiếp xúc với những công trình xung quanh. Móng đơn được thiết kế lệch góc để tránh ảnh hưởng tới các công trình xung quanh. Đồng thời vẫn đảm bảo công trình đủ vững chãi.

Cách bố trí thép móng đơn lệch góc cũng tương tự như với bố trí thép chính tâm. Tuy nhiên, thép ở cột trụ cần phải tiến hành đặt ở góc nhưng vẫn phải nằm bên trong bề mặt móng. Các chân trụ ở phần cạnh nên được đặt hướng vào bên trong mặt móng. Điều này sẽ giúp móng có được kết cấu vững chắc.

Bố trí thép móng đơn lệch giữa

Móng đơn lệch giữa thường được sử dụng trong những kết cấu nhà phố, nhà liền kề. Móng đơn lệch giữa thường được đặt ở phần biên tường tiếp xúc với phần móng nhà liền kề. Và giữa 2 móng liên tiếp nhau.

Cách bố trí thép móng đơn lệch giữa cũng tương tự như bố trí thép móng chính tâm. Sự khác biệt của 2 phương pháp nằm ở số lượng cột và bố trí chân trụ.

Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học, Khái Niệm Và Tác Dụng Của Các Biện Pháp Tu Từ

Tổng hợp 10 biện pháp tu từ đã học trong chương trình Ngữ văn, khái niệm, tác dụng và ví dụ các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói giảm. nói tránh… mà các em cần ghi nhớ

Biện pháp tu từ là gì?

Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

Mục đích của biện pháp tu từ là gì?

– Tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm hơn so với việc sử dụng ngôn ngữ thông thường.

Các biện pháp tu từ đã học là:

So sánh

Nhân hóa

Ẩn dụ

Hoán dụ

Nói quá, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu

Nói giảm, nói tránh

Điệp từ, điệp ngữ

Chơi chữ

Liệt kê

Tương phản

Chi tiết khái niệm, tác dụng của các Biện pháp tu từ đã học 1/

Biện pháp tu từ so sánh

a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

Chi tiết nội dung bài học trong trương trình: Soạn bài So sánh

b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

– A là B:

“Người ta là hoa đất”(tục ngữ)

“Quê hương là chùm khế ngọt”

(Quê hương  – Đỗ Trung Quân)

– A như B:

“Nước biếc trông như làn khói phủ

Song thưa để mặc bóng trăng vào”

(Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)

“Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng

Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”

(Tiếng hát con tàu  – Chế Lan Viên)

– Bao nhiêu…. bấy nhiêu….

“Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”

(Ca dao)

 Trong đó:

+ A – sự vật, sự việc được so sánh

+ B – sự vật, sự việc dùng để so sánh

+ “Là” “Như” “Bao nhiêu…bấy nhiêu” là từ ngữ so sánh, cũng có khi bị ẩn đi.

c/ Các kiểu so sánh:

–   Phân loại theo mức độ:

+ So sáng ngang bằng:

“Người là cha, là bác, là anh

Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”

(Sáng tháng Năm – Tố Hữu)

+ So sánh không ngang bằng:

“Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

Con đi đánh giặc mười năm

Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi”

(Bầm ơi – Tố Hữu)

– Phân loại theo đối tượng:

+ So sánh các đối tượng cùng loại:

Ví dụ:

“Cô giáo em hiền như cô Tấm”

+ So sánh khác loại:

Ví dụ:

“Anh đi bộ đội sao trên mũ

Mãi mãi là sao sáng dẫn đường

Em sẽ là hoa trên đỉnh núi

Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm!”

(Núi đôi – Vũ Cao)

+ So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:

Ví dụ:

“Trường Sơn: chí lớn ông cha

Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”

(Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân)

“Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”

(Ca dao)

2/

Biện pháp tu từ nhân hóa

a/ Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi … vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.

Ôn lại kiến thức và làm bài tập vận dụng: Soạn bài Nhân hóa

b/ Các kiểu nhân hóa:

– Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

– Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật:

Ví dụ:

“Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

(Tây Tiến – Quang Dũng)

“Sông Đuống trôi đi

Một dòng lấp lánh

Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

(Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)

– Trò chuyện với vật như với người:

“Trâu ơi ta bảo trâu này…”

(Ca dao)

3/

Biện pháp tu từ ẩn dụ

a/ Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Bài học lý thuyết đã học: Soạn bài Ẩn dụ

b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

+ Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức

Ví dụ:

“Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Hình ảnh ẩn dụ: hoa lựu màu đỏ như lửa.

+ Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

Ví dụ:

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

(Ca dao)

“Về thăm quê Bác làng Sen,

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

(Nguyễn Đức Mậu)

+ Ẩn dụ phẩm chất –  tương đồng về phẩm chất

Ví dụ:

“Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

(Ca dao)

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

Ví dụ:

“Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”

(Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)

“Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai”

(Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông)

“Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng”

(Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)

“Một tiếng chim kêu sáng cả rừng”

(Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng)

c/ Lưu ý:

–  Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng:

+ Ẩn dụ tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để khám phá ý nghĩa.

Ví dụ:

“Lặn lội thân cò khi quãng vắng”

(Thương vợ – Tú Xương)

+ Ẩn dụ từ vựng: cách nói quen thuộc, phổ biến, không có/ ít có giá trị tu từ: cổ chai, mũi đất, tay ghế, tay bí, tay bầu,…

4/

Biện pháp tu từ hoán dụ

a/ Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Bài học đã học: Soạn bài Hoán dụ

b/ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

Ví dụ:

“Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi”

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

“Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

(Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)

+ Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

Ví dụ:

“Vì sao trái đất nặng ân tình,

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

(Tố Hữu)

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

Ví dụ:

“Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

(Việt Bắc – Tố Hữu)

+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

Ví dụ:

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Lưu ý:

Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:

–  Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)

–  Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

5)

Biện pháp tu từ nói quá

, phóng đại, kho trương, ngoa dụ, thậm xưng, cường điệu

– Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

Để ôn lại kiến thức và các bài tập vận dụng có thể xem: Soạn bài nói quá

Ví dụ:

“Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội

Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi”

(Bình NGô đại cáo – Nguyễn Trãi)

“Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

(Việt Bắc  – Tố Hữu)

6)

Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh

– Khái niệm: Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Cùng ôn lại kiến thức: Soạn bài nói giảm nói tránh

Ví dụ 1:

“Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

(Bác ơi – Tố Hữu)

Ví dụ 2:

“Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

(Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)

7)

Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ

– Khái niệm: Là biện pháp tu từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.

Ví dụ:

“Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”

(Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

– Điệp ngữ có nhiều dạng:

+ Điệp ngữ cách quãng:

Ví dụ:

“Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa,

Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

+ Điệp nối tiếp:

Ví dụ:

“Mai sau

Mai sau

Mai sau

Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

(Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

+ Điệp vòng tròn:

Ví dụ:

“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

(Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm)

8)

Biện pháp tu từ chơi chữ

– Khái niệm: Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,…. làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

Bài soạn đã học trước đó: Soạn bài Chơi chữ

– Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,….

– Các lối chơi chữ thường gặp:

+ Dùng từ ngữ đồng âm

Ví dụ:

“Bà già đi chợ cầu đông

Xem một que bói lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”

+ Dùng lối nói trại âm (gần âm)

Ví dụ:

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp (Danh tướng)

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

+ Dùng lối nói lái

Ví dụ:

Khi đi cưa ngọn, khi về con ngựa ( Cưa ngọn – Con ngựa)

+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

Ví dụ:

Đi tu Phật bắt ăn chay

Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.

+ Dùng cách điệp âm

Ví dụ:

“Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên mang mãi mịt mờ

Mộng mị mỏi mòn mai một một

Mĩ miều mai mắn mây mà mơ”

(Tú Mỡ)

9/ Biện pháp tu từ liệt kê

– Khái niệm: Liệt kê là biện pháp tu từ sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

Bài soạn đã học: Soạn bài Liệt kê

Ví dụ:

“Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rồi, em đã sống!

Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung 

Không giết được em, người con gái anh hùng!”

(Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý)

10/

Biện pháp tu từ Tương phản

– Khái niệm: Tương phản là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

Ví dụ:

“O du kích nhỏ giương cao sung

Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu

Ra thế, to gan hơn béo bụng

Anh hùng đâu cứ phải mày râu”

(Tố Hữu)

Top +10 Đơn Vị Thi Công Sàn Gỗ Công Nghiệp Tphcm【Kèm Bảng Giá】

Sàn gỗ công nghiệp là gì?

Sàn gỗ công nghiệp là loại sàn có nguyên liệu chính là loại gỗ tự nhiên có dạng bột và đặc biệt được sản xuất theo dây chuyền hiện đại với những loại mẫu mã vô cùng đa dạng, có kích thước chính xác, và có độ bền đảm bảo với 3 lớp chính:

Lớp sàn thứ 1: Trên bề mặt của tấm ván được phủ một lớp đó là oxit nhôm và một loại vật liệu trong suốt giúp chống nấm mốc, chống trơn trượt, bên cạnh đó còn chống lại cỏ dại, chống mốc hay thậm chí các loại sâu bệnh gây hại, đặc biệt là ván chịu nước rất tốt như loại sàn gỗ tự nhiên.

Lớp sàn thứ 2: Đây được gọi là lớp sàn thiết kế. Lớp sàn này sẽ quyết định hình dạng của tấm sàn gỗ trông như thế nào như: vân gỗ tự nhiên hay vân đá tự nhiên nhìn sẽ rất là đẹp, có tính thẩm mỹ và sang trọng. Do đó bạn sẽ có nhiều phương án thiết kế và ứng dụng khi quyết định sử dụng sàn gỗ công nghiệp trong công trình thi công xây dựng.

Lớp sàn thứ 3: Đây là lớp ngoài cùng của lớp thứ 2 và đó cũng là một lớp bột gỗ tự nhiên được kết hợp cùng với một lớp keo đặc biệt, nó có khả năng chịu được nước,chống thấm, lớp sàn này được ép ở nhiệt độ cao với khoảng 85 phần trăm là bột tự nhiên và thêm 15 phần trăm bột phụ gia.

Lớp lõi HDF: Lớp lõi này được làm bằng gỗ ép ở mật độ rất cao (ván sàn mật độ cao), lớp lõi này sẽ tốt hơn nhiều so với lớp lõi MDF, nó chịu lực nén tốt hơn MDF và hạn chế bị hút ẩm, giúp tạo độ cân bằng và vững chắc cho tấm gỗ công nghiệp.

