Xu Hướng 2/2024 # Tiêu Chuẩn Kích Thước Sân Bóng Chuyền Trong Và Ngoài Nước Việt Nam # Top 9 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Tiêu Chuẩn Kích Thước Sân Bóng Chuyền Trong Và Ngoài Nước Việt Nam được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Advertisement

Bóng chuyền là môn thể thao được yêu thích rộng khắp trên toàn cầu và có mặt ở hầu hết các giải đấu quốc tế. Tuy nhiên, để đáp ứng các yêu cầu của môn thể thao này, yêu cầu đối với kích thước sân bóng chuyền được giữ gìn rất chặt chẽ. Đối với nước ta, việc đưa ra một quy định rõ ràng cho kích thước sân bóng chuyền đã được thực hiện, nhưng có một số khác biệt so với tiêu chuẩn quốc tế. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các tiêu chuẩn kích thước sân bóng chuyền trong và ngoài nước Việt Nam.

Mục Lục Bài Viết

Chiều dài sân bóng chuyền 18m (59 feet), chiều rộng 9m (29.5 feet).

Sân được bao quanh bởi một vùng tự do rộng ít nhất 3m.

Sân được chia thành hai nửa 9m x 9m bởi một lưới đặt giữa sân.

Các đường kẻ trên sân có màu sắc tương phản với màu sân thông thường là màu trắng độ rộng 5cm. Các đường kẻ trên sân:

Đường tấn công: là đường song song và cách lưới 3m trên phần sân của mỗi đội, vạch này chia phần sân mỗi đội thành hàng trước (sân trước) và hàng sau (sân sau).

Đường giữa sân là đường chia đôi sân.

Đường biên ngang là đường phía cuối sân.

Đường biên dọc và phần kéo dài biên dọc là 15cm, cách biên ngang 20cm.

Lưới bóng chuyền được căng ngang trên đường giữa sân, chiều rộng lưới 1m (49 inch), mép trên lưới cao 2.43m (7 feet 11 5/8 inches) đối với bóng chuyền nam và 2.24m (7 feet 4 1/8 inches) đối với bóng chuyền nữ. Lưu ý: kích thước chiều cao này có thể thay đổi tùy từng giải đấu. Màu của lưới phải là màu tối dài 10m, rộng 1m, mắt lưới có hình vuông cạnh 10cm, phía trên của lưới có giải băng trắng rộng 7cm còn giải băng trắng của mép lưới phía dưới rộng 5cm.

Tham Khảo Thêm:

 

Các Lời Chúc Ý Nghĩa Cho Cô Giáo Nhân Ngày 8/3

Băng giới hạn trên lưới là hai băng trắng dài 1m, rộng 5cm được đặt ở hai bên đầu lưới thẳng góc với giao điểm của đường biên dọc và đường giữa sân.

Cột lưới: cột lưới dùng để căng giữa lưới, có chiều cao 2.55m, có thể điều chỉnh được. Cột lưới được đặt ở ngoài sân cách đường biên dọc 0.5 – 1m, cột có hình tròn nhẵn, được cố định chắc chắn xuống mặt sân.

Cột giới hạn này có chiều dài 1,8m và đường kính 1cm được sơn xen kẽ giữa màu trắng và màu đỏ mỗi đoạn cách nhau 10cm. Cột giới hạn này được buộc thẳng đứng trên lưới cao hơn lưới 0.8m.

Tổng kết lại, tiêu chuẩn kích thước sân bóng chuyền trong và ngoài nước Việt Nam đều được đưa ra để đảm bảo tính chuyên nghiệp và đồng bộ trong hoạt động bóng chuyền. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn sân bóng chuyền sẽ giúp cải thiện chất lượng thi đấu, góp phần phát triển thể thao Việt Nam và nâng cao đẳng cấp của các giải đấu bóng chuyền quốc tế. Ngoài ra, tiêu chuẩn kích thước sân bóng chuyền còn phải phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, từ đó đảm bảo an toàn cho người chơi và sự phát triển bền vững của môn thể thao này.

Advertisement

Từ Khoá Tìm Kiếm Liên Quan: 

10. Thông số kỹ thuật sân bóng chuyền.

Advertisement

【Giải Đáp】Kích Thước Bàn Bóng Bàn Tiêu Chuẩn Là Bao Nhiêu?

Bàn bóng bàn là gì?

Bàn bóng bàn là một dụng cụ được thiết kế và chức năng đặc biệt để luyện tập hoặc tham gia một trận bóng bàn. Tuy có kích thước lớn nhưng thiết kế của bàn bóng bàn rất đơn giản, chỉ gồm 2 bộ phận chính là mặt bàn và chân bàn.

Thông thường, mặt bàn được làm từ một số chất liệu cơ bản như MDF, ván ép hoặc composite, chân bàn làm bằng sắt đặc.

Trên thực tế, phần quan trọng nhất của bàn bóng bàn là bề mặt, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến độ nảy, đường đi của bóng khi chơi.

Hiện nay các loại bàn bóng bàn cao cấp dùng để tập luyện nâng cao hay thi đấu chuyên nghiệp đa phần sử dụng mặt bàn MDF, bàn giá rẻ đa phần sử dụng mặt bàn ván ép, một số loại bàn ngoài trời sử dụng chất liệu ván ép, composite.

Kích thước bàn bóng bàn tiêu chuẩn

Trong điều lệ thi đấu của Liên đoàn Bóng bàn Quốc tế (ITTF) đã quy định rất rõ, kích thước bàn bóng bàn tiêu chuẩn là 274 x 152.5 x 76 (cm)

Thông số cụ thể như sau:

Chiều dài: 274cm

Chiều rộng: 152,5cm

Chiều cao từ mặt bàn đến chân bàn: 76cm

Phần nhô ra ở một bên của cột lưới: 15,25cm

Chiều cao lưới: 15,25cm

Trên thị trường còn có thêm loại bàn bóng bàn mini để đáp ứng nhu cầu sử dụng của người trong không gian không được rộng rãi, mẫu bàn mini sẽ có kích thước nhỏ hơn tùy theo hãng sản xuất.

Phân loại bàn bóng bàn Nhãn hiệu

Cách phân loại bàn bóng bàn cơ bản nhất là theo nhãn hiệu của nhà sản xuất. Thực tế, các loại bàn bóng bàn hiện nay trên thị trường chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài, và chỉ một phần nhỏ được sản xuất trong nước.

Các thương hiệu bàn bóng bàn lớn là Double Fish, DHS, Xiom, Unrex, Harito… và một số thương hiệu trong nước như Bình Minh, Thiên Trường, Đức Long,…

Môi trường đặt bàn bóng bàn

Môi trường lắp đặt và sử dụng cũng là tiêu chuẩn cơ bản để phân biệt các mẫu bàn bóng bàn. Nếu phân loại như vậy thì bàn bóng bàn sẽ được chia thành hai loại là bàn bóng bàn trong nhà và bàn bóng bàn ngoài trời.

Mẫu bàn trong nhà được làm bằng chất liệu gỗ cần được che chắn nắng mưa khi sử dụng. Ngược lại, đối với bàn ngoài trời, mặt bàn thường được làm bằng chất liệu composite có thể chịu được thời tiết khắc nghiệt.

Mục đích, nhu cầu sử dụng của người dùng

Cách phân loại thứ ba dựa trên mục đích sử dụng của bàn bóng bàn. Cụ thể, khi phân loại theo tiêu chuẩn này, có hai loại bàn bóng bàn cơ bản gồm bàn tập và bàn thi đấu.

 Bàn bóng bàn dùng để thi đấu cần đáp ứng các tiêu chí khắt khe trong luật chơi như kích thước, màu sắc bề mặt, độ bóng bề mặt, độ nảy bóng trên bề mặt, độ chắc chắn…

Bí quyết chọn mua bàn bóng bàn Vị trí đặt bàn là ở đâu?

Việc đầu tiên khi chọn mua bàn bóng bàn là bạn phải xác định được vị trí đặt bàn, bạn mua bàn bóng bàn để sử dụng trong nhà hay chơi ngoài trời?

Nếu chơi ngoài trời, bạn phải chọn mua mẫu bàn chuyên dụng cho điều kiện ngoài trời, chịu được mưa nắng và các điều kiện khắc nghiệt.

Nếu chơi bóng bàn trong nhà thì bạn cũng cần xác định vị trí đặt bàn, để chơi bóng bàn thì phòng cần có chiều dài tối thiểu là 6m và chiều rộng là 4m.

Các mẫu bàn bóng bàn trong nhà thường được làm bằng gỗ MDF hoặc ván ép và cần được bảo vệ tránh ánh nắng trực tiếp hoặc nước đọng trên mặt bàn khi sử dụng.

Chi phí để mua bàn bóng bàn

Quyết định số tiền chi tiêu sẽ giúp bạn mua bàn bóng bàn dễ dàng hơn. Trên thực tế, giá bàn bóng bàn dao động từ ba triệu đến hàng chục triệu.

Bàn có giá khoảng 3 – 5 triệu đồng thường dùng cho người mới bắt đầu chơi bóng bàn, trình độ trung bình, được sản xuất tại Trung Quốc.

Bàn có giá khoảng 5 – 15 triệu đồng thường dùng cho các vận động viên hoặc câu lạc bộ bóng bàn, được nhập khẩu từ nước ngoài.

Bàn có giá trên 15 triệu đồng thường dùng để tập luyện hoặc thi đấu chuyên nghiệp. Tùy vào mục đích sử dụng mà bạn có thể xây dựng ngân sách phù hợp.

Chọn nhãn hiệu bàn bóng bàn chất lượng

Khi mua bàn bóng bàn, bước tiếp theo là chọn thương hiệu của bàn. Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều thương hiệu bàn bóng bàn cả trong nước và nhập khẩu.

Về lựa chọn thương hiệu, bạn có thể mua bàn của các hãng nổi tiếng như Double Fish, DHS, Xiom, Rainbow, Unrex hay Stiga … Nếu là người mới, bạn có thể chọn các thương hiệu trong nước như Đức Long, Vinasport, Bình Minh hoặc Thiên Trường, …

Chọn lựa mặt bàn của bàn bóng bàn

Khi mua một chiếc bàn để sử dụng trong nhà, câu hỏi lựa chọn mặt bàn thường được nhắc đến, vì bàn ngoài trời chỉ được làm từ vật liệu nền composite.

Đối với bàn trong nhà, nó được làm từ 2 chất liệu chính là gỗ MDF và ván ép. Chất liệu gỗ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến độ nảy, chất lượng bóng, …

Khi chọn bàn, bạn nên mua bàn bóng bàn có bề mặt MDF, vì nó sẽ mang lại độ nảy chính xác ở mọi tư thế. Và nó cũng bền hơn ván ép.

Về độ dày của mặt bàn, nếu là mặt bàn MDF thì bạn có thể mua mặt bàn có độ dày từ 18mm đến 25mm, còn nếu mua mặt bàn bằng ván ép thì bạn cần chọn mặt bàn có độ dày ít nhất là 25mm.

Chọn chân bàn của bàn bóng bàn

Vị trí đặt chân bàn bóng bàn ảnh hưởng trực tiếp đến sức chịu lực và độ bền của mặt bàn. Khi mua bàn bóng bàn, bạn nên chọn loại chân bàn làm bằng thép hộp to, dày và chắc chắn.

Đặc biệt để sử dụng trong nhà, khi chơi cần gấp gọn lại, ngoài việc đảm bảo chắc chắn, bạn cũng cần chọn loại bàn dễ dàng gấp gọn. Đối với bàn bóng bàn dùng để thi đấu thì chân cũng phải đảm bảo đủ các quy định.

Chọn đơn vị bán uy tín

Công việc cuối cùng trong việc chọn mua bàn bóng bàn đó là bạn cần chọn cửa hàng uy tín và có dịch vụ bán hàng tốt.

Bạn nên chọn đơn vị được cộng đồng đánh giá tốt, có cửa hàng thương mại thực tế, có nhiều mẫu bàn bóng bàn để xem và chọn mua, có dịch vụ lắp đặt tận nơi (nếu ở gần), có rất nhiều chương trình khuyến mãi đi kèm,…

Nên mua bàn bóng bàn ở đâu uy tín, chất lượng tốt?

Việc vận động, tập luyện ngày nay được nhiều người ưu tiên hàng đầu nên bạn sẽ không khó trong việc tìm mua bàn bóng bàn, tuy nhiên, để lựa chọn đơn vị để mua bàn bóng bàn tốt, uy tín thì bạn có thể tham khảo đơn vị Dụng Cụ Thể Dục.

Dụng Cụ Thể Dục là cửa hàng chuyên kinh doanh các sản phẩm như dụng cụ tập Gym, máy tập thể dục, các dụng cụ thể thao,… để phục vụ cho người tiêu dùng trong vấn đề tập luyện một cách thuận lợi nhất, tránh những chấn thương do tập luyện sai tư thế gây ra.