Một số ưu điểm vượt trội của sàn gỗ công nghiệp

Ưu điểm đầu tiên của sàn gỗ công nghiệp là nó có nhiều các loại mẫu mã đa dạng và đẹp, từ đó bạn sẽ dễ dàng lựa chọn những mẫu mã tùy ý phù hợp với nhu cầu của bạn. Với việc lựa chọn lắp đặt sàn gỗ công nghiệp, bạn hoàn toàn sẽ có cơ hội sở hữu một không gian nhà rộng rãi, thoải mái và vô cùng sạch sẽ mang đậm yếu tố thiên nhiên. Một số ưu điểm đáng chú ý:

Rất khô ráo 

Bằng việc sử dụng sàn gỗ công nghiệp, bạn sẽ không còn cảm giác chiếc sàn nhà của mình bị ẩm ướt vào mùa mưa do bị thấm nước hay cảm giác ẩm mốc khó chịu nữa.

Tính thẩm mỹ cao 

Màu sắc tự nhiên của vân gỗ sẽ tinh tế hơn nên với con mắt thẩm mỹ tinh tế thì bạn hoàn toàn có thể tạo nên một không gian sống khá là thoải mái  dù cho diện tích ngôi nhà của bạn có phần bị hạn chế.

Rất an toàn cho sức khỏe  

Sàn gỗ công nghiệp được làm hoàn toàn từ chất liệu gỗ tự nhiên cho nên sàn gỗ mang đến cho bạn một không gian sống thoáng mát, giúp cho gia đình bạn luôn có cảm giác thoải mái dễ chịu trong quá trình sử dụng.

Lắp đặt dễ dàng 

Sàn gỗ công nghiệp được thiết kế hiện đại hèm khóa thông minh giúp cho việc thi công sẽ rất là dễ dàng và nhanh chóng.

Tính cơ động cao 

Nếu như một ngày nào đó gia đình của bạn phải chuyển đến một căn hộ mới thì sàn gỗ công nghiệp hoàn toàn có thể được chuyển đến vị trí mới và tiếp tục sử dụng mà không hề cồng kềnh.

Giá thành phải chăng 

Sàn gỗ công nghiệp trên thị trường hiện nay không quá đắt để mua sàn gỗ, so với nhiều loại vật liệu lát sàn khác thì sàn gỗ công nghiệp được đánh giá là có mức chi phí khá phù hợp. Ngoài ra sàn gỗ này cũng vô cùng đa dạng về cả mẫu mã, hình dạng nên tùy vào mục đích sử dụng mà bạn có thể đầu tư kinh phí phù hợp nhất với nhu cầu của mình.

Sàn gỗ công nghiệp gồm có những loại tiêu chuẩn nào? Gỗ HDF – High Density Fireboard 

Gỗ HDF là một loại gỗ nhân tạo được làm từ bột gỗ hoặc giấy dán ép để tạo độ dày. Gỗ được tạo hình từ các thớ gỗ đã được nghiền nhỏ và trộn thêm keo phenolic dưới áp suất và nhiệt độ cao cho nên bề mặt của nó khá giống gỗ tự nhiên. Khung xương gỗ ở bên trong được tẩm sấy khô và tẩm hóa chất chống mối mọt nên gỗ khá là nhẹ và không dễ cong vênh hay bị biến dạng. 

Ưu điểm của loại sàn gỗ HDF này là dễ thi công trên bề mặt gỗ lớn. Ngoài ra chất lượng gỗ khá bền chắc cùng với khả năng chống trầy xước giúp cho sàn gỗ công nghiệp chịu nước tốt. 

PW Wood – Ván ép (ván ép gỗ dán) 

Ván ép là một loại ván ép được làm từ các lát gỗ siêu mỏng nhẹ và được ép theo  chiều ngang và chiều dọc để làm tăng khả năng chịu tải của gỗ. Bề mặt của gỗ thường được sơn phủ một lớp PU để chống trầy xước và chống ẩm. Nguyên liệu chính của loại này là gỗ rừng trồng các thanh gỗ nhỏ đều được hấp và sấy khô. 

Gỗ sồi

Gỗ sồi có ưu điểm nổi bật đó là chất lượng rất tốt cùng với độ cứng cao và khả năng chịu lực và chịu bám dính chống ẩm tốt. Do đó sàn gỗ sồi rất bền và khó bị biến dạng phồng rộp và có thời gian bảo hành lên đến tận 30 năm. Bên cạnh đó bề mặt của gỗ sồi rất đẹp vì với vân gỗ tự nhiên có thể nhuộm màu cho gỗ trước khi đánh bóng gỗ để tạo ra nhiều màu sắc khác nhau.

Top 10 Công ty thi công sàn gỗ công nghiệp TPHCM Công ty Sàn Gỗ Toàn Thắng

Công ty Sàn Gỗ Toàn Thắng được biết đến là một trong những nhà cung cấp và lắp đặt sàn gỗ tự nhiên và sàn gỗ công nghiệp, lắp đặt cầu thang, cung cấp gỗ trang trí nội thất số 1 trên thị trường Miền Nam. Với nhiều dòng sàn gỗ cao cấp nhập khẩu từ các nước lớn trên thế giới như: Châu Âu, Thái Lan, Malaysia, …Công ty Sàn Gỗ Toàn Thắng hiện là một trong những địa chỉ có nhiều mẫu mã với nhiều sản phẩm đa dạng nhất, có giá cả hợp lý và thời gian bảo hành dài hạn.

Trong những năm qua Công ty Sàn Gỗ Toàn Thắng đã thi công hàng trăm công trình nhà phố, chung cư, căn hộ hay thậm chí là khách sạn, nhà hàng, văn phòng, công ty, … với các yếu tố nội  ngoại thất như: sàn nhà, sàn ngoại thất, cầu thang, gỗ ốp tường, trần gạch, ốp lát, cửa giấy dán tường,…. Đến với Công ty Sàn Gỗ Toàn Thắng bạn sẽ được bộ phận hỗ trợ tư vấn nhiệt tình và hoàn toàn miễn phí. Không gian sống và làm việc của bạn sẽ được tô điểm, trang trí thêm nởi đội ngũ thợ tận tâm, chuyên nghiệp và có tay nghề cao.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Showroom: 90 đường số 13, phường Phước Bình, TP Thủ Đức, TPHCM

Hotline: 0901 242 777

Công ty Sàn gỗ Uyên Minh

Công ty Sàn gỗ Uyên Minh chuyên cung cấp, thi công và lắp đặt các loại sàn gỗ tự nhiên cũng như sàn gỗ công nghiệp nhập khẩu từ các nước như: Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Thụy Sĩ, Đức và Việt Nam. Với các sản phẩm sàn gỗ đa dạng về màu sắc và giá cả hợp lý Uyên Minh Group luôn đứng đầu trong top 10 công ty thi công sàn gỗ công nghiệp chất lượng hiện nay tại TPHCM.

Địa chỉ công ty: Số 21- Số 23, Đường Bùi Quang Là, Phường 12, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại liên hệ: 0909 071 257

Công ty Sàn Gỗ Mạnh Trí

Nếu ai có nhu cầu trong thời gian lựa chọn sàn gỗ tự nhiên cho ngôi nhà của bạn thì công ty sàn gỗ Mạnh Trí là một trong những sự lựa chọn tốt nhất trên thị trường hiện nay. Ngoài thế mạnh về sàn gỗ tự nhiên thì đơn vị này còn cung cấp các loại sàn gỗ công nghiệp được nhập khẩu từ các nước Châu Âu như: Pergo, My Floor, Elesgo, Kronotex, Kronoswiss,… Sàn gỗ Malaysia hay sàn gỗ Thái Lan với nhiều màu sắc và vân gỗ khác nhau và các mẫu cũng rất đa dạng. Đến với Công Ty Sàn Gỗ Mạnh Trí thì quý khách hàng có thể hoàn toàntin tưởng và yên tâm về chất lượng và giá cả cạnh tranh nhất thị trường sàn gỗ hiện nay.

Địa chỉ công ty: Số 46, Đường Nguyễn Chí Thanh (Nối dài), Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại liên hệ: (028) 3969 8283

Công Ty Sàn Gỗ Nam Việt

Công Ty Sàn Gỗ Nam Việt là một công ty có đội ngũ quản lý, tư vấn và giám sát công trình có chuyên môn khá là vững vàng cùng đội ngũ thi công lắp đặt có trình độ cao, và bảo dưỡng giúp mang lại những kết quả mỹ mãn cho người dùng. Sàn Gỗ Nam Việt cung cấp rất nhiều các loại sàn gỗ tự nhiên như : gỗ ray, gỗ dổi gõ, gỗ đỏ tuyết, gỗ tùng, sồi, pơ- mu, chiu luu, gỗ xoan đoàn, gỗ lim,… được nhập khẩu nguyên liệu từ Hoa Kỳ, Lào và tại Việt Nam đảm bảo tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn với thời gian bảo hành của công ty là một năm cam kết không co ngót hay nứt nẻ cong vênh mối mọt hay bất kì một lỗi nào.

Địa chỉ công ty: Số 209, Đường Tô Hiến Thành, Phường 13, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại liên hệ: (028) 3868 1802

Công ty Trách nhiệm hữu hạn XD TM DV An Phú Thịnh.

Công ty TNHH TMDV An Phú Thịnh được biết đến là một trong những nhà cung cấp và phân phối sàn gỗ thanh lịch và uy tín chất lượng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tại Thành phố Hồ Chí Minh khởi công từ tháng 8 năm 2008. An Phú Thịnh tự hào là đơn vị độc quyền chuyên kinh doanh sản phẩm sàn gỗ Smartwood từ Malaysia và sàn gỗ Leowood từ Thái Lan. Công ty An Phú Thịnh cam kết mang đến cho khách hàng những dịch vụ chuyên nghiệp với các sản phẩm chất lượng, có giá thành rẻ và đội ngũ thi công tay nghề chuyên môn cao.

Địa chỉ công ty: Số 263, Đường Dương Quảng Hàm, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại liên hệ: 0916 811 679

Công Ty Xuất Nhập Khẩu Sàn Gỗ Nhà Rồng

Công Ty Xuất Nhập Khẩu Sàn Gỗ Nhà Rồng chuyên cung cấp các loại sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ nhập khẩu chất lượng và sàn gỗ công nghiệp nhập khẩu chất lượng và dịch vụ thi công ,lát sàn đạt tiêu chuẩn cao với giá cả khá cạnh tranh nhất hiện nay đơn vị đã có nhiều khách hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đáng tin cậy. Sàn Gỗ Nhà Rồng có đội ngũ thi công hành nghề trên 5 năm kinh nghiệm xử lý, thiết kế mọi tình huống  kỹ thuật.Sàn Gỗ Nhà Rồng còn hỗ trợ cho việc sửa chữa các sàn gỗ bị hư hỏng với chi phí thấp.

Địa chỉ công ty: Số 233, Đường Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại liên hệ: 0902 426 959

Công Ty TNHH SX TM sàn gỗ Gia Hoàng

Công Ty TNHH SX TM sàn gỗ Gia Hoàng không chỉ được biết đến là môt trong những đơn vị thiết kế nội thất gỗ hàng đầu mà còn cung cấp, thi công và lắp đặt các loại sàn gỗ nổi tiếng có mặt tại Việt Nam. Sàn Gỗ Gia Hoàng cung cấp các loại sàn gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp, sàn gỗ ngoài trời và cung cấp phụ kiện sàn gỗ với nhiều năm kinh nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty Gia Hoàng là 1 trong top 10 hãng sàn gỗ chất lượng hàng đầu mà người dùng nên cân nhắc và xem xét tin tưởng.

Địa chỉ công ty: Số 500A, Đường Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại liên hệ: 090 500 6696

Công ty Sàn gỗ Á Châu

Công ty Sàn gỗ Á Châu là nhà phân phối và kinh doanh các loại sàn gỗ sàn gỗ công nghiệp nhựa trong nước và xuất khẩu. Sản phẩm Sàn gỗ Á Châu đi đầu về chất lượng và mẫu mã. Sàn gỗ Á Châu với phương châm lấy khách hàng làm trung tâm sẽ luôn lắng nghe những ý kiến ​​đóng góp của khách hàng. Sàn gỗ Á Châu luôn hoạt động vì lợi ích của khách hàng. Không chỉ cố gắng cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng mà còn làm tốt hơn những gì khách hàng mong đợi. Sàn gỗ Á Châu đặt nhu cầu của khách hàng lên hàng đầu mọi lúc mọi nơi. Tại Sàn gỗ Á Châu mọi khách hàng đều quan trọng như nhau và luôn được tư vấn và phục vụ tốt nhất có thể cho mọi nhu cầu của khách hàng quan tâm đến sản phẩm và dịch vụ của Sàn gỗ Á Châu.

Công ty Sàn gỗ Á Châu là một trong những nhà phân phối và kinh doanh sàn gỗ, sàn nhựa trong nước và xuất khẩu rất uy tín. Sản phẩm của Công ty Sàn gỗ Á Châu luôn đi đầu về chất lượng và mẫu mã. Đội ngũ nhân viên đông đảo chuyên nghiệp luôn thấu hiểu và nắm bắt nhu cầu của khách hàng và làm đúng những gì hai bên đã cùng thỏa thuận. Thời gian thi công nhanh chóng đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng. Nó giúp cho bạn tiết kiệm thời gian và tiền bạc rất nhiều.

Địa chỉ công ty: Số 12- Số 03, Đường Phan Văn Trị, Phường 10, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại liên hệ: 0283 620 2161

Công ty TNHH TM – XD Chấn Hưng Sàn gỗ

Công ty TNHH TM – XD sàn gỗ Chấn Hưng là một trong những công ty chuyên cung cấp, phân phối cũng như lắp đặt các loại sàn gỗ tự nhiên, các loại sàn gỗ công nghiệp được nhập khẩu từ nhiều nước như: Đức, Malaysia, Thái Lan,…. Bên cạnh đó Công ty sàn gỗ Chấn Hưng còn cung cấp sàn nhựa Vinyl, giấy dán tường và một số các phụ kiện như: len, chân tường, cốt sàn gỗ,… Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực sàn gỗ, Công ty sàn gỗ Chấn Hưng là một trong những sự lựa chọn của mọi nhà.

Địa chỉ công ty: Số 24, Đường Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại liên hệ: 0911 221 258

Công Ty Nội Thất Sàn Minh Khôi

Công Ty Nội Thất Minh Khôi là một trong những công ty nổi tiếng chuyên về thiết kế, lắp ráp và thi công nội thất, biệt thự, chung cư nhà phố nhà liền kề…. Công ty nội thất minh khôi đang sở hữu đội ngũ thiết kế nội thất vô cùng chuyên nghiệp và đội ngũ thi công hành nghê lâu năm và giàu kinh nghiệm chắc chắn sẽ mang đến cho quý khách hàng những trải nghiệm về dịch vụ và sản phẩm thiết kế nội thất tốt nhất có thể. Sàn gỗ công nghiệp được công ty nhập khẩu từ các nước như: Mỹ, Châu Âu,… đảm bảo uy tín và chất lượng 

Địa chỉ công ty: Số 465, Đường Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh 

Điện thoại liên hệ: 09 3333 7788

Tham khảo bảng giá sàn gỗ công nghiệp tại Sài Gòn

HÃNG SÀN GỖ KÍCH THƯỚC ĐƠN GIÁ

Sàn gỗ Wilson

1225*132*8mm

200.000

1225*202*8mm

190.000

1223*132*12mm

245.000

Sàn gỗ Morser

1225*150*8mm (cốt xanh)

310.000

1223*305*8mm Xương cá 3D

380.000

606*96*8mm Xương cá (cốt xanh)

430.000

1223*146*12mm (Cốt trắng mặt bóng)

425.000

1223*114*12mm (Cốt xanh)

405.000

Sàn gỗ Glomax

1223*132*12mm

245.000

1225*150*8mm

200.000

Sàn gỗ Chamrwood

1225*132*8mm (cốt xanh bản nhỏ)

310.000

1225*200*8mm (cốt xanh bản lớn)

310.000

1223*129*12mm (cốt trắng)

385.000

1220*198*12mm (cốt đen)

445.000

606*96*12mm (cốt xanh xương cá)

515.000

Sàn gỗ Kosmos

813*132*8mm

200.000

1225*197*8mm

190.000

1225*202*8mm

190.000

1223*132*12mm

245.000

Sàn gỗ Galamax

1223*132*12mm

liên hệ

808*130*8.3mm Mặt bóng

200.000

1225*150*8mm

200.000

Sàn gỗ Povar

1225*132*8mm (cốt xanh)

235.000

1223*128*12mm (cốt xanh)

335.000

Sàn gỗ Pago

1225*200*8mm (cốt xanh)

240.000

1223*147*8mm (Cốt xanh)

240.000

Sàn gỗ Savi

1223*130*8mm

200.000

813*116*12mm

245.000

1223*147*12mm

245.000

1223*146*12mm (Aqua)

310.000

Sàn gỗ Redsun

813*147*8mm

200.000

1225*200*8mm

190.000

Sàn gỗ An Cường

1200*190*8mm

310.000

1192*135*12mm

375.000

1192*185*12mm

375.000

580*282*12mm

4010.000

1192*286*12mm

430.000

Sàn gỗ Greenwood

(Kim Tín)

8*196*1215mm (cốt xanh) AC4

335.000

8*196*1215mm (cốt xanh) AC5

380.000

8*144*1215mm (cốt xanh) AC4

370.000

12*196*1215mm (cốt xanh) AC4

455.000

12*144*1215mm (cốt xanh) AC4

495.000

Sàn gỗ Timbee

(Kim Tín)

8*196*1215mm (cốt xanh) AC4

415.000

8*196*1215mm (cốt xanh) AC5

470.000

8*144*1215mm (cốt xanh) AC4

450.000

12*196*1215mm (cốt xanh) AC4

555.000

12*144*1215mm (cốt xanh) AC4

615.000

Sàn gỗ Malayfloor

1215*195*8mm

260.000

807*130*12mm

310.000

808*100*12mm

330.000

808*130*12mm

360.000

Sàn gỗ Newsky

802*123*8mm mã D

liên hệ

810*112*12mm mã EA

liên hệ

1218*144*12mm mã K

liên hệ

803*125*12mm mã S

liên hệ

1208*124*12mm

liên hệ

Bảng Tra Modul Đàn Hồi Của Thép Và Công Thức Tính Tiêu Chuẩn

Bảng tra modul đàn hồi của thép và công thức tính tiêu chuẩn

Bảng tra modul đàn hồi của thép và công thức tính tiêu chuẩn

Modun đàn hồi của thép là một dạng đặc tính cơ học nên phải đảm bảo của bất cứ loại thép xây dựng nào. Hệ số đàn hồi của thép đạt mức tiêu chuẩn sẽ giúp đảm bảo cho độ bền và chất lượng tốt nhất của sản phẩm. Vậy cụ thể định mức mô đun đàn hồi của thép tiêu chuẩn là bao nhiêu? Tìm hiểu những thông số này để biết cách lựa tậu thép xây dựng tốt nhất trên thị trường

Bạn đang xem: Modul đàn hồi

Bạn Đang Xem: Bảng tra modul đàn hồi của thép và công thức tính tiêu chuẩn

Mô đun đàn hồi của thép là gì

Mô đun đàn hồi là một tính chất cơ học của những vật liệu rắn đàn hồi tuyến tính. Hay ta mang thể hiểu một cách cụ thể hơn thì mô đun đàn hồi của thép là đặc trưng cho khả năng biến dạng đàn hồi của thép. Đảm bảo đạt những hệ số cơ bản, mang lại hiệu quả chất lượng tốt nhất và đạt chuẩn theo tiêu chuẩn thép xây dựng

Hệ số đàn hồi này được đo bằng lực trên một đơn vị không gian cần để kéo giãn (hoặc nén) một mẫu thép

Modul đàn hồi thể hiện khả năng biến dạng đàn hồi của thép

Lúc chịu tác động của một tác động kéo hoặc nén, thép sẽ phản ứng bằng cách biến dạng theo tác động của lực bằng cách dãn ra hoặc nén lại. Trong một giới hạn biến dạng nhỏ, độ biến dạng này mang tỉ lệ thuận với lực tác động. Thì hệ số tỉ lệ này được gọi là modul đàn hồi của thép

1/ Những loại mô đun đàn hồi

Hiện nay, thép xây dựng cũng giống như những loại vật liệu mang hệ số đàn hồi cơ bản. Chúng đều bao gồm 3 dạng mô đun đàn hồi tiêu chuẩn như sau:

+ Mô đun Younger (E): Đây là loại modun mô tả đàn hồi ở dạng kéo. Hoặc xu thế củ thép lúc bị biến dạng dọc theo một trục lúc những lực kéo được đặt dọc theo trục đó. Mô đun E được khái niệm bằng tỷ số giữa ứng suất kéo chia cho độ biến dạng lúc kéo.