Với giá thành phù hợp cùng với cái tâm của người kinh doanh, Dụng Cụ Thể Dục đã mang lại nhiều giá trị về hỗ trợ sức khỏe cho nhiều khách hàng.

Đến với Dụng Cụ Thể Dục bạn sẽ được đội ngũ nhân viên tư vấn tận tâm, hỗ trợ bạn tìm ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng và khả năng tài chính.

Chi tiết liên hệ Dụng Cụ Thể Dục:

Địa chỉ: 219 Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội

Số điện thoại: 0965 172 281

Kích Thước Tủ Giày Thông Minh Tiêu Chuẩn Các Loại Hiện Nay

Hiện nay, không chỉ có bộ bàn ghế sofa phòng khách hay các vật dụng nội thất trong phòng ngủ là cần thiết trong nhà, mà còn bao gồm tủ giày. Tủ giày có kích thước nhỏ gọn nhưng lại có thể giúp ngôi nhà trở nên ngăn nắp, gọn gàng hơn và giữ vệ sinh sạch sẽ hơn.

Nhiều người đang tìm kiếm và áp dụng sản phẩm này trong nhà, sở hữu các mẫu tủ giày thông minh giúp bảo quản đôi giày yêu thích tránh khỏi bụi bẩn, ẩm mốc. Ngoài ra, sản phẩm còn mang lại hiệu quả thẩm mỹ cho không gian phòng khách.

Hiện nay, nhiều người đã chọn sử dụng các mẫu tủ giày dép được làm bằng gỗ vì chúng mang lại giá trị thẩm mỹ cao và tạo không gian sống tiện nghi.

Tủ giày tiện nghi làm từ gỗ công nghiệp.

Hiện tại, trào lưu là các mẫu tủ giày bằng gỗ công nghiệp được nhiều người ưa chuộng vì sở hữu nhiều tiện ích đáng kể. Sản phẩm mang đến vẻ đẹp tinh tế với gam màu đa dạng và hiện đại.

Vật liệu gỗ thân thiện với môi trường.- Những mẫu tủ giày này được thiết kế thông minh, phù hợp với mọi không gian và có thể giúp tiết kiệm không gian bày trí một cách tối đa.- Sản phẩm này có tuổi thọ sử dụng lâu dài, khoảng 10 năm nếu được bảo quản đúng cách trong suốt quá trình sử dụng.

Khách hàng có thể tìm kiếm tủ giày thông minh với mức giá phải chăng để sở hữu trong căn nhà của mình. Ngay cả những hộ gia đình có thu nhập thấp cũng có thể mua được các mẫu tủ đựng giày đẹp mắt.

Tủ giày chất lượng cao làm từ gỗ tự nhiên.

Trên thị trường hiện có nhiều loại tủ để giày dép như tủ bằng gỗ Sồi, gỗ thông, gỗ xoan đào, gỗ óc chó… Tủ này có thể được thiết kế với nhiều họa tiết phức tạp và có độ bền cao. Sản phẩm có màu sắc hiện đại, sang trọng và thân thiện với người sử dụng. Tuy nhiên, giá thành của sản phẩm này khá cao.

Thiết kế đơn giản của các mẫu tủ đựng giày truyền thống được thiết kế như vậy. Sản phẩm thường bao gồm 103 ngăn. Kích thước tiêu chuẩn của sản phẩm chỉ là kích thước rộng, sâu và cao của tủ.

Kích thước của các loại tủ giày truyền thống khác nhau.

Các mẫu tủ truyền thống thường có chiều cao dao động từ 80 đến 120 cm và phụ thuộc vào từng nhà sản xuất khác nhau. Thiết kế của chúng có chiều rộng đa dạng từ 60 đến 120 cm và chiều sâu khoảng từ 30 đến 40 cm. Khoảng cách giữa các tầng của tủ giày thường là từ 18 đến 20 cm.

Các mẫu mã và kiểu dáng của tủ giày cũng đa dạng và phong phú, phù hợp với nhu cầu và sở thích của từng khách hàng.Điển hình là, tủ giày có kích thước đa dạng tùy vào số tầng và phụ thuộc vào đơn vị sản xuất khác nhau. Ngoài ra, tủ giày còn có nhiều mẫu mã và kiểu dáng khác nhau, phù hợp với lựa chọn và yêu cầu của từng khách hàng.

Kiểu tủ

Chiều cao

Chiều rộng

Chiều sâu

Kích thước tủ giày 2 cánh, 2 tầng

86cm

70cm

35cm

90cm

60cm

35cm

Kích thước tủ giày 3 cánh, 3 tầng

104cm

104cm

36cm

85cm

97cm

30cm

Có thể tạo ra một tủ giày đẹp với nhiều tầng và các ngăn khác nhau, có thể có kích thước nhỏ hoặc lớn. Khi tủ giày thông minh càng được làm to, tủ sẽ có nhiều tầng hơn và đáp ứng được nhu cầu sử dụng của chủ nhà.

Các mẫu tủ đựng giày thông minh được thiết kế thông minh giúp có thể chứa được nhiều đôi giày hơn, do đó kích thước của sản phẩm này cũng khác so với những mẫu tủ truyền thống. Tủ giày thông minh được sản xuất theo những tiêu chuẩn kích thước riêng giống như những mẫu ghế sofa da hoặc sofa vải nỉ phòng khách có thiết kế thông minh.

Kích thước của tủ giày thông minh có thể điều chỉnh.

Thường được thêm vào các bộ phận di chuyển, các loại tủ đựng giày thông minh kết hợp với nhiều chức năng hơn để mang lại sự thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng.

Tủ giày thông minh thường được thiết kế với kích thước tương đối, bao gồm chiều cao khoảng 120 cm, chiều rộng khoảng 90 cm, cánh cửa lật có kích thước 45*50 cm và độ sâu dao động từ 17 đến 33 cm.

Tủ giày thông minh có kích thước gắn liền với khớp.

Tủ giày thông minh có kích thước không chạm trần.

STT

Chiều dài

Chiều sâu

Chiều cao

1

60 cm

17 cm

207 cm

2

80 cm

17 cm

207 cm

3

60 cm

25 cm

207 cm

4

100 cm

17 cm

207 cm

5

80 cm

24 cm

207 cm

6

120cm

350cm

270cm

7

150cm

350cm

210cm

8

150cm

350cm

280cm

Kích thước của tủ giày được kết hợp với ghế ngồi.

Thiết kế tủ giày kèm ghế ngồi tương đồng.

Kích thước chuẩn của các mẫu tủ giày thông minh hiện nay là 1100 x 330 x 1200H. Bên cạnh đó, bục ngồi thường được thiết kế với kích thước 800 x 330 x 450H.

Khi sắp xếp bất kỳ món đồ nào trong căn nhà như ghế sofa bọc da thật trong phòng khách, giường ngủ, tủ quần áo, thậm chí cả tủ giày cũng cần chọn vị trí phù hợp.

Khi chọn vị trí đặt tủ giày, cần chú ý những điều sau đây để không ảnh hưởng tới phong thủy của cả căn nhà. Tủ giày chứa nhiều tạp khí và vi khuẩn, dẫn đến mùi hôi khó chịu. Vì vậy, việc sắp xếp tủ giày đúng cách sẽ giúp tránh tình trạng này.

Cách lựa chọn vị trí để đặt tủ giày phù hợp trong ngôi nhà.

Không nên đặt tủ giày trong phòng ngủ.

Không nên đặt ở trung tâm của căn nhà.

Không nên đặt tủ giày trực tiếp hướng ra cửa chính.

Không nên đặt tủ giày gần nhà vệ sinh.

Không để tủ giày gần khu vực bếp.

Khu vực gần cửa ra vào là địa điểm lý tưởng để đặt tủ giày trong ngôi nhà. Quý khách cần duy trì tủ giày luôn sạch sẽ và gọn gàng để đảm bảo sức khỏe và bảo quản giày dép tốt hơn.

Khi chọn kích thước tủ giày thông minh, bạn nên xem xét cách bảo quản để giúp tăng tuổi thọ sử dụng sản phẩm.

Cách bảo quản tủ chứa giày khi sử dụng.

Không nên đặt tủ giày ở vị trí bị tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Không đặt ở vị trí có nhiệt độ cao hoặc nơi có luồng gió từ cửa thông gió của máy điều hòa.

Nên treo khô giày dép bị ướt trước khi để vào tủ, không nên đặt trực tiếp vào tủ vì sẽ gây ẩm mốc và tạo ra mùi khó chịu.

Không nên để các vật có đầu nhọn để tránh gây xước, làm hỏng.

Thường xuyên lau chùi bụi bẩn để giữ cho ngôi nhà sạch sẽ hơn và nên để tủ giày nơi khô thoáng.

Để tìm ra giải pháp tốt nhất cho không gian sống của bạn, hãy tham khảo thông tin về cách bảo quản giày đúng cách và những loại tủ giày thông minh với các kích thước phù hợp, giúp kéo dài thời gian sử dụng của chúng.

Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết về các sản phẩm nội thất bao gồm ghế sofa, giường ngủ, tủ bếp, thảm trải sàn và thảm văn phòng.

12 phương pháp sắp xếp tivi treo tường tuyệt đẹp cho không gian năm 2023.

Tổng hợp các mẫu vách ngăn bàn thờ đẹp phù hợp cho nhà ở phố, chung cư.

7 chiêu trò trang trí phòng khách đẹp mắt mà ai cũng cần biết.

Có 8 phương pháp đơn giản và xinh đẹp để trang trí phòng ngủ nhỏ, rất dễ thực hiện.

Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn1651

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1651-2:2008

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1651-2:2008

Bạn đang xem: Tcvn 1651-2008

THÉP CỐT BÊ TÔNG – PHẦN 2: THÉP THANH VẰN Steel for the reinforcement of concrete – Part 2: Ribbed bars

Lời nói đầu

TCVN 1651-2: 2008 thay thế cho TCVN 6285: 1997.

TCVN 1651-2: 2008 được biên soạn trên cơ sở

ISO 6935-2: 2007; JIS 3112: 2004 và GB 1499:1998.

TCVN 1651-2: 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn,

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 1651: 2008 thay thế cho TCVN 1651: 1985; TCVN 6285: 1997; TCVN 6286: 1997.

TCVN 1651: 2008 gồm có ba phần:

– Phần 1: Thép thanh tròn trơn;

– Phần 2: Thép thanh vằn;

– Phần 3 (ISO 6935-3: 1992-Technical corrigendum 1- 2000): Lưới thép hàn.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho thép thanh vằn dùng làm cốt trong các kết cấu bê tông.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ba mác thép là CB300-V, CB400-V, CB500-V. Công nghệ chế tạo cho nhà sản xuất lựa chọn.

CHÚ THÍCH: Chữ “CB” đầu tiên là viết tắt của từ cốt bê tông. Ba chữ số tiếp theo thể hiện giá trị qui đinh của giới hạn chảy trên. Ký hiệu cuối cùng “V” là viết tắt của thép thanh vằn.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thanh vằn được cung cấp ở dạng thẳng. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các thanh vằn dạng cuộn và các sản phẩm được nắn thẳng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép thanh vằn được chế tạo từ thành phẩm như thép tấm hay đường ray xe lửa.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 4399: 2008 (ISO 404: 1992), Thép và sản phẩm thép – Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.

ISO/TS 4949 Steel names based on letter symbols (Tên thép dựa trên các ký hiệu bằng chữ).

ISO/TR 9769: 1991 Steel an iron – Review of available methods of analysis (Thép và gang – Tổng quan về phương pháp phân tích hiện có).

ISO 10144, Certification scheme for steel bars and wires for the reinforcement of concrete structures (Hệ thống chứng nhận đối với thép thanh và dây dùng cho kết cấu cốt bê tông).

ISO 14284: 1996, Steel and iron – Sampling and preparation of samples for the determination of chemical composition (Thép và gang – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học).

ISO 15630-1, Steel for the reinforcement and prestressing của concrete – Test methods – Part 1: Reinforcing bars, wire rod and wire (Thép dùng làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực – Phương pháp thử – Phần 1: Thép thanh, dây thẳng và dây làm cốt bê tông).

3. Ký hiệu

Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này được liệt kê trong Bảng 1.