Máy đo mô đun đàn hồi của thép

+ Mô đun cắt (G): Modun này miêu tả xu thế của thép lúc bị cắt hoặc lúc bị tác động bởi những lực ngược hướng. Chúng được xác định bằng ứng suất cắt chia cho biến dạng kéo. Mô đun G chính là một phần nguồn gốc của tính dẻo

+ Mô đun khối (Ok): Mô tả biến dạng của thể tích. Hoặc xu thế thể tích của thép bị biến dạng dưới một sức ép. Nó được tính bằng tỷ số ứng suất thể tích chia cho biến dạng thể tích, và là nghịch đảo của hệ số nén. Mô đun thể tích là một trường hợp sự mở rộng của mô đun E trong ko gian ba chiều.

2/ Hệ số đàn hồi của thép

Về cơ bản, những thông số của modun đàn hồi thép sẽ được ứng dụng theo tiêu chuẩn modun đàn hồi của thép ct3 hoặc mô đun đàn hồi của thép ct38

Thép chất lượng sẽ đạt tiêu chuẩn về hệ số modun

Những hệ số đàn hồi của thép cơ bản:

Tìm hiểu thêm: Thép Tròn Đặc S45C/C45/S45Cr

Xem Thêm : Những mẫu nội thất thông minh giúp tiết kiệm diện tích

+ Modun đàn hồi của thép lúc kéo: E = 2,1.106 kG/cm2

+ Modun đàn hồi trượt của thép: G = 0,81. 106 kG/cm2

+ Giới hạn chảy: 2400 – 2800 kG/cm2

+ Giới hạn bền: 3800 – 4200 kG/cm2

+ Độ dai va đập: ak = 50 – 100 J/ cm2

+ Khối lượng riêng: = 7,83 T/ m3

+ Độ dãn dài lúc đứt: = 21%

+ Ứng suất cho phép to nhất: 18 (KG/mm2)

Bảng tra modun đàn hồi của thép

Một sản phẩm thép xây dựng đạt chất lượng và mang độ bền tốt. Sẽ yêu cầu đảm bảo gần như cho những hệ số modun đàn hồi của sản phẩm.

Và ngay sau đây sẽ là bảng tra mô đun đàn hồi tiêu chuẩn nhất của những sản phẩm thép xây dựng đạt chuẩn hiện nay:

Nhóm thép Cường độ tính toán (MPa) Modun đàn hồi Chịu kéo (Rs) Chịu nén (Rsc) Cốt ngang, xiên (Rsw) Es x 104 (MPa) CI, AI 225 225 175 21 CII, AII 280 280 225 21 AIII – mang Ø = 6 – 8 mm 355 355 285 20 CIII, AIII – mang Ø = 10 – 40 mm 365 365 290 20 CIV, A-IV 510 450 405 19 A-V 680 500 545 9 A-VI 815 500 650 19 AT-VII 980 500 785 19 A-IIIB – mang kiểm soát độ giãn dài và ứng suất 490 200 390 18 A-IIIB – chỉ kiểm soát độ giãn dài 450 200 360 18

Công thức tính modul đàn hồi của thép

Lúc kéo một thanh thép, ta sẽ mang biểu đồ lực tác động và biểu đồ biến dạng như sau:

Biểu đồ lực tác động và độ biến dạng

Trong đó:

+ F là lực tác dụng

+ A0 là không gian mặt cắt ngang

+ Ứng suất (σ) được tính bằng công thức:

Vùng biến dạng đàn hồi – OA là mối quan hệ giữa lực (F) và biến dạng dài (ΔL) hoặc ứng suất (σ) và biến dạng tương đối (ε). Chính vì vậy mà chúng được gọi là quan hệ tuyến tính.

Mô đun đàn hồi E là tỉ lệ của ứng suất (σ) và biến dạng đàn hồi (ε). Chúng được tính theo công thức như sau:

E = σ / ε

Tiêu Chuẩn Thép Ống Đúc

Bảng Quy Cách – Tiêu Chuẩn Thép Ống Đúc

Bảng Quy Cách – Tiêu Chuẩn Thép Ống Đúc:

Bạn đang xem: Tiêu chuẩn ống

TIÊU CHUẨN THÉP ỐNG ĐÚC:

Thép ống đúc tiêu chuẩn ASTM A106, A53, A192, A179, API 5L X42, X52, X56, X46, X60, X65, X70, X80, A213-T91, A213-T22, A213-T23, A210-C, S235, S275, S355, A333, A335, CT3, CT45, CT50… GOST, JIS, DIN, ANSI, EN.

Xuất xứ: Nhật Bản , Nga , Hàn Quốc , Châu Âu , Trung Quốc , Việt Nam…

Đường kính: Phi 10 – Phi 610

Chiều dài: Ống đúc dài từ 6m-12m.

Công Ty Thép Xuyên Á Chuyên Chuyên cung cấp cho khách hàng nhiều loại ống thép khác nhau từ ống thép đúc, ống thép hàn, ống thép mạ kẽm dùng cho dẫn dầu, dẫn khí, TIÊU CHUẨN: ASTM A106-Grade B, ASTM A53-Grade B, API-5L, GOST, JIS, DIN, GB/T…Ống thép dùng cho dẫn dầu dẫn khí, đường hơi, cơ khí công nghiệp.

Chuyên cung cấp Thép ống đúc áp lực, Thép ống đúc đen, Thép ống mạ kẽm.

Có đầy đủ các giấy tờ: Hóa đơn, Chứng chỉ CO-CQ của nhà sản xuất.

Mới 100% chưa qua sử dụng, bề mặt nhẵn phẳng không rỗ, không sét.

Dung sai theo quy định của nhà máy sản xuất.

Cam kết giá tốt nhất thị trường, đảm bảo giao hàng đúng tiến độ thi công của khách hàng, đúng chất lượng hàng hóa yêu cầu.

Ngoài ra chúng tôi còn nhận cắt qui cách, gia công theo yêu cầu của khách hàng.

ỨNG DỤNG CỦA THÉP ỐNG ĐÚC : Ống đúc dùng cho nồi hơi áp suất cao, ứng dụng trong xây dựng, dùng dẫn dầu dẫn khí, dẫn hơi, dẫn nước thủy lợi, chế tạo máy móc. Ngoài ra còn được sử dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực : Xăng dầu, thực phẩm, năng lượng, hàng không, ống dẫn nhiệt, hàng hải, khí hóa lỏng, chất lỏng, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ hạt nhân, môi trường, vận tải, cơ khí chế tạo. Ống đúc áp lực dùng dẫn ga, dẫn dầu, hệ thống cứu hỏa, giàn nước đá Kết cấu phức tạp. Các kết cấu xây dựng cầu cảng, cầu vượt, kết cấu chịu lực cao cho dàn không gian khẩu độ lớn.

BẢNG QUY CÁCH THÉP ỐNG ĐÚC:

Quy cách ống thép đúc DN6 Phi 10.3

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN6

10.3

1.24

SCH10

0,28

DN6

10.3

1.45

SCH30

0,32

DN6

10.3

1.73

SCH40

0.37

DN6

10.3

1.73

SCH.STD

0.37

DN6

10.3

2.41

SCH80

0.47

DN6

10.3

2.41

SCH. XS

0.47

Quy cách ống thép đúc DN8 Phi 13.7

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN8

13.7

1.65

SCH10

0,49

DN8

13.7

1.85

SCH30

0,54

DN8

13.7

2.24

SCH40

0.63

DN8

13.7

2.24

SCH.STD

0.63

DN8

13.7

3.02

SCH80

0.80

DN8

13.7

3.02

SCH. XS

0.80

Quy cách ống thép đúc DN10 Phi 17.1

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN10

17.1

1.65

SCH10

0,63

DN10

17.1

1.85

SCH30

0,70

DN10

17.1

2.31

SCH40

0.84

DN10

17.1

2.31

SCH.STD

0.84

DN10

17.1

3.20

SCH80

0.10

DN10

17.1

3.20

SCH. XS

0.10

Quy cách ống thép đúc DN15 Phi 21.3

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN15

21.3

2.11

SCH10

1.00

DN15

21.3

2.41

SCH30

1.12

DN15

21.3

2.77

SCH40

1.27

DN15

21.3

2.77

SCH.STD

1.27

DN15

21.3

3.73

SCH80

1.62

DN15

21.3

3.73

SCH. XS

1.62

DN15

21.3

4.78

160

1.95

DN15

21.3

7.47

SCH. XXS

2.55

Quy cách ống thép đúc DN20 Phi 27

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN 20

26,7

1,65

SCH5

1,02

DN 20

26,7

2,1

SCH10

1,27

DN 20

26,7

2,87

SCH40

1,69

DN 20

26,7

3,91

SCH80

2,2

DN 20

26,7

7,8

XXS

3,63

Quy cách ống thép đúc DN25 Phi 34

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN25

33,4

1,65

SCH5

1,29

DN25

33,4

2,77

SCH10

2,09

DN25

33,4

3,34

SCH40

2,47

DN25

33,4

4,55

SCH80

3,24

DN25

33,4

9,1

XXS

5,45

Quy cách ống thép đúc DN32 Phi 42

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN32

42,2

1,65

SCH5

1,65

DN32

42,2

2,77

SCH10

2,69

DN32

42,2

2,97

SCH30

2,87

DN32

42,2

3,56

SCH40

3,39

DN32

42,2

4,8

SCH80

4,42

DN32

42,2

9,7

XXS

7,77

Quy cách ống thép đúc DN40 Phi 48.3

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN40

48,3

1,65

SCH5

1,9

DN40

48,3

2,77

SCH10

3,11

DN40

48,3

3,2

SCH30

3,56

DN40

48,3

3,68

SCH40

4,05

DN40

48,3

5,08

SCH80

5,41

DN40

48,3

10,1

XXS

9,51

Quy cách ống thép đúc DN50 Phi 60

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN50

60,3

1,65

SCH5

2,39

DN50

60,3

2,77

SCH10

3,93

DN50

60,3

3,18

SCH30

4,48

DN50

60,3

3,91

SCH40

5,43

DN50

60,3

5,54

SCH80

7,48

DN50

60,3

6,35

SCH120

8,44

DN50

60,3

11,07

XXS

13,43

Quy cách ống thép đúc DN65 Phi 73

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN65

73

2,1

SCH5

3,67

DN65

73

3,05

SCH10

5,26

DN65

73

4,78

SCH30

8,04

DN65

73

5,16

SCH40

8,63

DN65

73

7,01

SCH80

11,4

DN65

73

7,6

SCH120

12,25

DN65

73

14,02

XXS

20,38

Quy cách ống thép đúc DN65 Phi 76

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN65

76

2,1

SCH5

3,83

DN65

76

3,05

SCH10

5,48

DN65

76

4,78

SCH30

8,39

DN65

76

5,16

SCH40

9,01

DN65

76

7,01

SCH80

11,92

DN65

76

7,6

SCH120

12,81

DN65

76

14,02

XXS

21,42

Quy cách ống thép đúc DN80 Phi 90

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN80

88,9

2,11

SCH5

4,51

DN80

88,9

3,05

SCH10

6,45

DN80

88,9

4,78

SCH30

9,91

DN80

88,9

5,5

SCH40

11,31

DN80

88,9

7,6

SCH80

15,23

DN80

88,9

8,9

SCH120

17,55

DN80

88,9

15,2

XXS

27,61

Quy cách ống thép đúc DN90 Phi 101.6

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN90

101,6

2,11

SCH5

5,17

DN90

101,6

3,05

SCH10

7,41

DN90

101,6

4,78

SCH30

11,41

DN90

101,6

5,74

SCH40

13,56

DN90

101,6

8,1

SCH80

18,67

DN90

101,6

16,2

XXS

34,1

Quy cách ống thép đúc DN100 Phi 114.3

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN100

114,3

2,11

SCH5

5,83

DN100

114,3

3,05

SCH10

8,36

DN100

114,3

4,78

SCH30

12,9

DN100

114,3

6,02

SCH40

16,07

DN100

114,3

7,14

SCH60

18,86

DN100

114,3

8,56

SCH80

22,31

DN100

114,3

11,1

SCH120

28,24

DN100

114,3

13,5

SCH160

33,54

Quy cách ống thép đúc DN120 Phi 127

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN120

127

6,3

SCH40

18,74

DN120

127

9

SCH80

26,18

Quy cách ống thép đúc DN125 Phi 141.3

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN125

141,3

2,77

SCH5

9,46

DN125

141,3

3,4

SCH10

11,56

DN125

141,3

6,55

SCH40

21,76

DN125

141,3

9,53

SCH80

30,95

DN125

141,3

14,3

SCH120

44,77

DN125

141,3

18,3

SCH160

55,48

Quy cách ống thép đúc DN150 Phi 168.3

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN150

168,3

2,78

SCH5

11,34

DN150

168,3

3,4

SCH10

13,82

DN150

168,3

4,78

19,27

DN150

168,3

5,16

20,75

DN150

168,3

6,35

25,35

DN150

168,3

7,11

SCH40

28,25

DN150

168,3

11

SCH80

42,65

DN150

168,3

14,3

SCH120

54,28

DN150

168,3

18,3

SCH160

67,66

Quy cách ống thép đúc DN200 Phi 219

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN200

219,1

2,769

SCH5

14,77

DN200

219,1

3,76

SCH10

19,96

DN200

219,1

6,35

33,3

DN200

219,1

7,04

SCH30

36,8

DN200

219,1

8,18

SCH40

42,53

DN200

219,1

10,31

SCH60

53,06

DN200

219,1

12,7

SCH80

64,61

DN200

219,1

15,1

SCH100

75,93

DN200

219,1

18,2

SCH120

90,13

DN200

219,1

20,6

SCH140

100,79

DN200

219,1

23

SCH160

111,17

Quy cách ống thép đúc DN250 Phi 273

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN250

273,1

3,4

SCH5

22,6

DN250

273,1

4,2

SCH10

27,84

DN250

273,1

6,35

41,75

DN250

273,1

7,8

SCH30

51,01

DN250

273,1

9,27

SCH40

60,28

DN250

273,1

12,7

SCH60

81,52

DN250

273,1

15,1

SCH80

96,03

DN250

273,1

18,3

SCH100

114,93

DN250

273,1

21,4

SCH120

132,77

DN250

273,1

25,4

SCH140

155,08

DN250

273,1

28,6

SCH160

172,36

Quy cách ống thép đúc DN300 Phi 325

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN300

323,9

4,2

SCH5

33,1

DN300

323,9

4,57

SCH10

35,97

DN300

323,9

6,35

49,7

DN300

323,9

8,38

SCH30

65,17

DN300

323,9

10,31

SCH40

79,69

DN300

323,9

12,7

SCH60

97,42

DN300

323,9

17,45

SCH80

131,81

DN300

323,9

21,4

SCH100

159,57

DN300

323,9

25,4

SCH120

186,89

DN300

323,9

28,6

SCH140

208,18

DN300

323,9

33,3

SCH160

238,53

Quy cách ống thép đúc DN350 Phi 355.6

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN350

355,6

3,962

SCH5s

34,34

DN350

355,6

4,775

SCH5

41,29

DN350

355,6

6,35

SCH10

54,67

DN350

355,6

7,925

67,92

DN350

355,6

9,525

SCH30

81,25

DN350

355,6

11,1

SCH40

94,26

DN350

355,6

15,062

SCH60

126,43

DN350

355,6

12,7

SCH80S

107,34

DN350

355,6

19,05

SCH80

158,03

DN350

355,6

23,8

SCH100

194,65

DN350

355,6

27,762

SCH120

224,34

DN350

355,6

31,75

SCH140

253,45

DN350

355,6

35,712

SCH160

281,59

Quy cách ống thép đúc DN400 phi 406

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN400

406,4

4,2

ACH5

41,64

DN400

406,4

4,78

SCH10S

47,32

DN400

406,4

6,35

SCH10

62,62

DN400

406,4

7,93

77,89

DN400

406,4

9,53

SCH30

93,23

DN400

406,4

12,7

SCH40

123,24

DN400

406,4

16,67

SCH60

160,14

DN400

406,4

12,7

SCH80S

123,24

DN400

406,4

21,4

SCH80

203,08

DN400

406,4

26,2

SCH100

245,53

DN400

406,4

30,9

SCH120

286

DN400

406,4

36,5

SCH140

332,79

DN400

406,4

40,5

SCH160

365,27

Quy cách ống thép đúc DN450 Phi 457

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN450

457,2

4,2

SCH 5s

46,9

DN450

457,2

4,2

SCH 5

46,9

DN450

457,2

4,78

SCH 10s

53,31

DN450

457,2

6,35

SCH 10

70,57

DN450

457,2

7,92

SCH 20

87,71

DN450

457,2

11,1

SCH 30

122,05

DN450

457,2

9,53

SCH 40s

105,16

DN450

457,2

14,3

SCH 40

156,11

DN450

457,2

19,05

SCH 60

205,74

DN450

457,2

12,7

SCH 80s

139,15

DN450

457,2

23,8

SCH 80

254,25

DN450

457,2

29,4

SCH 100

310,02

DN450

457,2

34,93

SCH 120

363,57

DN450

457,2

39,7

SCH 140

408,55

DN450

457,2

45,24

SCH 160

459,39

Quy cách ống thép đúc DN500 Phi 508

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN500

508

4,78

SCH 5s

59,29

DN500

508

4,78

SCH 5

59,29

DN500

508

5,54

SCH 10s

68,61

DN500

508

6,35

SCH 10

78,52

DN500

508

9,53

SCH 20

117,09

DN500

508

12,7

SCH 30

155,05

DN500

508

9,53

SCH 40s

117,09

DN500

508

15,1

SCH 40

183,46

DN500

508

20,6

SCH 60

247,49

DN500

508

12,7

SCH 80s

155,05

DN500

508

26,2

SCH 80

311,15

DN500

508

32,5

SCH 100

380,92

DN500

508

38,1

SCH 120

441,3

DN500

508

44,45

SCH 140

507,89

DN500

508

50

SCH 160

564,46

Quy cách ống thép đúc DN600 Phi 610

Tên hàng hóa

Đường kính

O.D

Độ dày

Tiêu chuẩn Độ dày

Trọng Lượng

Thép ống đúc

( SCH)

(Kg/m)

DN600

610

5,54

SCH 5s

82,54

DN600

610

5,54

SCH 5

82,54

DN600

610

6,35

SCH 10s

94,48

DN600

610

6,35

SCH 10

94,48

DN600

610

9,53

SCH 20

141,05

DN600

610

14,3

SCH 30

209,97

DN600

610

9,53

SCH 40s

141,05

DN600

610

17,45

SCH 40

254,87

DN600

610

24,6

SCH 60

354,97

DN600

610

12,7

SCH 80s

186,98

DN600

610

30,9

SCH 80

441,07

DN600

610

38,9

SCH 100

547,6

DN600

610

46

SCH 120

639,49

DN600

610

52,4

SCH 140

720,2

DN600

610

59,5

SCH 160

Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn1651

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1651-2:2008

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1651-2:2008

Bạn đang xem: Tcvn 1651-2008

THÉP CỐT BÊ TÔNG – PHẦN 2: THÉP THANH VẰN Steel for the reinforcement of concrete – Part 2: Ribbed bars

Lời nói đầu

TCVN 1651-2: 2008 thay thế cho TCVN 6285: 1997.

TCVN 1651-2: 2008 được biên soạn trên cơ sở

ISO 6935-2: 2007; JIS 3112: 2004 và GB 1499:1998.

TCVN 1651-2: 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn,

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 1651: 2008 thay thế cho TCVN 1651: 1985; TCVN 6285: 1997; TCVN 6286: 1997.

TCVN 1651: 2008 gồm có ba phần:

– Phần 1: Thép thanh tròn trơn;

– Phần 2: Thép thanh vằn;

– Phần 3 (ISO 6935-3: 1992-Technical corrigendum 1- 2000): Lưới thép hàn.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho thép thanh vằn dùng làm cốt trong các kết cấu bê tông.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ba mác thép là CB300-V, CB400-V, CB500-V. Công nghệ chế tạo cho nhà sản xuất lựa chọn.

CHÚ THÍCH: Chữ “CB” đầu tiên là viết tắt của từ cốt bê tông. Ba chữ số tiếp theo thể hiện giá trị qui đinh của giới hạn chảy trên. Ký hiệu cuối cùng “V” là viết tắt của thép thanh vằn.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thanh vằn được cung cấp ở dạng thẳng. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các thanh vằn dạng cuộn và các sản phẩm được nắn thẳng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép thanh vằn được chế tạo từ thành phẩm như thép tấm hay đường ray xe lửa.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 4399: 2008 (ISO 404: 1992), Thép và sản phẩm thép – Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.

ISO/TS 4949 Steel names based on letter symbols (Tên thép dựa trên các ký hiệu bằng chữ).

ISO/TR 9769: 1991 Steel an iron – Review of available methods of analysis (Thép và gang – Tổng quan về phương pháp phân tích hiện có).

ISO 10144, Certification scheme for steel bars and wires for the reinforcement of concrete structures (Hệ thống chứng nhận đối với thép thanh và dây dùng cho kết cấu cốt bê tông).

ISO 14284: 1996, Steel and iron – Sampling and preparation of samples for the determination of chemical composition (Thép và gang – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học).