Bảng 1 – Các ký hiệu

Ký hiệu

Đơn vị

Mô tả

Điều viện dẫn

a

mm

Chiều cao gân

4.10, Điều 6

A5

%

Độ giãn dài tương đối sau khi đứt

8.1, 9.1

Agt

%

Độ giãn dài tổng ứng với lực lớn nhất

8.1, 9.1

An

mm2

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa

Điều 5, 9.1

c

mm

Bước gân

4.11, Điều 6

d

mm

Đường kính danh nghĩa của thanh

Điều 5, Điều 6, 9.1, 9.2, 9.3, Điều 10, 11.2

mm

Chu vi gân

4.12, Điều 6

fk

Giá trị đặc trưng qui định

12.3.2.3

fR

Diện tích gân tương đối

4.9, Điều 6

k, k’

Chỉ số so sánh

12.3.2.3.1

mn

Giá trị trung bình của n giá trị riêng

12.3.2.3.1

n

Số giá trị riêng

12.3.2.3.1

ReH

MPa

Giới hạn chảy trên

8.1

Rm

MPa

Giới hạn bền kéo

8.1

Rp0,2

MPa

Giới hạn chảy qui ước 0,2%, với độ giãn dài không tỷ lệ

8.1

Sn

Độ lệch chuẩn đối với n giá trị riêng

12.3.2.3.1

Xi

Giá trị riêng

12.3.2.3.1

độ

Góc nghiêng cạnh của gân ngang

4.14, Điều 6

độ

Góc tạo bởi trục của gân ngang và trục thanh thép vằn

4.15, Điều 6

4. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

4.1. Phân tích mẻ nấu (Cast analysis)

Phân tích thành phần hóa học của mẫu đại diện cho mẻ nấu do người sản xuất thực hiện theo qui trình riêng của họ.

[ISO 16020: 2005]

4.2. Hệ thống chứng nhận (Certification scheme)

4.3. Giá trị đặc trưng (Characteristic value)

Giá trị xác xuất qui định với giả thiết số lần thử là vô hạn

[ISO 16020: 2005]

CHÚ THÍCH 1: Tương đương với “vùng phân bố” được định nghĩa trong ISO 3534-1.

CHÚ THÍCH 2: Giá trị danh nghĩa được sử dụng như giá trị đặc trưng trong một số trường hợp.

4.4. Lõi (Core)

Phần mặt cắt ngang của thanh không chứa các gân dọc cũng như các gân ngang

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020:2005.

4.5. Cấp độ dẻo

Sự phân loại các tính chất dẻo của thép làm cốt bê tông căn cứ vào giá trị về tỷ lệ giới hạn bền kéo với giới hạn chảy cũng như độ giãn dài được đo bằng Agt hoặc A5.

CHÚ THÍCH: Xem Bảng 6.

4.6. Gân dọc (Longitudinal rib)

Gân liên tục đều đặn song song với trục của thanh

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.7. Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa (Nominal cross – sectional area)

Diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích của một thanh tròn trơn có cùng đường kính danh nghĩa

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.8. Phân tích sản phẩm (Product analysis)

Phân tích thành phần hóa học được tiến hành trên sản phẩm

[ISO 16020: 2005]

4.9. Diện tích gân tương đối (Relative rib area)

fR

Diện tích của tất cả các gân ngang trong một chiều dài đã xác định trên bề mặt vuông góc với trục dọc của thanh thép, chia cho chiều dài này và chu vi danh nghĩa.

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.10. Chiều cao gân (Rib height)

a

Khoảng cách từ điểm cao nhất của gân đến bề mặt của lõi được đo theo phương vuông góc với trục của thanh thép

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2.

CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.11. Bước gân (Rib spacing)

c

Khoảng cách giữa các tâm của hai gân ngang kề nhau được đo song song với trục của thanh

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1.

CHÚ THÍCH: 2: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.12. Chu vi không có gân (Ribless perimeter)

Tổng các khoảng cách dọc theo bề mặt lõi giữa các điểm cuối của gân ngang các hàng kề nhau được đo như là hình chiếu lên mặt phẳng vuông gốc với trục của thanh

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.13. Gân ngang (Transverse rib)

Phần lồi lên của thanh vuông góc hoặc xiên góc so với trục dọc của thanh

CHÚ THÍCH: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.14. Độ nghiêng cạnh của gân ngang (Transverse-rib flank inclination)

a

Góc giữa mặt bên của một gân ngang và bề mặt lõi của thanh được đo trên mặt cắt vuông góc với trục dọc của gân ngang.

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2.

CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

4.15. Độ nghiêng của gân ngang (Transverse-rib inclination)

Góc giữa gân ngang và trục dọc của thanh

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 1, 3 và 4.

CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với ISO 16020: 2005.

5. Kích thước, khối lượng 1 m chiều dài và sai lệch cho phép

Thép thanh vằn có đường kính danh nghĩa đến 10mm được cung cấp dưới dạng cuộn hoặc thanh, lớn hơn 10mm được cung cấp dưới dạng thanh.

Kích thước, khối lượng 1m chiều dài và sai lệch cho phép được nêu trong Bảng 2. Theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua, có thể sử dụng các loại thép vằn có đường kính danh nghĩa khác với đường kính nêu trong Bảng 2.

Bảng 2 – Kích thích, khối lượng 1m dài và sai lệch cho phép

Đường kính danh nghĩa thanh a d mm

Diện tích danh nghĩa mặt cắt ngang b An mm2

Khối lượng 1 m dài

Yêu cầu c kg/m

Sai lệch cho phép d %

6

28,3

0,222

±8

8

50,3

0,395

±8

10

78,5

0,617

±6

12

113

0,888

±6

14

154

1,21

±5

16

201

1,58

±5

18

254,5

2,00

±5

20

314

2,47

±5

22

380,1

2,98

±5

25

491

3,85

±4

28

616

4,84

±4

804

6,31

±4

36

1017,9

7,99

±4

40

1257

9,86

±4

50

1964

15,42

±4

a Đường kính lớn hơn 50mm phải có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua. Sai lệch cho phép trên từng thanh thải là ±4%.

b An=0,7854 x a2

c Khối lượng theo chiều dài = 7,85 x 10-3 x An

d Sai lệch cho phép đối với một thanh đơn.

Chiều dài cung cấp phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua.

CHÚ THÍCH: Chiều dài cung cấp thông thường của các thanh thẳng là 12m.

Nếu có sự thỏa thuận khác thì sai lệch cho phép của chiều dài cung cấp từ xưởng cán là mm

6. Yêu cầu về gân

Thanh thép vằn phải có các gân ngang, các gân dọc là không bắt buộc.

Phải có ít nhất hai hàng gân ngang phân bố đều xung quanh chu vi của thanh. Các gân ngang trong từng hàng phải được phân bố đều đặn trên toàn bộ chiều dài của thanh, trừ vùng ghi nhãn. Các gân phải phù hợp với những yêu cầu nêu trong Bảng 3.

Bảng 3 – Yêu cầu về gân

Đường kính danh nghĩa d mm

Gân có chiều cao không đổi

Gân hình lưỡi liềm

Chiều cao của gân, a, nhỏ nhất

Tất cả

0,05 d

0,065 d

Bước gân, c

6d<10

d10

0,5dc0,7d

0,5dc0,7d

0,5dc1,0d

0,5dc0,8d

Độ nghiêng của gân ngang,

Tất cả

350900

350750

Độ nghiêng cạnh của gân ngang,

Tất cả

450

450

Chu vi không có gân, ; lớn nhất

Tất cả

0,25d

Yêu cầu về các thông số của gân có thể được qui định theo sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua ví dụ như bằng diện tích gân tương đối. Việc đo các thông số của gân phải được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1.

Các kích thước xác định hình dạng của gân trong Bảng 3 được mô tả trên Hình 1 đến Hình 4.

Khi có gân dọc thì chiều cao của gân không được vượt quá 0,15 d.

CHÚ DẪN:

1. Gân dọc

2. Gân ngang

Hình 1 – Thanh thép vằn – Xác định hình dạng.

CHÚ DẪN:

1. Gân

2. Sự chuyển đổi theo hình tròn

Hình 2 – Độ nghiêng cạnh của gân, , và chiều cao gân, a- Mặt cắt A-A của Hình 1.

Hình 3- Ví dụ về thanh không xoắn với các gân thay đổi độ nghiêng theo trục dọc

Hình 4 – Ví dụ về thanh không xoắn với các gân ngang có chiều cao không đổi ()

7. Thành phần hóa học.

Thành phần hóa học của thép, được xác định bằng phân tích mẻ nấu, phải phù hợp với Bảng 4.

Đương lượng các bon, CEV, được tính bằng công thức:

CEV = C + + + (1)

Trong đó: C, Mn, Cr, V, Mo, Cu và Ni là phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong thép.

Sai lệch cho phép khi phân tích sản phẩm so với phân tích mẻ nấu được qui định trong Bảng 4 và nêu trong Bảng 5

Bảng 4 – Thành phần hóa học – trên cơ sở phân tích mẻ nấu

Giá trị lớn nhất tính bằng phần trăm khối lượng

Mác thép

Ca

Si

Mn

P

S

CEVa

CB300-V

0,050

0,050

CB400-V

0,28

0,55

1,80

0,040

0,040

0,56

CB500-Vb

0,32

0,55

1,80

0,040

0,040

0,61

a Có thể sử dụng các giá trị và công thức CEV khác khi có sự thỏa thuận của nhà sản xuất và người mua.

b Các nguyên tố hợp kim, như N, Cu, Ni, Cr, Mo, V, Nb, Ti và Zr, có thể được thêm vào khi có sự thỏa thuận của nhà sản xuất và người mua.

Bảng 5 – Thành phần hóa học trên cơ sở phân tích sản phẩm – Sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm tính theo phần trăm khối lượng

Nguyên tố

Giá trị lớn nhất qui định trong phân tích mẻ nấu tại Bảng 4

%

Sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm với các giới hạn qui định của phân tích mẻ nấu tại Bảng 4

%

C

0,25

+0,02

0,03

Si

0,55

+0,05

Mn

1,65

+0,06

±0,08

P

0,05

+0,008

S

0,05

+0,008

8. Cơ tính

8.1. Độ bền kéo

Thử kéo phải được tiến hành phù hợp với 9.1.

Vật liệu thử phải phù hợp với các yêu cầu về độ bền kéo qui định trong Bảng 6.

Bảng 6 – Độ bền kéo

Mác thép

Giá trị đặc trưng của giới hạn chảy trên ReH

Nhỏ nhất MPa

Giá trị đặc trưng của giới hạn bền kéo Rm

Nhỏ nhất MPa

Giá trị đặc trưng qui định của độ giãn dài %

A5 Nhỏ nhất

Agt Nhỏ nhất

CB300-V

300

450

19

8

CB400-V

400

570

14

8

CB500-V

500

650

14

8

Theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua có thể lựa chọn độ giãn dài A5 trong Agt. Nếu không có qui định riêng nên chọn độ giãn dài ứng với lực lớn nhất Agt.

Nếu không xuất hiện hiện tượng chảy, giới hạn chảy qui ước 0,2% (Rp0,2) phải được xác định.

8.2. Độ bền uốn

Nếu người mua yêu cầu thì thử uốn phải được tiến hành phù hợp với 9.2.

Sau khi thử, các thanh thép không được gãy, rạn nứt có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

8.3. Đồ bền uốn sau khi hóa già

Nếu có yêu cầu thì thử độ bền uốn lại phải được tiến hành phù hợp với 9.3.

CHÚ THÍCH: Thử uốn lại được sử dụng để kiểm tra tính chất của thanh thép sau khi hóa già.

Sau khi thử, thanh thép không được gãy, rạn nứt có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

8.5. Độ bền mỏi

Nếu khách hàng yêu cầu thì nhà sản xuất phải minh chứng độ bền mỏi của sản phẩm dựa trên thử mỏi lực dọc trục có kiểm soát trong dải ứng suất dao động phù hợp với 9.4.

Số lượng qui định về chu kỳ ứng suất, dải ứng suất 2sa và ứng suất lớn nhất smax phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua tại thời điểm yêu cầu và đặt mua.

9. Thử nghiệm

9.1. Thử kéo

Thử kéo phải được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1.

Để xác định độ giãn dài sau khi đứt, A5, chiều dài ban đầu của mẫu phải bằng 5 lần đường kính danh nghĩa.

Để xác định độ giãn dài tại lực lớn nhất, Agt, phải đánh dấu các khoảng cách bằng nhau trên chiều dài bất kỳ của mẫu thử. Khoảng cách giữa các dấu là 20 mm, 10 mm hoặc 5 mm tùy thuộc vào đường kính thanh thép.

Để xác định tính chất kéo, phải sử dụng diện tích danh nghĩa mặt cắt ngang của thanh thép.

9.2. Thử uốn

Thử uốn phải được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1.

Mẫu thử phải được uốn đến góc từ 1600 và 1800 trên một gối uốn được quy định trong Bảng 7.

Bảng 7 – Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn

Kích thước tính bằng milimét

Mác thép

Đường kính danh nghĩa

d

Đường kính gối uốn (lớn nhất)a,b

CB 300 V

d ≤ 16

3 d

16 < d ≤ 50

4 d

CB 400 V

d ≤ 16

4 d

16 < d ≤ 50

5 d

CB 500 V

d ≤ 16

5 d

16 < d ≤ 50

6 d

a Đối với đường kính lớn hơn 50 mm, đường kính gối uốn trong thử uốn phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua.

b Nếu có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua có thể sử dụng đường kính gối uốn lớn hơn.

9.3. Thử uốn lại

Thử uốn lại phải được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1. Mẫu thử phải được uốn trên một gối uốn có đường kính được quy định trong Bảng 8.

Góc uốn trước khi gia nhiệt (hóa già) phải tối thiểu là 900 và góc uốn lại phải tối thiểu 200. Cả hai góc uốn phải được đo trước khi bỏ tải.

Bảng 8 – Đường kính gối uốn dùng cho thử uốn lại

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa

d

Đường kính gối uốn

(lớn nhất)a,b

d ≤ 16

5d

16 < d ≤ 50

8d

25 < d ≤ 50

10d

a Đối với đường kính lớn hơn 50 mm, đường kính gối uốn trong thử uốn lại phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua.

9.4. Thử mỏi

Khi có yêu cầu thử mỏi phải được tiến hành phù hợp với ISO 15630-1

9.5. Thành phần hóa học

Nói chung, thành phần hóa học được xác định bằng các phương pháp quang phổ.

Khi có tranh chấp về phương pháp phân tích, thành phần hóa học phải được xác định bằng phương pháp trọng tài thích hợp được quy định tại một trong số các Tiêu chuẩn được liệt kê trong ISO/TS 9769.

10. Ký hiệu quy ước

Trong tiêu chuẩn này, thanh thép vằn phải được ký hiệu quy ước theo thứ tự sau đây:

a) Thép làm cốt bê tông;

b) Số hiệu của tiêu chuẩn này;

c) Đường kính danh nghĩa tính bằng milimét theo Bảng 2;

d) Loại thép

VÍ DỤ: thép cốt bê tông TCVN1651 – 2 – 12 CB500-V

11. Ghi nhãn

11.1. Ghi nhãn lên thanh thép

Tất cả các thanh thép đều phải được ghi nhãn trong quá trình cán để chỉ ra:

a) loại thép;

b) tên của nhà sản xuất.

Một số ví dụ về các hệ thống ghi nhãn của nhiều quốc gia được nêu trong Phụ lục A.

11.2. Ghi nhãn bó thép

12. Đánh giá sự phù hợp

12.1. Quy định chung

Chứng nhận và kiểm tra thép cốt bê tông phải được thực hiện:

a) Theo một hệ thống chứng nhận do một cơ quan bên ngoài giám sát; hoặc

b) Theo một phép thử của việc cung cấp đặc biệt.

12.2. Hệ thống chứng nhận

Trong trường hợp theo một hệ thống chứng nhận thì việc chứng nhận và kiểm tra phải được thực hiện theo ISO 10144.

12.3. Phép thử chấp nhận của việc cung cấp đặc biệt

12.3.1. Khái quát

Phép thử chấp nhận về việc cung cấp đặc biệt phải được thực hiện theo 12.3.2.

Khi có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua thì có thể sử dụng 12.3.3

12.3.2. Đánh giá các giá trị đặc trưng

12.3.2.1. Tổ chức

Các phép thử phải được tổ chức và thực hiện theo sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua có xét đến các quy định quốc gia của nước mua hàng.

12.3.2.2. Phạm vi lấy mẫu và thử

Để thử phải phân chia lô hàng cung cấp thành các lô thử với khối lượng không quá 50 tấn hoặc một phần của lô hàng. Mỗi lô thử phải bao gồm các sản phẩm cùng một loại thép, cùng đường kính danh nghĩa và được sản xuất từ một mẻ nấu. Nhà sản xuất phải khẳng định trong báo cáo thử rằng tất cả các mẫu thử trong lô thử được lấy từ mẻ nấu. Thành phần hóa học (phân tích đúc) phải được công bố trong báo cáo thử này.

Các mẫu thử được lấy từ các lô thử như sau:

a) hai mẫu thử từ các thanh khác nhau để thử thành phần hóa học (phân tích sản phẩm);

b) tối thiểu 15 mẫu thử (nếu thích hợp thì lấy 60 mẫu thử, xem 12.3.2.3.1) từ các thanh khác nhau để thử tất cả các tính chất khác được quy định trong tiêu chuẩn này.

12.3.2.3 Đánh giá các kết quả

12.3.2.3.1. Kiểm tra theo dấu hiệu định lượng

Đối với các tính chất được quy định là các giá trị đặc trưng thì phải được xác định những giá trị sau:

a) tất cả các giá trị riêng, xi của 15 mẫu thử (n = 15)

b)giá trị trung bình, m15 (với n = 15);

c) độ lệch chuẩn, s15 (với n = 15).

m15 – 2,33 x s15 ≥ ƒk (2)

trong đó

ƒk là giá trị đặc trưng yêu cầu;

2,33 là giá trị của chỉ số chấp nhận k, với n = 15 và tỷ lệ hỏng 5% (p = 0,95) với xác suất 90% (1 – α = 0,90)

(3)

Nếu điều kiện nêu trên không được thỏa mãn thì chỉ số

k’ = (4)

được xác định từ các kết quả thử sẵn có. Nếu k’ ≥ 2 thì phép thử có thể tiếp tục. Trong trường hợp này phải thử 45 mẫu tiếp theo lấy từ các thanh khác nhau trong lô thử, như vậy có tổng số 60 kết quả thử (n = 60).

trong đó 1,93 là giá trị của chỉ số chấp nhận, k, đối với n = 60 và tỷ lệ hỏng bằng 5% (p = 0,95) với xác suất bằng 90% (1 – α = 0,90)

12.3.2.3.2. Kiểm tra theo dấu hiệu loại trừ

Khi các tính chất thử được quy định như giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất thì tất cả các kết quả được xác định trên 15 mẫu thử phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm. Trong trường hợp này lô thử được đánh giá là thỏa mãn các yêu cầu.

Các phép thử có thể tiếp tục khi nhiều nhất có hai kết quả không phù hợp với điều kiện. Trong trường hợp này phải thử 45 mẫu thử tiếp theo từ các thanh khác nhau trong lô thử như vậy sẽ có tổng số 60 kết quả thử. Lô thử thỏa mãn các yêu cầu nếu nhiều nhất là 2 trong số 60 kết quả không thỏa mãn các điều kiện này.

12.3.2.3.3. Thành phần hóa học

Cả hai mẫu thử phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này

12.3.3. Kiểm tra các giá trị nhỏ nhất/lớn nhất được quy định

Các phép thử phải được tiến hành như sau:

a) Các thanh của cùng một mẻ đúc phải thuộc một nhóm. Cứ 50 tấn hay một phần của nó phải tiến hành một lần thử kéo và một lần thử uốn / thử uốn lại cho một loại đường kính;

b) Mỗi kết quả thử riêng phải thỏa mãn các giá trị yêu cầu theo Bảng 6 và các tính chất thử uốn / thử uốn lại tại 8.2 và 8.3;

c) Mỗi mẻ nấu phải tiến hành phân tích đúc một lần để kiểm tra thành phần hóa học (Điều 7). Các mẫu phải được lấy theo ISO 14284;

d) Nếu bất kỳ một kết quả thử nào không thỏa mãn các yêu cầu thì có thể tiến hành thử lại theo TCVN 4399;

e) Nhà sản xuất phải cung cấp một bản báo cáo kết quả thử chứng tỏ rằng các sản phẩm cung cấp thỏa mãn các tính chất hóa học và cơ học được quy định trong các Điều 7 và Điều 8 và một bản khẳng định rằng các yêu cầu khác của tiêu chuẩn này cũng được thỏa mãn.

12.3.4. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Ký hiệu thép làm cốt bê tông theo tiêu chuẩn này;

b) Ghi nhãn lên thép làm cốt bê tông;

c) Thời gian thử;

d) Khối lượng của lô thử;

e) Các kết quả thử.

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

Bốn ví dụ về hệ thống ghi nhãn thép thanh vằn

A.1 Tiêu chuẩn viện dẫn

EN 10080: 2005, Steel for the reinforcement of concrete – Weldable reinforcing steel – General (Thép làm cốt bê tông – Thép cốt bê tông có thể hàn được – Yêu cầu chung)

ASTM A615/A615M-06a, Standard specification for deformed and plain carbon-steel bars for concrete reinforcement (Quy định chuẩn đối với thanh thép các bon không hợp kim và biến dạng làm cốt bê tông)

ASTM A706/A706M-06a, Standard specification for low-alloy steel deformed and plain carbon-steel bars for concrete reinforcement (Quy định chuẩn đối với thanh thép các bon không hợp kim và thép hợp kim thấp biến dạng làm cốt bê tông)

CAN/CSA G30.18-M92, Billet-steel bars for concrete reinforcement (Thanh thép phôi cán nhỏ dùng làm cốt bê tông)

JIS G 3112:2004, Steel bars for concrete reinforcement (Thanh thép làm cốt bê tông)

GB 1499-1998, Hot rolled ribbed steel bars for the reinforcement of concrete (Thanh thép vằn cán nóng làm cốt bê tông)

A.2 Ví dụ 1: Hệ thống theo EN 10080:2005

A.2.1 Mỗi thanh thép cốt bê tông phải có một mác để xác định nhà sản xuất trên mỗi hàng gân. Mác này phải được lặp lại trong khoảng cách không lớn hơn 1,5m.

A.2.2 Mác này phải bao gồm:

a) một ký hiệu biểu thị sự bắt đầu của mác;

b) một hệ thống số để nhận biết nhà sản xuất, bao gồm cả số của nước sản xuất và số của nhà sản xuất.

A.2.3. Một hệ thống để nhận biết nước sản xuất và nhà sản xuất phải sử dụng một trong các phương pháp sau:

a) Một chữ số của các gân hoặc vết danh định giữa các gân hoặc vết to hơn (ví dụ: xem Hình A.1)

b) Một chữ số của các gân hoặc vết danh định giữa các gân hoặc vết không trông thấy.

c) Các chữ số trên bề mặt thanh thép.

d) Các mác được đánh dấu hoặc cán cùng với một chữ số của các gân hoặc vết danh định giữa chúng.

Hình A.1 – Ví dụ về mác nhận biết nhà sản xuất (có sử dụng các gân to hơn)

A.2.4 Một ký hiệu chỉ rõ sự bắt đầu của dấu phải là một trong các ký hiệu sau:

a) khi phương pháp ghi nhãn sử dụng các gân hoặc vết to hơn thì ký hiệu nhận biết sự bắt đầu của mác phải bao gồm hai gân hoặc vết to hơn liên tiếp. Ví dụ: xem hình A.1);

b) khi phương pháp ghi nhãn sử dụng các gân hoặc vết to hơn không nhìn thấy được thì ký hiệu nhận biết sự bắt đầu của mác phải bao gồm hai gân hoặc vết không nhìn thấy được liên tiếp;

c) khi các chữ số được cán lên bề mặt của thanh thép thì ký hiệu nhận biết sự bắt đầu của mác phải bao gồm một chữ X hoặc O;

d) khi mác được cán hoặc dập lên bề mặt thanh thép thì ký hiệu nhận biết sự bắt đầu của mác phải bao gồm hai mác giữa một cặp gân hoặc vết danh nghĩa.

A.2.5. Nước sản xuất phải được biểu thị bằng một chữ số từ 1 đến 9 theo Bảng A.1. (Ví dụ: xem Hình A.1).

A.2.6. Chữ số các nhà sản xuất phải bao gồm một hoặc hai chữ số từ 1 đến 99, ngoại trừ bội số của 10. (Ví dụ: xem Hình A.1).

Bảng A.1 – Ghi nhãn nước sản xuất

Tên nước

Số gân xiên thông thường giữa hai gân xiên to hơn

Ôxtralia, Cộng hòa Séc, Đức, Ba Lan, Xlôvakia

1

Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua, Thụy sĩ

2

Pháp, Hungary

3

Ý, Man-ta, Xlôvenia

4

Anh, Ai-len, Ai-xơ-len

5

Đan mạch, Étônia, Phần Lan, Lát-vi-a, Lít-thu-ni-a, Na Uy Thụy Điển

6

Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha

7

Xíp, Hy Lạp

8

Các nước khác

9

A.3. Ví dụ 2: Hệ thống theo ASTM A615/A615M-06a và ASTM A706/A706M-06a

A.3.1 Khi xếp hàng để chuyên chở thì các thanh thép phải được tách riêng và gắn thẻ của nhà sản xuất một cách hợp lý có ghi số của mẻ nấu và số nhận dạng kiểm tra.