ISO 15630-1, Steel for the reinforcement and prestressing của concrete – Test methods – Part 1: Reinforcing bars, wire rod and wire (Thép dùng làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – Phương pháp thử – Phần 1: Thép thanh, dây thẳng và dây làm cốt bê tông).

3. Ký hiệu

Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này được liệt kê trong Bảng 1.

Bảng 1 – Các ký hiệu

Ký hiệu

Đơn vị

Mô tả

Điều viện dẫn

a

mm

Chiều cao gân

4.10, Điều 6

A5

%

Độ giãn dài tương đối sau khi đứt

8.1, 9.1

Agt

%

Độ giãn dài tổng ứng với lực lớn nhất

8.1, 9.1

An

mm2

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa

Điều 5, 9.1

c

mm

Bước gân

4.11, Điều 6

d

mm

Đường kính danh nghĩa của thanh

Điều 5, Điều 6, 9.1, 9.2, 9.3, Điều 10, 11.2

mm

Chu vi gân

4.12, Điều 6

fk

Giá trị đặc trưng qui định

12.3.2.3

fR

Diện tích gân tương đối

4.9, Điều 6

k, k’

Chỉ số so sánh

12.3.2.3.1

mn

Giá trị trung bình của n giá trị riêng

12.3.2.3.1

n

Số giá trị riêng

12.3.2.3.1

ReH

MPa

Giới hạn chảy trên

8.1

Rm

MPa

Giới hạn bền kéo

8.1

Rp0,2

MPa

Giới hạn chảy qui ước 0,2%, với độ giãn dài không tỷ lệ

8.1

Sn

Độ lệch chuẩn đối với n giá trị riêng

12.3.2.3.1

Xi

Giá trị riêng

12.3.2.3.1

độ

Góc nghiêng cạnh của gân ngang

4.14, Điều 6

độ

Góc tạo bởi trục của gân ngang và trục thanh thép vằn

4.15, Điều 6

4. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

4.1. Phân tích mẻ nấu (Cast analysis)

Phân tích thành phần hóa học của mẫu đại diện cho mẻ nấu do người sản xuất thực hiện theo qui trình riêng của họ.

[ISO 16020: 2005]

4.2. Hệ thống chứng nhận (Certification scheme)

4.3. Giá trị đặc trưng (Characteristic value)

Giá trị xác xuất qui định với giả thiết số lần thử là vô hạn

[ISO 16020: 2005]

CHÚ THÍCH 1: Tương đương với “vùng phân bố” được định nghĩa trong ISO 3534-1.

CHÚ THÍCH 2: Giá trị danh nghĩa được sử dụng như giá trị đặc trưng trong một số trường hợp.

4.4. Lõi (Core)

Phần mặt cắt ngang của thanh không chứa các gân dọc cũng như các gân ngang

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020:2005.

4.5. Cấp độ dẻo

Sự phân loại các tính chất dẻo của thép làm cốt bê tông căn cứ vào giá trị về tỷ lệ giới hạn bền kéo với giới hạn chảy cũng như độ giãn dài được đo bằng Agt hoặc A5.

CHÚ THÍCH: Xem Bảng 6.

4.6. Gân dọc (Longitudinal rib)

Gân liên tục đều đặn song song với trục của thanh

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.7. Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa (Nominal cross – sectional area)

Diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích của một thanh tròn trơn có cùng đường kính danh nghĩa

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.8. Phân tích sản phẩm (Product analysis)

Phân tích thành phần hóa học được tiến hành trên sản phẩm

[ISO 16020: 2005]

4.9. Diện tích gân tương đối (Relative rib area)

fR

Diện tích của tất cả các gân ngang trong một chiều dài đã xác định trên bề mặt vuông góc với trục dọc của thanh thép, chia cho chiều dài này và chu vi danh nghĩa.

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.10. Chiều cao gân (Rib height)

a

Khoảng cách từ điểm cao nhất của gân đến bề mặt của lõi được đo theo phương vuông góc với trục của thanh thép

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2.

CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.11. Bước gân (Rib spacing)

c

Khoảng cách giữa các tâm của hai gân ngang kề nhau được đo song song với trục của thanh

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.

CHÚ THÍCH: 2: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.12. Chu vi không có gân (Ribless perimeter)

Tổng các khoảng cách dọc theo bề mặt lõi giữa các điểm cuối của gân ngang các hàng kề nhau được đo như là hình chiếu lên mặt phẳng vuông gốc với trục của thanh

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.13. Gân ngang (Transverse rib)

Phần lồi lên của thanh vuông góc hoặc xiên góc so với trục dọc của thanh

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.14. Độ nghiêng cạnh của gân ngang (Transverse-rib flank inclination)

a

Góc giữa mặt bên của một gân ngang và bề mặt lõi của thanh được đo trên mặt cắt vuông góc với trục dọc của gân ngang.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2.

CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.15. Độ nghiêng của gân ngang (Transverse-rib inclination)

Góc giữa gân ngang và trục dọc của thanh

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1, 3 và 4.

CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

5. Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép

Thép thanh vằn có đường kính danh nghĩa đến 10mm được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc thanh, lớn hơn 10mm được cung cấp dưới dạng thanh.

Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép được nêu trong Bảng 2. Theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua, có thể sử dụng các loại thép vằn có đường kính danh nghĩa khác với đường kính nêu trong Bảng 2.

Bảng 2 – Kích thích, khối lượng 1m dài và sai lệch cho phép

Đường kính danh nghĩa thanh a d mm

Diện tích danh nghĩa mặt cắt ngang b An mm2

Khối lượng 1 m dài

Yêu cầu c kg/m

Sai lệch cho phép d %

6

28,3

0,222

±8

8

50,3

0,395

±8

10

78,5

0,617

±6

12

113

0,888

±6

14

154

1,21

±5

16

201

1,58

±5

18

254,5

2,00

±5

20

314

2,47

±5

22

380,1

2,98

±5

25

491

3,85

±4

28

616

4,84

±4

804

6,31

±4

36

1017,9

7,99

±4

40

1257

9,86

±4

50

1964

15,42

±4

a Đường kính lớn hơn 50mm phải có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua. Sai lệch cho phép trên từng thanh thải là ±4%.

b An=0,7854 x a2

c Khối lượng theo chiều dài = 7,85 x 10-3 x An

d Sai lệch cho phép đối với một thanh đơn.

Chiều dài cung cấp phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua.

CHÚ THÍCH: Chiều dài cung cấp thông thường của các thanh thẳng là 12m.

Nếu có sự thỏa thuận khác thì sai lệch cho phép của chiều dài cung cấp từ xưởng cán là mm

6. Yêu cầu về gân

Thanh thép vằn phải có các gân ngang, các gân dọc là không bắt buộc.

Phải có ít nhất hai hàng gân ngang phân bố đều xung quanh chu vi của thanh. Các gân ngang trong từng hàng phải được phân bố đều đặn trên toàn bộ chiều dài của thanh, trừ vùng ghi nhãn. Các gân phải phù hợp với những yêu cầu nêu trong Bảng 3.

Bảng 3 – Yêu cầu về gân

Đường kính danh nghĩa d mm

Gân có chiều cao không đổi

Gân hình lưỡi liềm

Chiều cao của gân, a, nhỏ nhất

Tất cả

0,05 d

0,065 d

Bước gân, c

6d<10

d10

0,5dc0,7d

0,5dc0,7d

0,5dc1,0d

0,5dc0,8d

Độ nghiêng của gân ngang,

Tất cả

350900

350750

Độ nghiêng cạnh của gân ngang,

Tất cả

450

450

Chu vi không có gân, ; lớn nhất

Tất cả

0,25d

Yêu cầu về các thông số của gân có thể được qui định theo sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua ví dụ như bằng diện tích gân tương đối. Việc đo các thông số của gân phải được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1.

Các kích thước xác định hình dạng của gân trong Bảng 3 được mô tả trên Hình 1 đến Hình 4.

Khi có gân dọc thì chiều cao của gân không được vượt quá 0,15 d.

CHÚ DẪN:

1. Gân dọc

2. Gân ngang

Hình 1 – Thanh thép vằn – Xác định hình dạng.

CHÚ DẪN:

1. Gân

2. Sự chuyển đổi theo hình tròn

Hình 2 – Độ nghiêng cạnh của gân, , và chiều cao gân, a- Mặt cắt A-A của Hình 1.

Hình 3- Ví dụ về thanh không xoắn với các gân thay đổi độ nghiêng theo trục dọc

Hình 4 – Ví dụ về thanh không xoắn với các gân ngang có chiều cao không đổi ()

7. Thành phần hóa học.

Thành phần hóa học của thép, được xác định bằng phân tích mẻ nấu, phải phù hợp với Bảng 4.

Đương lượng các bon, CEV, được tính bằng công thức:

CEV = C + + + (1)

Trong đó: C, Mn, Cr, V, Mo, Cu và Ni là phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong thép.

Sai lệch cho phép khi phân tích sản phẩm so với phân tích mẻ nấu được qui định trong Bảng 4 và nêu trong Bảng 5

Bảng 4 – Thành phần hóa học – trên cơ sở phân tích mẻ nấu

Giá trị lớn nhất tính bằng phần trăm khối lượng

Mác thép

Ca

Si

Mn

P

S

CEVa

CB300-V

0,050

0,050

CB400-V

0,28

0,55

1,80

0,040

0,040

0,56

CB500-Vb

0,32

0,55

1,80

0,040

0,040

0,61

a Có thể sử dụng các giá trị và công thức CEV khác khi có sự thỏa thuận của nhà sản xuất và người mua.

b Các nguyên tố hợp kim, như N, Cu, Ni, Cr, Mo, V, Nb, Ti và Zr, có thể được thêm vào khi có sự thỏa thuận của nhà sản xuất và người mua.

Bảng 5 – Thành phần hóa học trên cơ sở phân tích sản phẩm – Sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm tính theo phần trăm khối lượng

Nguyên tố

Giá trị lớn nhất qui định trong phân tích mẻ nấu tại Bảng 4

%

Sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm với các giới hạn qui định của phân tích mẻ nấu tại Bảng 4

%

C

0,25

+0,02

0,03

Si

0,55

+0,05

Mn

1,65

+0,06

±0,08

P

0,05

+0,008

S

0,05

+0,008

8. Cơ tính

8.1. Độ bền kéo

Thử kéo phải được tiến hành phù hợp với 9.1.

Vật liệu thử phải phù hợp với các yêu cầu về độ bền kéo qui định trong Bảng 6.

Bảng 6 – Độ bền kéo

Mác thép

Giá trị đặc trưng của giới hạn chảy trên ReH

Nhỏ nhất MPa

Giá trị đặc trưng của giới hạn bền kéo Rm

Nhỏ nhất MPa

Giá trị đặc trưng qui định của độ giãn dài %

A5 Nhỏ nhất

Agt Nhỏ nhất

CB300-V

300

450

19

8

CB400-V

400

570

14

8

CB500-V

500

650

14

8

Theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua có thể lựa chọn độ giãn dài A5 trong Agt. Nếu không có qui định riêng nên chọn độ giãn dài ứng với lực lớn nhất Agt.

Nếu không xuất hiện hiện tượng chảy, giới hạn chảy qui ước 0,2% (Rp0,2) phải được xác định.

8.2. Độ bền uốn

Nếu người mua yêu cầu thì thử uốn phải được tiến hành phù hợp với 9.2.

Sau khi thử, các thanh thép không được gãy, rạn nứt có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

8.3. Đồ bền uốn sau khi hóa già

Nếu có yêu cầu thì thử độ bền uốn lại phải được tiến hành phù hợp với 9.3.

CHÚ THÍCH: Thử uốn lại được sử dụng để kiểm tra tính chất của thanh thép sau khi hóa già.

Sau khi thử, thanh thép không được gãy, rạn nứt có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

8.5. Độ bền mỏi

Nếu khách hàng yêu cầu thì nhà sản xuất phải minh chứng độ bền mỏi của sản phẩm dựa trên thử mỏi lực dọc trục có kiểm soát trong dải ứng suất dao động phù hợp với 9.4.

Số lượng qui định về chu kỳ ứng suất, dải ứng suất 2sa và ứng suất lớn nhất smax phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua tại thời điểm yêu cầu và đặt mua.

9. Thử nghiệm

9.1. Thử kéo

Thử kéo phải được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1.

Để xác định độ giãn dài sau khi đứt, A5, chiều dài ban đầu của mẫu phải bằng 5 lần đường kính danh nghĩa.

Để xác định độ giãn dài tại lực lớn nhất, Agt, phải đánh dấu các khoảng cách bằng nhau trên chiều dài bất kỳ của mẫu thử. Khoảng cách giữa các dấu là 20 mm, 10 mm hoặc 5 mm tùy thuộc vào đường kính thanh thép.

Để xác định tính chất kéo, phải sử dụng diện tích danh nghĩa mặt cắt ngang của thanh thép.

9.2. Thử uốn

Thử uốn phải được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1.

Mẫu thử phải được uốn đến góc từ 1600 và 1800 trên một gối uốn được quy định trong Bảng 7.

Bảng 7 – Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn

Kích thước tính bằng milimét

Mác thép

Đường kính danh nghĩa

d

Đường kính gối uốn (lớn nhất)a,b

CB 300 V

d ≤ 16

3 d

16 < d ≤ 50

4 d

CB 400 V

d ≤ 16

4 d

16 < d ≤ 50

5 d

CB 500 V

d ≤ 16

5 d

16 < d ≤ 50

6 d

a Đối với đường kính lớn hơn 50 mm, đường kính gối uốn trong thử uốn phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua.

b Nếu có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua có thể sử dụng đường kính gối uốn lớn hơn.

9.3. Thử uốn lại

Thử uốn lại phải được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1. Mẫu thử phải được uốn trên một gối uốn có đường kính được quy định trong Bảng 8.

Góc uốn trước khi gia nhiệt (hóa già) phải tối thiểu là 900 và góc uốn lại phải tối thiểu 200. Cả hai góc uốn phải được đo trước khi bỏ tải.

Bảng 8 – Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn lại

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa

d

Đường kính gối uốn

(lớn nhất)a,b

d ≤ 16

5d

16 < d ≤ 50

8d

25 < d ≤ 50

10d

a Đối với đường kính lớn hơn 50 mm, đường kính gối uốn trong thử uốn lại phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua.

9.4. Thử mỏi

Khi có yêu cầu thử mỏi phải được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1

9.5. Thành phần hóa học

Nói chung, thành phần hóa học được xác định bằng các phương pháp quang phổ.

Khi có tranh chấp về phương pháp phân tích, thành phần hóa học phải được xác định bằng phương pháp trọng tài thích hợp được quy định tại một trong số các Tiêu chuẩn được liệt kê trong ISO/TS 9769.

10. Ký hiệu quy ước

Trong tiêu chuẩn này, thanh thép vằn phải được ký hiệu quy ước theo thứ tự sau đây:

a) Thép làm cốt bê tông;

b) Số hiệu của tiêu chuẩn này;

c) Đường kính danh nghĩa tính bằng milimét theo Bảng 2;

d) Loại thép

VÍ DỤ: thép cốt bê tông TCVN1651 – 2 – 12 CB500-V

11. Ghi nhãn

11.1. Ghi nhãn lên thanh thép

Tất cả các thanh thép đều phải được ghi nhãn trong quá trình cán để chỉ ra:

a) loại thép;

b) tên của nhà sản xuất.

Một số ví dụ về các hệ thống ghi nhãn của nhiều quốc gia được nêu trong Phụ lục A.

11.2. Ghi nhãn bó thép

12. Đánh giá sự phù hợp

12.1. Quy định chung

Chứng nhận và kiểm tra thép cốt bê tông phải được thực hiện:

a) Theo một hệ thống chứng nhận do một cơ quan bên ngoài giám sát; hoặc

b) Theo một phép thử của việc cung cấp đặc biệt.

12.2. Hệ thống chứng nhận

Trong trường hợp theo một hệ thống chứng nhận thì việc chứng nhận và kiểm tra phải được thực hiện theo ISO 10144.

12.3. Phép thử chấp nhận của việc cung cấp đặc biệt

12.3.1. Khái quát

Phép thử chấp nhận về việc cung cấp đặc biệt phải được thực hiện theo 12.3.2.

Khi có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua thì có thể sử dụng 12.3.3

12.3.2. Đánh giá các giá trị đặc trưng

12.3.2.1. Tổ chức

Các phép thử phải được tổ chức và thực hiện theo sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua có xét đến các quy định quốc gia của nước mua hàng.

12.3.2.2. Phạm vi lấy mẫu và thử

Để thử phải phân chia lô hàng cung cấp thành các lô thử với khối lượng không quá 50 tấn hoặc một phần của lô hàng. Mỗi lô thử phải bao gồm các sản phẩm cùng một loại thép, cùng đường kính danh nghĩa và được sản xuất từ một mẻ nấu. Nhà sản xuất phải khẳng định trong báo cáo thử rằng tất cả các mẫu thử trong lô thử được lấy từ mẻ nấu. Thành phần hóa học (phân tích đúc) phải được công bố trong báo cáo thử này.

Các mẫu thử được lấy từ các lô thử như sau:

a) hai mẫu thử từ các thanh khác nhau để thử thành phần hóa học (phân tích sản phẩm);

b) tối thiểu 15 mẫu thử (nếu thích hợp thì lấy 60 mẫu thử, xem 12.3.2.3.1) từ các thanh khác nhau để thử tất cả các tính chất khác được quy định trong tiêu chuẩn này.

12.3.2.3 Đánh giá các kết quả

12.3.2.3.1. Kiểm tra theo dấu hiệu định lượng

Đối với các tính chất được quy định là các giá trị đặc trưng thì phải được xác định những giá trị sau:

a) tất cả các giá trị riêng, xi của 15 mẫu thử (n = 15)

b)giá trị trung bình, m15 (với n = 15);

c) độ lệch chuẩn, s15 (với n = 15).

m15 – 2,33 x s15 ≥ ƒk (2)

trong đó

ƒk là giá trị đặc trưng yêu cầu;

2,33 là giá trị của chỉ số chấp nhận k, với n = 15 và tỷ lệ hỏng 5% (p = 0,95) với xác suất 90% (1 – α = 0,90)

(3)

Nếu điều kiện nêu trên không được thỏa mãn thì chỉ số

k’ = (4)

được xác định từ các kết quả thử sẵn có. Nếu k’ ≥ 2 thì phép thử có thể tiếp tục. Trong trường hợp này phải thử 45 mẫu tiếp theo lấy từ các thanh khác nhau trong lô thử, như vậy có tổng số 60 kết quả thử (n = 60).

trong đó 1,93 là giá trị của chỉ số chấp nhận, k, đối với n = 60 và tỷ lệ hỏng bằng 5% (p = 0,95) với xác suất bằng 90% (1 – α = 0,90)

12.3.2.3.2. Kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ

Khi các tính chất thử được quy định như giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất thì tất cả các kết quả được xác định trên 15 mẫu thử phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm. Trong trường hợp này lô thử được đánh giá là thỏa mãn các yêu cầu.

Các phép thử có thể tiếp tục khi nhiều nhất có hai kết quả không phù hợp với điều kiện. Trong trường hợp này phải thử 45 mẫu thử tiếp theo từ các thanh khác nhau trong lô thử như vậy sẽ có tổng số 60 kết quả thử. Lô thử thỏa mãn các yêu cầu nếu nhiều nhất là 2 trong số 60 kết quả không thỏa mãn các điều kiện này.

12.3.2.3.3. Thành phần hóa học

Cả hai mẫu thử phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này

12.3.3. Kiểm tra các giá trị nhỏ nhất/lớn nhất được quy định

Các phép thử phải được tiến hành như sau:

a) Các thanh của cùng một mẻ đúc phải thuộc một nhóm. Cứ 50 tấn hay một phần của nó phải tiến hành một lần thử kéo và một lần thử uốn / thử uốn lại cho một loại đường kính;

b) Mỗi kết quả thử riêng phải thỏa mãn các giá trị yêu cầu theo Bảng 6 và các tính chất thử uốn / thử uốn lại tại 8.2 và 8.3;

c) Mỗi mẻ nấu phải tiến hành phân tích đúc một lần để kiểm tra thành phần hóa học (Điều 7). Các mẫu phải được lấy theo ISO 14284;

d) Nếu bất kỳ một kết quả thử nào không thỏa mãn các yêu cầu thì có thể tiến hành thử lại theo TCVN 4399;

e) Nhà sản xuất phải cung cấp một bản báo cáo kết quả thử chứng tỏ rằng các sản phẩm cung cấp thỏa mãn các tính chất hóa học và cơ học được quy định trong các Điều 7 và Điều 8 và một bản khẳng định rằng các yêu cầu khác của tiêu chuẩn này cũng được thỏa mãn.

12.3.4. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Ký hiệu thép làm cốt bê tông theo tiêu chuẩn này;

b) Ghi nhãn lên thép làm cốt bê tông;

c) Thời gian thử;

d) Khối lượng của lô thử;

e) Các kết quả thử.