A.3.2. Mỗi nhà sản xuất phải xác định các ký hiệu của hệ thống ghi nhãn của mình.

A.3.3. Tất cả các thanh thép phải được xác định bởi một bộ các mác phân biệt nhau được cán rõ nét lên bề mặt của một phái của thanh thép để biểu thị các hạng mục sau theo thứ tự nêu từ A.3.3.1 đến A.3.3.4

A.3.3.1. Điểm xuất phát

Chữ cái hay ký hiệu do nhà sản xuất thiết lập.

A.3.3.2. Ký hiệu quy ước về kích thước

Chữ số Ả rập tương ứng với chữ số quy ước của thanh (đường kính danh nghĩa)

A.3.3.3 Loại thép

Ghi chữ S nếu thanh thép được chế tạo theo quy định của ASTM A615/A615M, hoặc chữ W nếu thanh thép được chế tạo theo quy định của ASTM A706/A706M. Không ghi nhãn nếu thanh thép được chế tạo theo CSA G30.18-M1992.

Ả.3.3.4 Ký hiệu quy ước giới hạn chảy nhỏ nhất

Đối với loại thép RB 420 hoặc cả số 4 (ASTM) hay 400 (CSA) hay một đường thẳng dọc liên tục qua ít nhất 5 khoảng từ tâm của thanh (không ghi ký hiệu quy ước cho thép thanh cấp 280).

CHÚ DẪN:

1. Hướng đọc

2. Ký hiệu nhà sản xuất

3. Kích thước thanh

4. Theo ASTM

5. Loại thép

Hình A.2 – Ghi nhãn theo ASTM A615/A615M-06a và ASTM A706/A706M-06a

A.4 Ví dụ 3: Hệ thống theo JIS G 3112:2004

A.4.1. Các thanh thép làm cốt bê tông phải được ghi nhãn như quy định trong tiêu chuẩn này.

A.4.1.1. Ghi nhãn cho từng thanh thép làm cốt bê tông

Các thanh thép làm cốt bê tông phải chỉ rõ cách ghi nhãn nhằm xác định loại thép theo Bảng A.2

Bảng A.2 – Phương pháp ghi nhãn để xác định loại thép

Loại thép

Phương pháp ghi nhãn để xác định loại thép

Ghi nhãn bằng cán

Ghi nhãn bằng màu sắc

B300D-R

Không cán mác

Không áp dụng

B300DWR

1 hoặc l

Trắng (trên một mặt cắt)

B350DWR

Chữ số nổi, một chấm ()

Vàng (trên một mặt cắt)

B400DWR

Chữ số nổi, hai chấm ()

Xanh lá cây (trên một mặt cắt)

B500DWR

Chữ số nổi, ba chấm ()

Xanh da trời (trên một mặt cắt)

CHÚ THÍCH: Trường hợp thanh thép có đường kính 8 mm hoặc nhỏ hơn, ghi nhãn bằng màu sắc có thể được áp dụng thay cho ghi nhãn bằng cán.

A.4.1.2. Ghi nhãn trên bó thép

Thanh thép vằn làm cốt bê tông phải được ghi nhãn bằng một trong cách thích hợp sau:

a) Ký hiệu loại thép;

b) Số mẻ nấu hoặc số kiểm tra;

c) Đường kính hoặc ký hiệu quy ước;

d) Tên hoặc chữ viết tắt của nhà sản xuất.

A.5. Ví dụ 4: Hệ thống theo GB 1499-1998

Mỗi thanh thép vằn phải được ghi nhãn theo các quy định sau.

A.5.1. Loại thép, chữ viết tắt của tên nhà sản xuất thép (hoặc thương hiệu) và kích thước của thanh thép vằn phải được cán lên bề mặt của các thanh thép vằn.

Đối với các thanh thép vằn có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 10 mm thì không sử dụng phương pháp cán mác. Chỉ cần gắn thẻ vào thanh thép.

A.5.1.1. Loại thép phải được ghi ký hiệu quy ước bằng chữ số Ả rập hoặc chữ số cộng với chữ cái Ả rập theo Bảng A.3.

Bảng A.3 – Phương pháp ghi nhãn để nhận biết loại thép

Loại thép trong GB 1499: 1998

Ký hiệu quy ước

HRB 335

3

HRB 400

4

HRB 500

5

HRBF335

C3

HRBF400

C4

HRBF500

C5

A.5.1.2 Ghi nhãn đối với tên của nhà sản xuất thép phải là tên viết tắt của nhà sản xuất (2 ký tự) hoặc thương hiệu.

A.5.1.3. Đường kính của các thanh thép vằn phải được ghi ký hiệu quy ước bằng chữ số Ả rập tính bằng milimét

Ví dụ:

Mác được cán của thép thanh vằn (loại thép: HRB335, được chế tạo bởi Công ty thép ABC, với đường kính 25 mm): “3 AS 25”

Trong đó:

“3” là loại thép HRB335

“AS” là nhà sản xuất thép: Công ty Thép ABC

“25” là đường kính: 25 mm

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

Các khả năng để thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua

a) Đường kính lớn hơn 50 mm (Bảng 2 và Điều 9);

b) Chiều dài cung cấp (Điều 5);

c) Gân dọc (Điều 6);

d) Các giá trị nhỏ nhất/lớn nhất được quy định (8.1 và 12.3.3);

e) Các tính chất uốn lại (8.3);

f) Các tính chất mỏi (8.4);

g) Thử nghiệm của tổ chức cung cấp (12.3.2.1)

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 3534-1, Statistic – Vocabulary and symbols – Part 1: General statistical terms and terms used in probability (Thống kê – Từ vựng và ký hiệu – Phần 1: Các thuật ngữ thống kê và các thuật ngữ xác suất chung)

[2] ISO 16020, Steel for the reinforcement and prestressing of concrete – Vocabulary (Thép dùng làm cốt bê tông và đúc bê tông dự ứng lực)

Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn4452:1987

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4452:1987

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4452 : 1987

Bạn đang xem: Tcvn 4452:1987

KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP LẮP GHÉP – QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU Prefabricated concrete and reinforced concrete – Codes for construction, check and acceptance

1. Quy định chung

1.1. Quy phạm này được áp dụng khi thi công và nghiệm thu công tác lắp ghép nhà và công trình bằng các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn.

1.2. Trước khi thi công lắp ghép công trình bằng các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn, trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng, phải lập thiết kế tổ chức xây dựng; trong giai đoạn lắp ghép, phải lập thiết kế thi công.

Nội dung, trình tự lập và xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải tuân theo tiêu chuẩn “Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng, thiết kế thi công”.

1.3. Đối với những vùng lãnh thổ thường xảy ra động đất, vùng đất yếu (lún, sụt không đều, vùng núi cao và vùng có những điều kiện đặc biệt khác) khi tiến hành lắp ghép công trình bằng các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn, ngoài những quy định của quy phạm này, đơn vị thi công còn phải tuân theo những quy định của thiết kế.

1.4. Để đảm bảo chất lượng công tác lắp ghép kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn, phả tiến hành kiểm tra trong tất cả các công đoạn của quá trình lắp ghép theo quy định của tiêu chuẩn “Tổ chức thi công TCVN 4055 : 1985”.

1.5. Trong thiết kế thi công lắp ghép công trình bằng kết cấu bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn, phải đặc biệt chú ý vấn đề sau:

– Chọn phương tiện cẩu lắp;

– Trình tự lắp dựng kết cấu;

– Những biện pháp đảm bảo độ chính xác lắp ghép;

– Độ cứng của kết cấu, bảo đảm không biến dạng trong quá trình tổ hợp khối lớn và lắp ghép vào vị trí thiết kế, cũng như đảm bảo độ bền vững của toàn bộ công trình:

– Biện pháp đảm bảo thi công xen kẽ giữa lắp kết cấu và lắp các thiết bị công nghệ và thiết bị kĩ thuật vệ sinh, thông gió…

– Bảo đảm sự đồng bộ của quá trình lắp ghép.

1.6. Nên áp dụng những phương pháp lắp ghép tiên tiến sau khi đã tính toán hiệu quả kinh tế – kĩ thuật như phương pháp lắp ghép kết cấu tự hiệu chỉnh trong không gian; phương pháp tổ hợp khối lớn, phương pháp tổ hợp thành cụm lớn (ngay cạnh công trình rồi sử dụng cần trục có sức nâng lớn để đặt vào vị trí thiết kế) sử dụng hệ thống thiết bị dựng lắp đồng bộ v.v…

1.7. Đối với những kết cấu phi tiêu chuẩn, cồng kềnh to nặng… đơn vị thi công cần phải thoả thuận với cơ quan thiết kế những vấn đề sau:

– Khi phải chia kết cấu thành những bộ phận nhỏ phù hợp với kích thước và trọng tải của phương tiện vận chuyển và của cần trục lắp ghép đang được sử dụng ở công trường;

– Xác định những mối nối ở vị trí thuận lợi cho công tác hàn, ghép tổ hợp;

– Đặt thêm các chi tiết chôn sẵn, các móc, lỗ hổng phục vụ cho công tác vận chuyển, bốc, xếp, lắp đặt vào vị trí thiết kế;

– Đánh dấu các bộ phận đã chia nhỏ của kết cấu và phải lắp thử trong nhà máy sản xuất để xác định phương pháp và trình tự hợp lí lắp ghép, tổ hợp khối lớn ngoài công trường;

– Xác định cách sắp xếp kết cấu trên phương tiện vận chuyển;

– Biện pháp nâng cao độ chính xác khi gia công kết cấu.

1.8. Khi lựa chọn các loại cần trục, máy móc, thiết bị lắp ghép công trình, phải chú ý đến những vấn đề sau:

– Kích thước, trọng lượng kết cấu;

– Hình dạng, kích thước công trình;

– Đặc điểm của khu vực lắp ghép.

Khi chọn cần trục để lắp ghép các kết cấu của cầu, phải tính toán tận dụng cần trục để có thể vừa lắp trụ, vừa lắp các kết cấu nhịp. Cầu trục nổi phải đảm bảo ổn định để có thể tiến hành lắp ghép ngay cả khi có gió đến cấp 5:

1.9. Trong điều kiện cho phép phải cơ giới hoá đồng bộ dây chuyền công nghệ lắp ghép từ khâu vận chuyển, xếp dỡ cho đến khâu lắp đặt cấu kiện vào vị trí thiết kế. Phải chú ý sử dụng các thiết bị gá lắp và các phương tiện cơ giới hoá nhỏ, các công cụ cầm tay có năng suất cao nhằm giảm lao động thì công nặng nhọc trong lắp ghép và hoàn thiện công trình.

1.10. Trước khi khởi công lắp ghép công trình, phải hoàn thành các công tác chuẩn bị. Công tác chuẩn bị có thể gồm một số hoặc toàn bộ các vấn đề sau:

– Làm đường tạm phục vụ thi công. Đường không được lún, lầy, trơn trượt và phải đảm bảo thi công liên tục quanh năm;

– Làm kho, lán, sân bãi, cạnh công trình, phải trang bị các bệ gá đỡ xếp cấu kiện trong phạm vi hoạt động của cầu trục;

– Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị lắp ghép và bố trí đúng vị trí xác định trong dây chuyền công nghệ của thiết kế tổ chức thi công;

– Lắp đà giáo, trụ đỡ và giá đỡ phục vụ thi công;

– Kiểm tra đà giáo, các trụ và giá đỡ phục vụ thi công;

– Kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn lao động.

1.11. Cần phải lắp ghép kết cấu lấy trực tiếp từ phương tiện vận chuyển hoặc bệ tổ hợp. Chỉ khi không có điều kiện, mới cho phép xếp kết cấu lại các kho, bãi cạnh công trường nhưng phải chú ý đến trình tự công nghệ lắp ghép.

1.12. Trước khi lắp ghép, cần tổ hợp các kết cấu thành cụm lớn khung phẳng hoặc khung không gian, hoặc thành từng khối hoàn chỉnh đã lắp đặt thiết bị kĩ thuật vệ sinh và thiết bị công nghệ, tuỳ theo tính toán kinh tế – kĩ thuật trong thiết kế tổ chức thi công và khả năng của thiết bị.

1.13. Công tác lắp ghép công trình bằng các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn phải do các tổ chức chuyên môn hoá được trang bị, huấn luyện và đào tạo chuyên môn về công tác này thực hiện.

2. Vận chuyển, xếp kho, nghiệm thu các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn

2.1. Các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn chuyển đến công trường phải phù hợp với thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước về loại sản phẩm này.

Đối với những kết cấu không có trong tiêu chuẩn của Nhà nước, phải đảm bảo phù hợp những yêu cầu kĩ thuật do thiết kế quy định về chế tạo các loại sản phẩm đúc sẵn phi tiêu chuẩn.

Cấm xuất xưởng những kết cấu đúc sẵn không có chứng chỉ và không có dấu kiểm tra chất lượng của KCS. Dấu kiểm tra chất lượng phải ghi bằng loại sơn không nhoè.

2.2. Trước khi lắp ghép đơn vị thi công phải kiểm tra, nghiệm thu ban đầu với từng cấu kiện và phải tuân theo những quy định sau:

– Cường độ bê tông của sản phẩm xuất xưởng phải phù hợp với quy định của thiết kế. Nếu thiết kế không quy định cường độ bê tông của sản phẩm xuất xưởng thì phải tuỳ thuộc vào công dụng của kết cấu, điều kiện dựng lắp và thời hạn chất tải mà quyết định, nhưng không được nhỏ hơn 70% mác thiết kế của bê tông theo cường độ chịu nén. Cường độ bê tông của sản phẩm phải do thí nghiệm xác định;

– Hình dạng bên ngoài của kết cấu không được biến dạng, sứt mẻ, phải đảm bảo kích thước thiết kế, mức độ chính xác vị trí của các khe, các chỗ lõm, hốc, các lỗ, vị trí của các chi tiết đặt sẵn, cốt thép chờ, chi tiết định vị, vị trí các móc cẩu, các rãnh đặt cốt thép căng sau, chất lượng các móc cẩu (tiết diện thép, chủng loại thép làm móc, sự biến dạng của móc xếp dỡ, vận chuyển);

– Mặt ngoài của sản phẩm, nhất là những bộ phận đã được trang trí hoàn thiện trong xí nghiệp chế tạo không được có vết nứt, khe nứt, màu sắc và trang trí phù hợp với thiết kế.

2.3. Trên các kết cấu đúc sẵn, phải đánh dấu trọng tâm, trục định vị. Những cấu kiện của kết cấu cần tổ hợp do xí nghiệp chế tạo đánh dấu. Những cấu kiện không cần tổ hợp trước do đơn vị thi công đánh dấu. Các đường trục có thể được đánh dấu bằng khe rãnh, tiết diện hình tam giác hoặc dùng sơn vạch kẻ trên một chiều dài của trục. Những chỉ dẫn về việc đánh dấu các đường trục phải ghi rõ trong bản vẽ thi công. Ngoài ra, phải đánh dấu những điểm kê, vị trí móc cẩu.

Đối với những cấu kiện có mặt trên và mặt dưới khó phân biệt với nhau hoặc có cốt thép chịu lực không đối xứng, phải ghi chữ “trên” hoặc đánh dấu, để đặt chúng vị trí khi vận chuyển, xếp kho và lắp ghép.

Đối với những cấu kiện không được phép lật thì cũng phải có những dấu hiệu chỉ dẫn rõ ràng và thích hợp.

2.4. Xí nghiệp chế tạo phải cung cấp đầy đủ và đồng bộ theo đơn đặt hàng cho đơn vị thi công các cấu kiện đúc sẵn, kèm theo các chi tiết liên kết. Mác thép của các chi tiết kèm theo phải phù hợp với mác thép của các chi tiết liên kết đã đặt sẵn trong cấu kiện. Các chi tiết đặt sẵn và chi tiết liên kết không được có những khuyết tật như: khe nứt; các mép và đầu mút bị sứt vỡ; mặt cắt ở đầu mút lệch với góc vuông quá 15o bị dập hẹp sâu quá 0,1 bề dày của chi tiết, hay 0,1 đường kính thép tròn.

2.5. Các bó và thanh cốt thép dùng để căng trong kết cấu ứng suất trước phải được cung cấp ở dạng thành phẩm đồng bộ cùng với thiết bị neo. Phải có phiếu ghi rõ kí hiệu mác, chiều dài bộ, đường kính và số lượng sợi trong bộ.

Bề mặt cốt thép phải sạch, không có vẩy rỉ, không dính đất, cát, dầu mỡ.

2.6. Các cấu kiện đúc sẵn khi chuyển từ nơi sản xuất tới nơi dựng lắp không được để hư hỏng. Xí nghiệp chế tạo phải có trách nhiệm bốc, xếp các cấu kiện lên phương tiện vận chuyển và bảo quản cấu kiện.

2.7. Lịch vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn đến công trường (thời gian, thứ tự theo số lượng và chủng loại) phải phù hợp với trình tự công nghệ lắp ghép quy định trong thiết kế tổ chức thi công và theo đúng lịch giao nhận ghi trong hợp đồng.

2.8. Khi vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn, phải tuân theo các yêu cầu sau:

– Bốc, xếp các cấu kiện đúc sẵn lên phương tiện vận chuyển hay xếp trữ trong kho bãi phải theo đúng sơ đồ giằng néo móc cẩu đã chỉ dẫn trong thiết kế. Việc xếp đặt phải đảm bảo đúng trình tự và vị trí quy định trong thiết kế;

– Các cấu kiện phải đặt ở tư thế đứng (hoặc gần đứng) với thiết kế. Riêng các cột… được phép vận chuyển ở tư thế nằm ngang. Các cấu kiện cỡ lớn bằng bê tông nhẹ có chiều dài từ 20cm trở lên, phải xếp và vận chuyển ở vị trí thẳng đứng;

– Các cấu kiện phải kê, tựa trên các tấm đệm, chèn, lót chuyên dùng bằng gỗ và phải đặt đúng vị trí quy định đã được đánh dấu trên cấu kiện. Bề dày của các tấm đệm, lót không được nhỏ hơn 30mm và chiều dài phần nhô ra ngoài nhỏ nhất là 20mm, tính từ cạnh ngoài cùng của cấu kiện.

Khi xếp nhiều lớp cấu kiện, phải bố trí điểm kê các tấm đệm, tấm lót theo một chiều thẳng đứng;

– Phải giằng néo chắc chắn, không để cấu kiện bị đổ lật, không bị xê dịch dọc ngang, va chạm vào nhau hay vào thành xe trong quá trình vận chuyển. Đồng thời, phải bảo đảm khả năng bốc dỡ từng cấu kiện ra khỏi phương tiện vận chuyển mà không gây mất ổn định cho các cấu kiện khác;

– Những bề mặt cấu kiện đã được gia công hoàn thiện trong xưởng chế tạo phải được bảo vệ cẩn thận, tránh làm nứt vỡ, dây bẩn, bị ẩm ướt v.v…;

– Cốt thép chờ, bu lông chôn sẵn, các tấm đệm và chi tiết đã hàn dính vào cấu kiện phải có biện pháp bảo vệ, tránh hư hỏng;

– Nhãn hiệu của xí nghiệp chế tạo, dấu kiểm tra chất lượng của KCS phải bố trí ở những vị trí dễ nhìn thấy để tiện việc kiểm tra;

– Các chi tiết nhỏ kèm theo phục vụ lắp ghép phải đựng trong thùng, có buộc phiếu ghi rõ số lượng chi tiết, các chi tiết nhỏ này phải gửi kèm ngay cùng với cấu kiện đúc sẵn và phải được che mưa nắng.

– Chiều dài của phương tiện vận chuyển phải phù hợp với chiều dài của cấu kiện. Chiều dài phần thừa ra không được vượt quá chiều dài cho phép trong thiết kế tổ chức thi công đối với công tác vận chuyển cấu kiện.

2.9. Khi vận chuyển các tấm mái, tấm sàn có chiều dài lớn hơn chiều dài của phương tiện vận chuyển chuyên dùng. Khi vận chuyển kết cấu đúc sẵn bằng đường sắt, phải tuân theo các quy định hiện hành về vận tải đường sắt.

2.10. Phải sử dụng những công cụ và thiết bị nâng chuyển chuyên dùng để bốc, xếp cấu kiện đúc sẵn lên phương tiện vận chuyển cũng như xếp vào kho bãi.

Cấm treo buộc cấu kiện vào những chỗ không được quy định.

2.11. Phải sắp xếp cấu kiện trong kho bãi một cách hợp lí, phù hợp với trình tự công nghệ lắp ghép hoặc tổ hợp khối lớn và phải tuân theo những quy định của điều 1.11; 2.10 của quy định này.

2.12. Khi xếp các cấu kiện đúc sẵn trong kho bãi thành từng đống trên công trường, phải chú ý những vấn đề sau đây:

– Bảo đảm treo buộc từng cấu kiện và nâng, chuyển dễ dàng khi lắp ghép, không gây hư hỏng các cấu kiện bên cạnh;

– Chiều cao của đống xếp nhiều lớp được xác định theo điều kiện kĩ thuật và điều kiện an toàn. Đồng thời, phải được chỉ dẫn trong thiết kế tổ chức thi công nhưng không được lớn hơn 2m;

– Chiều rộng lối đi giữa các đống không nhỏ hơn 0,7m. Khoảng cách giữa các đống kề nhau không nhỏ hơn 0,2m;

– Không được xếp đống các cấu kiện đúc sẵn lên lối đi của cần trục và trên đường thi công.

2.13. Đối với các sợi cốt thép cường độ cao sau khi nắn thẳng và các bộ cốt thép đã gia công dùng để căng, trong kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước, khi vận chuyển và bảo quản, phải tuân theo quy định riêng của thiết kế. Ngoài ra, các thanh sợi, bó cốt thép, các bu lông neo và chi tiết bằng thép phải được bảo quản trong điều kiện không bị ăn mòn, không bị biến dạng.

2.14. Việc vận chuyển và bốc, xếp cấu kiện đúc sẵn tiêu chuẩn hóa phải phù hợp với những yêu cầu và quy định cụ thể của tiêu chuẩn Nhà nước đối với từng loại cấu kiện.

3. Lắp ghép cấu kiện

Chỉ dẫn chung

3.1. Chỉ dẫn được lắp ghép những cấu kiện bảo đảm chất lượng (có chứng chỉ xuất xưởng của nhà máy sản xuất và phiếu kiểm tra sau khi vận chuyển, bảo quản, bốc xếp…). Trong phiếu kiểm tra, phải ghi rõ kích thước hình học, chất lượng cấu kiện, độ tin cậy của các móc neo. Tất cả số liệu kiểm tra đều phải phù hợp với thiết kế.

3.2. Chỉ được phép lắp ghép cấu kiện khi có bản vẽ hoàn công móng hoặc các cấu kiện đỡ, gối tựa… trong đó, phải có kết luận và sự đồng ý của người kiểm tra, nghiệm thu có thẩm quyền.

3.3. Trong quá trình lắp ghép, phải thường xuyên kiểm tra độ chính xác lắp đặt cấu kiện và xác định vị trí thực tế cấu kiện đã được lắp đặt bằng các máy trắc đạc. Các kết quả kiểm tra (sau khi liên kết cố định) phải ghi trong bản vẽ hoàn công.

3.4. Trước khi kết thúc việc kiểm tra, cần chỉnh và cố định cấu kiện không cho phép lắp lên đó các cấu kiện khác nếu không được phép của thiết kế.

3.5. Trong quá trình lắp ghép, phải bảo đảm độ cứng và độ ổn định kết cấu dưới tác động của trọng lượng bản thân, tải trọng lắp ghép, mưa gió. Trên cơ sở đó, phải thực hiện đúng các quy định về kê, đệm và liên kết các bộ phận cấu tạo.

3.6. Việc lắp ghép cấu kiện phải bắt đầu từ bộ phận cứng của công trình, các chi tiết liên kết, lõi cứng, vách cứng v.v…

Lắp ghép nhà và công trình có chiều dài và chiều cao lớn cần tiến hành lắp theo các đơn nguyên ổn định không gian (theo kiểu độ, tầng, khe nhiệt…)

3.7. Việc lắp ghép các cấu kiện tầng trên (nhà nhiều tầng) cần tiến hành sau khi bê tông (hoặc vữa) các mối nối liên kết của các kết cấu chịu lực tầng dưới đạt cường độ theo chỉ dẫn trong thiết kế. Nếu thiết kế không quy định cường độ bê tông phải đạt 70% cường độ thiết kế.

3.8. Trong trường hợp độ cứng và độ ổn định của kết cấu lắp ghép, dưới tác động của tải trọng lắp ghép được bảo đảm bằng các mối hàn, các mối nối lắp ghép, cho phép tiếp tục lắp ghép các tầng trên nhà khi chưa đổ bê tông mối nối lắp ghép nhưng phải ghi rõ những chỉ dẫn cần thiết về trình tự lắp ghép các cấu kiện, hàn liên kết và đổ bê tông mối nối.

3.9. Đối với nhà lắp ghép nhiều tầng mà độ ổn định của cấu kiện khi lắp ghép được bảo đảm nhờ các liên kết với tường, phải xây tường đồng thời với việc lắp khung hoặc chậm hơn lắp khung không quá một tầng. Vữa trong các mạch tường xây khi lắp cấu kiện tầng trên phải đạt cường độ thiết kế.