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

Bốn ví dụ về hệ thống ghi nhãn thép thanh vằn

A.1 Tiêu chuẩn viện dẫn

EN 10080: 2005, Steel for the reinforcement of concrete – Weldable reinforcing steel – General (Thép làm cốt bê tông – Thép cốt bê tông có thể hàn được – Yêu cầu chung)

ASTM A615/A615M-06a, Standard specification for deformed and plain carbon-steel bars for concrete reinforcement (Quy định chuẩn đối với thanh thép các bon không hợp kim và biến dạng làm cốt bê tông)

ASTM A706/A706M-06a, Standard specification for low-alloy steel deformed and plain carbon-steel bars for concrete reinforcement (Quy định chuẩn đối với thanh thép các bon không hợp kim và thép hợp kim thấp biến dạng làm cốt bê tông)

CAN/CSA G30.18-M92, Billet-steel bars for concrete reinforcement (Thanh thép phôi cán nhỏ dùng làm cốt bê tông)

JIS G 3112:2004, Steel bars for concrete reinforcement (Thanh thép làm cốt bê tông)

GB 1499-1998, Hot rolled ribbed steel bars for the reinforcement of concrete (Thanh thép vằn cán nóng làm cốt bê tông)

A.2 Ví dụ 1: Hệ thống theo EN 10080:2005

A.2.1 Mỗi thanh thép cốt bê tông phải có một mác để xác định nhà sản xuất trên mỗi hàng gân. Mác này phải được lặp lại trong khoảng cách không lớn hơn 1,5m.

A.2.2 Mác này phải bao gồm:

a) một ký hiệu biểu thị sự bắt đầu của mác;

b) một hệ thống số để nhận biết nhà sản xuất, bao gồm cả số của nước sản xuất và số của nhà sản xuất.

A.2.3. Một hệ thống để nhận biết nước sản xuất và nhà sản xuất phải sử dụng một trong các phương pháp sau:

a) Một chữ số của các gân hoặc vết danh định giữa các gân hoặc vết to hơn (ví dụ: xem Hình A.1)

b) Một chữ số của các gân hoặc vết danh định giữa các gân hoặc vết không trông thấy.

c) Các chữ số trên bề mặt thanh thép.

d) Các mác được đánh dấu hoặc cán cùng với một chữ số của các gân hoặc vết danh định giữa chúng.

Hình A.1 – Ví dụ về mác nhận biết nhà sản xuất (có sử dụng các gân to hơn)

A.2.4 Một ký hiệu chỉ rõ sự bắt đầu của dấu phải là một trong các ký hiệu sau:

a) khi phương pháp ghi nhãn sử dụng các gân hoặc vết to hơn thì ký hiệu nhận biết sự bắt đầu của mác phải bao gồm hai gân hoặc vết to hơn liên tiếp. Ví dụ: xem hình A.1);

b) khi phương pháp ghi nhãn sử dụng các gân hoặc vết to hơn không nhìn thấy được thì ký hiệu nhận biết sự bắt đầu của mác phải bao gồm hai gân hoặc vết không nhìn thấy được liên tiếp;

c) khi các chữ số được cán lên bề mặt của thanh thép thì ký hiệu nhận biết sự bắt đầu của mác phải bao gồm một chữ X hoặc O;

d) khi mác được cán hoặc dập lên bề mặt thanh thép thì ký hiệu nhận biết sự bắt đầu của mác phải bao gồm hai mác giữa một cặp gân hoặc vết danh nghĩa.

A.2.5. Nước sản xuất phải được biểu thị bằng một chữ số từ 1 đến 9 theo Bảng A.1. (Ví dụ: xem Hình A.1).

A.2.6. Chữ số các nhà sản xuất phải bao gồm một hoặc hai chữ số từ 1 đến 99, ngoại trừ bội số của 10. (Ví dụ: xem Hình A.1).

Bảng A.1 – Ghi nhãn nước sản xuất

Tên nước

Số gân xiên thông thường giữa hai gân xiên to hơn

Ôxtralia, Cộng hòa Séc, Đức, Ba Lan, Xlôvakia

1

Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua, Thụy sĩ

2

Pháp, Hungary

3

Ý, Man-ta, Xlôvenia

4

Anh, Ai-len, Ai-xơ-len

5

Đan mạch, Étônia, Phần Lan, Lát-vi-a, Lít-thu-ni-a, Na Uy Thụy Điển

6

Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha

7

Xíp, Hy Lạp

8

Các nước khác

9

A.3. Ví dụ 2: Hệ thống theo ASTM A615/A615M-06a và ASTM A706/A706M-06a

A.3.1 Khi xếp hàng để chuyên chở thì các thanh thép phải được tách riêng và gắn thẻ của nhà sản xuất một cách hợp lý có ghi số của mẻ nấu và số nhận dạng kiểm tra.

A.3.2. Mỗi nhà sản xuất phải xác định các ký hiệu của hệ thống ghi nhãn của mình.

A.3.3. Tất cả các thanh thép phải được xác định bởi một bộ các mác phân biệt nhau được cán rõ nét lên bề mặt của một phái của thanh thép để biểu thị các hạng mục sau theo thứ tự nêu từ A.3.3.1 đến A.3.3.4

A.3.3.1. Điểm xuất phát

Chữ cái hay ký hiệu do nhà sản xuất thiết lập.

A.3.3.2. Ký hiệu quy ước về kích thước

Chữ số Ả rập tương ứng với chữ số quy ước của thanh (đường kính danh nghĩa)

A.3.3.3 Loại thép

Ghi chữ S nếu thanh thép được chế tạo theo quy định của ASTM A615/A615M, hoặc chữ W nếu thanh thép được chế tạo theo quy định của ASTM A706/A706M. Không ghi nhãn nếu thanh thép được chế tạo theo CSA G30.18-M1992.

Ả.3.3.4 Ký hiệu quy ước giới hạn chảy nhỏ nhất

Đối với loại thép RB 420 hoặc cả số 4 (ASTM) hay 400 (CSA) hay một đường thẳng dọc liên tục qua ít nhất 5 khoảng từ tâm của thanh (không ghi ký hiệu quy ước cho thép thanh cấp 280).

CHÚ DẪN:

1. Hướng đọc

2. Ký hiệu nhà sản xuất

3. Kích thước thanh

4. Theo ASTM

5. Loại thép

Hình A.2 – Ghi nhãn theo ASTM A615/A615M-06a và ASTM A706/A706M-06a

A.4 Ví dụ 3: Hệ thống theo JIS G 3112:2004

A.4.1. Các thanh thép làm cốt bê tông phải được ghi nhãn như quy định trong tiêu chuẩn này.

A.4.1.1. Ghi nhãn cho từng thanh thép làm cốt bê tông

Các thanh thép làm cốt bê tông phải chỉ rõ cách ghi nhãn nhằm xác định loại thép theo Bảng A.2

Bảng A.2 – Phương pháp ghi nhãn để xác định loại thép

Loại thép

Phương pháp ghi nhãn để xác định loại thép

Ghi nhãn bằng cán

Ghi nhãn bằng màu sắc

B300D-R

Không cán mác

Không áp dụng

B300DWR

1 hoặc l

Trắng (trên một mặt cắt)

B350DWR

Chữ số nổi, một chấm ()

Vàng (trên một mặt cắt)

B400DWR

Chữ số nổi, hai chấm ()

Xanh lá cây (trên một mặt cắt)

B500DWR

Chữ số nổi, ba chấm ()

Xanh da trời (trên một mặt cắt)

CHÚ THÍCH: Trường hợp thanh thép có đường kính 8 mm hoặc nhỏ hơn, ghi nhãn bằng màu sắc có thể được áp dụng thay cho ghi nhãn bằng cán.

A.4.1.2. Ghi nhãn trên bó thép

Thanh thép vằn làm cốt bê tông phải được ghi nhãn bằng một trong cách thích hợp sau:

a) Ký hiệu loại thép;

b) Số mẻ nấu hoặc số kiểm tra;

c) Đường kính hoặc ký hiệu quy ước;

d) Tên hoặc chữ viết tắt của nhà sản xuất.

A.5. Ví dụ 4: Hệ thống theo GB 1499-1998

Mỗi thanh thép vằn phải được ghi nhãn theo các quy định sau.

A.5.1. Loại thép, chữ viết tắt của tên nhà sản xuất thép (hoặc thương hiệu) và kích thước của thanh thép vằn phải được cán lên bề mặt của các thanh thép vằn.

Đối với các thanh thép vằn có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 10 mm thì không sử dụng phương pháp cán mác. Chỉ cần gắn thẻ vào thanh thép.

A.5.1.1. Loại thép phải được ghi ký hiệu quy ước bằng chữ số Ả rập hoặc chữ số cộng với chữ cái Ả rập theo Bảng A.3.

Bảng A.3 – Phương pháp ghi nhãn để nhận biết loại thép

Loại thép trong GB 1499: 1998

Ký hiệu quy ước

HRB 335

3

HRB 400

4

HRB 500

5

HRBF335

C3

HRBF400

C4

HRBF500

C5

A.5.1.2 Ghi nhãn đối với tên của nhà sản xuất thép phải là tên viết tắt của nhà sản xuất (2 ký tự) hoặc thương hiệu.

A.5.1.3. Đường kính của các thanh thép vằn phải được ghi ký hiệu quy ước bằng chữ số Ả rập tính bằng milimét

Ví dụ:

Mác được cán của thép thanh vằn (loại thép: HRB335, được chế tạo bởi Công ty thép ABC, với đường kính 25 mm): “3 AS 25”

Trong đó:

“3” là loại thép HRB335

“AS” là nhà sản xuất thép: Công ty Thép ABC

“25” là đường kính: 25 mm

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

Các khả năng để thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua

a) Đường kính lớn hơn 50 mm (Bảng 2 và Điều 9);

b) Chiều dài cung cấp (Điều 5);

c) Gân dọc (Điều 6);

d) Các giá trị nhỏ nhất/lớn nhất được quy định (8.1 và 12.3.3);

e) Các tính chất uốn lại (8.3);

f) Các tính chất mỏi (8.4);

g) Thử nghiệm của tổ chức cung cấp (12.3.2.1)

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 3534-1, Statistic – Vocabulary and symbols – Part 1: General statistical terms and terms used in probability (Thống kê – Từ vựng và ký hiệu – Phần 1: Các thuật ngữ thống kê và các thuật ngữ xác suất chung)

[2] ISO 16020, Steel for the reinforcement and prestressing of concrete – Vocabulary (Thép dùng làm cốt bê tông và đúc bê tông dự ứng lực)

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiêu Chuẩn Biện Pháp Thi Công Móng Đơn trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!