3.10. Cho phép áp dụng các liên kết tạm thời khi liên kết cố định không đảm bảo độ ổn định của kết cấu trong giai đoạn lắp ghép hoặc không thể đặt các liên kết này trước khi kết thúc việc kiểm tra cấu kiện lắp ghép.

3.11. Việc kết hợp lắp ghép cấu kiện và lắp ghép thiết bị phải tiến hành theo thiết kế thi công, trong đó, có phối hợp các sơ đồ lắp ghép các tầng và các vùng, biểu đồ nâng cấu kiện và thiết bị công nghệ.

3.12. Trước khi nâng cấu kiện, cần:

– Làm sạch cấu kiện và trí mà cấu kiện sẽ được lắp: không cho phép làm sạch bằng nước nóng, nước mặn, cấm áp dụng các phương pháp đốt nóng để làm sạch sơn, dầu trên các chi tiết của cấu kiện, lên bề mặt các cấu kiện đã được trang trí, hoàn thiện, nên làm sạch bằng lau chùi, cạo rửa, chải…;

– Kiểm tra vị trí loại cấu kiện theo thiết kế:

– Trang bị cho cấu kiện các đà giáo lắp ghép theo yêu cầu của thiết kế thi công và chuẩn bị chỗ nhận cấu kiện, kiểm tra tại nơi làm việc các chi tiết liên kết và vật liệu phụ cần thiết cho lắp ghép;

– Kiểm tra độ tin cậy và độ chính xác các dụng cụ, thiết bị gá lắp.

3.13. Khi móc cáp và nâng cấu kiện, phải tuân theo các quy định sau:

– Nếu dùng cáp thép phải đặt đệm để tránh dập hỏng bê tông, bảo vệ cáp khỏi bị hư hại;

– Khi nâng, phải dùng cơ cấu kẹp giữa để bảo đảm phân phối đều tải trọng lên cấu kiện và lên các nhánh cáp;

– Dây móc cáp phải theo đúng tiêu chuẩn và có cơ cấu chuyên dùng để tháo móc từ xa.

3.14. Vòng móc cáp phải đặt đúng vị trí ghi trong thiết kế, bảo đảm nâng, chuyển cấu kiện lên vị trí lắp đặt ở tư thế gần giống như thiết kế. Nếu do điều kiện lắp ghép không cho phép, việc thay đổi vị trí móc cáp được sự thoả thuận của cơ quan thiết kế. Cấm móc nâng cấu kiện ở vị trí bất kì, cấm đặt vòng móc ở vị trí bất kì.

Dụng cụ gá tấm lớn và blốc không gian phải bảo đảm nâng và chuyển cấu kiện đến vị trí lắp ghép không bị thay đổi kích thước hình học và hình dáng cấu kiện.

3.15. Việc sử dụng các kết cấu đã lắp đặt để liên kết vào đó các thiết bị nâng khác chỉ cho phép khi có ghi trong thiết kế thi công hoặc thiết kế công trình (của cơ quan thiết kế).

3.16. Cấu kiện phải được nâng từ từ không giật, không đảo, không quay kết hợp với dây chằng hướng cấu kiện.

Để hướng dẫn cấu kiện, sử dụng dây thừng bện có đường kính 20mm. Khi nâng các cấu kiện nằm ngang, tấm phẳng, phải dùng hai dây dẫn hướng ở hai đầu đối diện.

3.17. Cấm kéo lê các cấu kiện trong khi vận chuyển.

3.18. Phải đặt cấu kiện đúng vị trí thiết kế (đường trục, cao độ, gối đỡ…). Các cấu kiện có chi tiết đặt sẵn đặc biệt hoặc các cơ cấu định vị phải lắp đặt theo các cơ cấu đó.

3.19. Chỉ cho phép tháo móc cẩu sau khi đã liên kết chắc chắn cấu kiện bằng các liên kết tạm thời hoặc liên kết cố định. Các liên kết tạm thời phải bảo đảm độ ổn định và không thay đổi vị trí cấu kiện hoặc các cơ cấu định vị phải lắp đặt theo các cơ cấu đó.

3.20. Trước khi liên kết cố định, phải kiểm tra vị trí cấu kiện theo thiết kế. Các kết quả kiểm tra này phải được ghi vào sổ nhật kí lắp ghép.

3.21. Mác và độ sụt của vữa để lắp ghép phải do thiết kế quy định. Không cho phép sử dụng vữa đã bắt đầu ninh kết.

Nếu lớp vữa đệm (vữa lắp ghép) đã ở trong giai đoạn ninh kết, cần phải nâng cấu kiện lên, cạo sạch vữa cũ, thay vữa mới, sau đó mới được đặt cấu kiện.

3.22. Giới hạn xê dịch vị trí thực tế của cấu kiện đã lắp ghép so với vị trí của thiết kế không được vượt quá giới hạn ghi trong bảng 1 của quy phạm này (nếu trong thiết kế không có chỉ dẫn riêng).

3.23. Phải bảo quản cấu kiện cẩn thận trong quá trình lắp ghép, tránh bị hư hỏng. Những cấu kiện hư hỏng quá mức cho phép, phải được thay thế hoặc sửa chữa theo sự thoả thuận của cơ quan thiết kế.

3.24. Phải lắp đặt móng chính xác theo các vạch dấu trên móng và trên mặt nền. Đồng thời, phải thường xuyên kiểm tra bằng dụng cụ trắc đạc.

3.25. Cốc móng và đất đế móng phải được làm sạch bụi bẩn trước khi lắp ghép.

3.26. Không cho phép đặt móng (móng lắp ghép) lên nền có nước.

3.27. Khối móng đầu tiên được lắp để làm mốc phải đặt ở vị trí giao nhau giữa các trục tường nhà. Các chi tiết khác sẽ được lắp tiếp sau khi đã kiểm tra vị trí của khối móng làm móng bằng các dụng cụ trắc đạc.

3.28. Khi lắp ghép cột và khung cột, phải bảo đảm vạch dấu và kí hiệu ở chân cột phải trùng với:

– Trục phân chia ở đáy cốc móng;

– Trục hình học cấu kiện đã lấy trước ở dưới;

– Nếu cột hoặc khung có các chi tiết định vị đặt sẵn thì việc lắp đặt phải bảo đảm sự trùng khít của các chi tiết đó.

3.29. Khi hiệu chỉnh liên kết tạm thời cột và khung trong móng cốc. Phải dùng thiết bị gá lắp có mốc bảo đảm để chính xác lắp ghép.

3.30. Phải dùng lớp đệm bằng bê tông để bảo đảm độ cao thiết kế của đáy cột. Độ sụt của vữa bê tông làm đệm phải do thiết kế quy định.

3.31. Chuẩn bị lắp đặt cột theo phương pháp “lắp chính xác” hoặc phương pháp “lắp không chỉnh” là lắp đặt vữa móng cốc các dụng cụ chuyên dùng và tháo các chỉ dẫn riêng biệt trong thiết kế thi công. Các sai lệch thực tế không được vượt quá các sai lệch cho phép trong thiết kế.

3.32. Việc chỉnh đầu trên của cột và khung vào vị trí thiết kế phải đồng thời theo cả hai trục phân chia: trục dọc và trục ngang.

3.33. Tháo dỡ thiết bị gá lắp chỉ được thực hiện sau khi đã liên kết cố định cột, khung hoặc sau khi đã liên kết cụm bằng các chi tiết giằng.

3.34. Chỉ cho phép lắp đặt các cấu kiện lên cột khi bê tông chèn chân cột đạt cường độ thiết kế. Nếu trong thiết kế không quy định thì cường độ bê tông chèn phải đạt 70% cường độ thiết kế.

Trong trường hợp đặc biệt, cho phép lắp cấu kiện lên cột và khung trước khi đổ bê tông chèn chân cột nhưng phải bảo đảm chất lượng theo thiết kế và phải có chỉ dẫn cụ thể trong thiết kế thi công.

Lắp đầm, giằng, dàn và tấm

3.35. Phải bảo đảm vị trí thiết kế của dầm, dàn và giằng trong quá trình lắp ghép. Dấu ghi trên cấu kiện lắp phải trùng với dấu ghi trên cấu kiện đỡ (gối đỡ).

3.36. Khi lắp đặt dầm cầu trục, phải liên kết tạm thời và kiểm tra độ chính xác từng khẩu độ của dầm so với giới hạn cho phép.

3.37. Đối với dàn, kèo và dầm, trước khi tháo móc cáp, phải kiểm tra liên kết với kết cấu đỡ theo thiết kế hoặc liên kết tạm thời theo thiết kế thi công.

3.38. Tấm sàn chỉ được lắp đặt sau khi kết cấu đỡ đã được liên kết cố định hoặc phải theo chỉ dẫn của thiết kế thi công.

Tham Khảo: Tiêu chuẩn ngành 22TCN211:1993

3.39. Trình tự và hướng dẫn lắp đặt tấm sàn phải được ghi rõ trong thiết kế thi công và phải bảo đảm độ ổn định công trình đồng thời bảo đảm khả năng liên kết các tấm với kết cấu chịu lực. Diện tích tiếp xúc của tấm lên gối tựa phải bảo đảm theo đúng chỉ dẫn của thiết kế.

3.40. Khi lắp tấm theo mặt trên của dầm và dàn, cần đặc biệt chú ý kiểm tra cạnh kê của tấm lên dầm, dàn và đối chiếu với kích thước ghi trong thiết kế.

3.41. Tấm mái phải được liên kết với kèo sau khi lắp đặt từng tấm.

3.42. Khi lắp đặt tấm sàn nhà nhiều tầng, trước hết phải lắp đặt và liên kết các tấm giằng.

Lắp ghép tấm tường

3.43. Khi lắp đặt tấm tường hoặc vách ngăn, cạnh của tấm phải trùng với vạch dấu trên mặt tựa (vạch dấu trên mặt tựa được xác định theo trục phân chia). Khi lắp nhà nhiều dẫy, các tấm dẫy đầu phải được lắp như lắp nhà một dãy. Khi lắp nhà nhiều tầng, phải hiệu chỉnh cạnh tấm tầng trên (đang lắp) trùng với cạnh tấm tường tầng dưới (trường hợp các tấm tường có chiều dày không đổi).

3.44. Nếu đặt trên mặt đứng nhà, có lô – gia, ban công, khi lắp đặt tấm ngoài chịu lực phải sử dụng thiết bị gá lắp đặt tấm tường chuyên dùng.

3.45. Khi lắp đặt tấm tường tầng hầm, tầng kĩ thuật của nhà, phải chỉnh tường theo mặt trong.

3.46. Phải căn cứ vào trục ghép (trục dọc, trục ngang) để hiểu chỉnh tấm tường vào vị trí.

Độ thẳng đứng của tấm tường phải được kiểm tra theo cạnh.

3.47. Khi lắp đặt tấm tường và vách ngăn, phải sử dụng thiết bị gá lắp chuyên dùng.

Thiết bị này có các cơ cấu định vị để cân chỉnh cấu kiện vào đúng vị trí thiết kế. Cần chú ý đến độ ổn định của các cấu kiện gốc (cấu kiện đã lắp)

3.48. Đối với tấm tường và vách ngăn có các chi tiết định vị sẵn (mẫu, khoá, chốt…) thì phải lắp đặt theo các chi tiết đó.

3.49. Việc lắp đặt tấm tường có ống khói và ống thông hơi phải bảo đảm trùng khít tại khớp nối.

Không cho phép để rơi vữa và các vật khác vào trong ống. Các ống đứng phải bảo đảm không bị tắc nước, tắc hơi.

Lắp ghép bằng phương pháp nâng sàn, nâng tầng

3.50. Khi thi công nhà, công trình theo phương pháp nâng sàn (hoặc nâng tầng), cần phải kiểm tra khe hở thiết kế cột và lỗ sàn, giữa tấm sàn với vách cứng và độ sạch của các lỗ cho chân kích.

3.51. Trước khi nâng, cần phải lắp và thử thiết bị nâng, phương tiện liên lạc và các tín hiệu, chuẩn bị khung để nối cột, chuẩn bị thang nâng và đà giáo để phục vụ kích và liên kết tạm thời các tấm (hoặc tầng) đã nâng, lắp đặt các thiết bị khác và bảo vệ cáp điện.

3.52. Phải bảo đảm cho thiết bị nâng đều tấm sàn ở tất cả các cột. Sai lệch cao độ của từng điểm tựa trong quá trình nâng không được vượt quá 1/300 khẩu độ và phải nhỏ hơn 200mm (nếu trong thiết kế không chỉ dẫn trị sô sai lệch này).

3.53. Chỉ được nâng sàn (hoặc nâng tầng) sau khi tấm sàn đạt cường độ thiết kế.

3.54. Các tấm khi nâng đến độ cao thiết kế phải được liên kết cố định, sau đó lập biên bản nghiệm thu trung gian kết thúc giai đoạn lắp ghép cấu kiện đó.

3.55. Trước khi nâng toàn bộ tầng, các mối nối của mọi cấu kiện (không kể mối nối ở chỗ tiếp xúc với lõi cứng và cột) phải được hàn và đổ bê tông chèn, chèn nhựa hoặc các chất bịt kín. Các mạch nối ngang trên đầu tường phải được bọc nhựa trước khi nâng tầng vào vị trí thiết kế.

Lắp ghép theo tổ hợp khối lớn

3.56. Việc lắp ghép các kết cấu theo phương pháp tổ hợp khối chỉ được tiến hành khi trình độ lắp ghép, phương tiện lắp ghép thoả mãn các yêu cầu của việc lắp ghép đúng thiết kế công trình.

3.57. Việc tổ hợp cấu kiện phải tiến hành trên các giá chuyên dùng cho phép định vị và kiểm tra, nghiệm thu trong quá trình tổ hợp. Phải kiểm tra sơ bộ kích thước các chi tiết trước khi tổ hợp, kiểm tra sự sai lệch và vị trí chi tiết đặt sẵn.

3.58. Khi tổ hợp khối lớn, đối với các kết cấu có thép chờ ở mối nối cần phải:

– Kiểm tra bằng dụng cụ trắc đạc mức độ chính xác của việc lắp đặt các cấu kiện trên giá và mức độ đồng trục của các thanh cốt thép chờ;

– Phải có biện pháp bảo đảm các thép chờ không bị cong vênh, không bị biến dạng, không gây ra sứt mẻ bê tông ở chỗ nối, không cho phép nối các thanh đã bị cong vênh, biến dạng quá giới hạn cho phép.

3.59. Chỉ được lắp ghép khối lớn (đã được tổ hợp) khi vữa (hoặc bê tông mối nối) trong khối tổ hợp đạt cường độ thiết kế.

3.60. Sai lệch kích thước của các chi tiết trong khối lớn khi lắp ghép vào công trình không được vượt quá các trị số trong bảng 1 của quy phạm này.

4. Hàn và chống ăn mòn mối nối và các chi tiết đặt sẵn

4.1. Công tác hàn mối nối phải tuân theo các chỉ dẫn về hàn cốt thép hiện hành, đồng thời phải theo đúng quy trình công nghệ hàn quy định trong thiết kế thi công.

Xác định trình tự công tác hàn lắp ghép. Phương pháp hàn; trình tự thực hiện các mối nối, chế độ hàn, đường kính và các que hàn, sợi hàn và các yêu cầu khác đối với vật liệu hàn.

4.2. Công tác hàn phải do thợ hàn (đã được đào tạo) thực hiện và phải quy định rõ bậc thợ và đặc điểm công tác hàn của loại thợ đó.

4.3. Tất cả vật liệu hàn trước khi sử dụng phải được kiểm tra sơ bộ ban đầu, trong đó cần kiểm tra sự khác biệt giữa lí lịch và vật liệu.

4.4. Loại que hàn và mác sợi hàn phải được chỉ dẫn trong thiết kế. Nếu không có chỉ dẫn, cần áp dụng vật liệu hàn theo hướng dẫn công tác hàn cốt thép, mối nối và các chi tiết đặt sẵn trong quy phạm của Nhà nước.

4.5. Vật liệu que hàn phải được bảo quản trong điều kiện chống ẩm, chống bẩn và chống các va đập khác.

Que hàn, sợi hàn, bột hàn trước khi hàn phải được sấy theo chỉ dẫn trong các điều kiện kĩ thuật và lí lịch của chúng, phải bảo quản riêng phần đã sấy với phần chưa sấy.

Sợi hàn phải được làm sạch gỉ, dầu, mỡ và các bụi bẩn khác.

4.6. Que hàn, sợi hàn, bột hàn được chuyển đến chỗ làm việc của thợ hàn, theo số lượng cần thiết, đủ hàn trong 1 ca. Vật liệu hàn ở nơi làm việc phải được bảo quản khô ráo.

4.7. Các chi tiết hàn của cấu kiện phải được làm sạch gỉ vả hai mặt (không nhỏ hơn 10mm từ chỗ có bê tông).

4.8. Việc hàn dính các chi tiết lắp ghép phải do thợ hàn thực hiện. Vật liệu hàn dính phải tuân theo quy định sử dụng vật liệu hàn hiện hành.

4.9. Các mối hàn trong quá trình hàn phải được bao che tránh mưa, gió hoặc bụi bẩn.

4.10. Sau khi hàn, phải làm sạch xỉ hàn bám dính trên mối hàn.

4.11. Những mối hàn quan trọng phải được đánh dấu hoặc gắn mã hiệu, kí hiệu của thợ hàn trên sơ đồ thiết kế. Sau khi hàn, phải lập biên bản nghiệm thu công tác khuất.

4.12. Khi kiểm tra chất lượng mối hàn, cần phải thực hiện như sau:

– Kiểm tra vật liệu hàn, điều kiện bảo quản, sấy và thiết bị hàn cũng như tình trạng thiết bị hàn, nguồn điện, chất lượng lắp ghép chi tiết hàn, trình độ tay nghề thợ hàn;

– Kiểm tra định kì việc thực hiện quy trình hàn;

– Kiểm tra kích thước toàn bộ các mối hàn, thử nghiệm xác định cường độ mẫu hàn sau khi kiểm tra xem xét bằng mắt. Khi có điều kiện, có thể kiểm tra các mối hàn bằng phương pháp siêu âm.

4.13. Khi kiểm tra và nghiệm thu mối hàn phải tuân theo yêu cầu về hàn cốt thép trong xây dựng hiện hành của Nhà nước.

4.14. Vật liệu chống gỉ, biện pháp và trình tự thực hiện lớp chống gỉ cũng như việc bảo vệ lớp chống gỉ cân phải được thực hiện theo chỉ dẫn của thiết kế.

4.15. Trước khi phủ lớp bảo vệ lên bề mặt chi tiết đặt sẵn, mối nối liên kết, mối hàn, phải làm xạch xỉ, kim loại bám dính, bụi bẩn…Trong quá trình phủ lớp bảo vệ phải đặc biệt chú ý sao cho lớp bảo vệ phủ kín các góc cạnh của chi tiết.

4.16. Chất lượng lớp chống gỉ, lớp bảo vệ phải được kiểm tra theo quy phạm hiện hành của Nhà nước. Số liệu kiểm tra phải được ghi vào biên bản nghiệm thu công tác khuất.

5. Chèn kín các khe hở, hoàn thiện các mối nối

5.1. Việc chèn kín các khe hở và hoàn thiện các mối nối phải tiến hành chính xác, bảo đảm các yêu cầu của thiết kế và chú ý đặc biệt những vấn đề sau đây:

– Bảo đảm sự liền khối của mối nối;

– Bảo đảm cường độ của bê tông (vữa) tại khe hở và mối nối;

– Độ chống ăn mòn các chi tiết nối kim loại;

– Bảo đảm cách âm, cách nhiệt, chống thấm khí, thấm ẩm.

5.2. Chỉ được phép tiến hành chèn kín các khe hở, hoàn thiện các mối nối khi đã kiểm tra và nghiệm thu những công việc sau đây:

– Bảo đảm chất lượng các chi tiết nối các liên kết hàn;

– Chống gỉ các mối hàn và các chi tiết kim loại.

5.3. Vữa chèn kín các khe hở và mối nối phải được sản xuất bằng loại xi măng đông cứng nhanh hoặc xi măng pooc lăng mác 400 trở lên. Mác vữa được quy định trong thiết kế. Trong trường hợp thiết kế không quy định, phải tuân theo các điều kiện sau:

– Đối với mối nối chịu lực và bảo đảm độ cứng của kết cấu công trình, phải chèn bằng bê tông có mác không thấp hơn mác bê tông của kết cấu;

– Đối với mối nối không chịu lực thì được chèn kín bằng vữa có mác không nhỏ hơn 100.

5.4. Trước khi đổ bê tông (hoặc phun vữa) chèn, cần phải kiểm tra độ chính xác lắp đặt ván khuôn, độ bền vững giằng néo. Các mối nối và khe hở phải được làm sạch, không còn rác bẩn và phải tưới bề mặt bê tông.

Nên sử dụng khí nén hoặc nước áp lực để rửa mối nối và khe hở.

5.5. Công tác đổ bê tông chèn, đầm bê tông, bảo dưỡng bê tông, công tác kiểm tra chất lượng phải tiến hành theo đúng những quy định của “Quy phạm kĩ thuật thi công và nghiệm thu các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối”.

5.6. Để giảm bớt thời gian chèn kín khe hở và hoàn thiện mối nối, cho phép trộn phụ gia vào bê tông và vữa nhằm tăng nhanh quá trình đông cứng của bê tông. Tỉ lệ thành phần và chủng loại phụ gia do thí nghiệm công trình quyết định.

5.7. Cường độ bê tông (vữa) tại mối nối trong thời gian tháo ván khuôn phải đạt yêu cầu của thiết kế.

Nếu thiết kế không quy định cường độ bê tông khi tháo ván khuôn thì chỉ được phép tháo dỡ ván khuông tại mối nối khi cường độ chịu nén của bê tông đạt 25% cường độ thiết kế. Sự tăng cường độ bê tông theo thời gian có thể tham khảo phụ lục 5. Cường độ thực tế của bê tông phải kiểm tra theo mẫu quy định hiện hành.

5.8. Phải ghi nhật kí đổ bê tông chèn kín mối nối và khe hở. Mẫu nhật kí xem phụ lục 4.

5.9. Công tác cách âm, cách nhiệt, chống thấm khí, thấm hơi, thấm ẩm tại các khe hở và mối nối của kết cấu công trình phải tiến hành theo những hướng dẫn riêng.

6. Kiểm tra việc nghiệm thu công tác lắp ghép

6.1. Việc kiểm tra nghiệm thu công tác lắp ghép các kết cấu đúc sẵn nhằm mục đích:

– Xác định chất lượng kết cấu so với thiết kế;

– Đánh giá chất lượng công tác lắp ghép;

– Kiểm tra mức độ hoàn thành của công trình (hay hạng mục công trình) sau khi đã lắp ghép xong và khả năng được phép tiến hành thi công các công việc tiếp theo;

– Kịp thời sửa chữa các sai sót trong quá trình lắp ghép.

6.2. Phải tiến hành kiểm tra và nghiệm thu những vấn đề sau đây:

– Mức độ chính xác của việc lắp ghép các cấu kiện, độ kín khít của chỗ tiếp giáp giữa các cấu kiện với nhau và với mặt tựa;

– Chất lượng mối hàn và chất lượng đổ bê tông chèn kín mối nối và khe hở;

– Sự nguyên vẹn của các cấu kiện và bộ phận lắp ghép;

– Việc thực hiện những yêu cầu đặc biệt khác của thiết kế.

6.3. Phải nghiệm thu các công tác khuất và các công việc sau đây:

– Lớp lót dưới móng tường, móng cột;

– Các móng (lắp ghép hay đổ tại chỗ) trước khi dựng lắp tiếp phần trên;

– Các gối và mặt tựa của cấu kiện;

– Các kết cấu khối lớn tổ hợp xong;

– Hàn cốt thép chờ, hàn liên kết và các chi tiết đặt sẵn;

– Căng cốt thép của kết cấu ứng suất trước;

– Chống gỉ cho các chi tiết kim loại;

– Chèn kín các khe hở và mối nối;

– Công tác cách âm, cách nhiệt, chống thấm khí, thấm ẩm.

Khi nghiệm thu, phải lập biên bản theo mẫu quy định hiện hành về công tác kiểm tra và nghiệm thu trong xây dựng cơ bản.

6.4. Việc kiểm tra và nghiệm thu chỉ tiến hành sau khi liên kết cố định kết cấu và khi bê tông chèn kín các mối nối đạt cường độ thiết kế. Phải tiến hành quan sát, kiểm tra và đo đạc tại chỗ. Trường hợp cần thiết phải lập sơ đồ hoàn công, trong đó ghi rõ sai lệch thực tế so với thiết kế.

6.5. Việc kiểm tra và nghiệm thu để cho phép triển khai thi công các công tác lắp ghép tiếp theo, chỉ tiến hành sau khi lắp ghép xong toàn bộ kết cấu công trình hoặc một bộ phận công trình có độ cứng không gian riêng biệt (nhịp, khung nằm trong phạm vi giữa các khe nhiệt v.v…). Phải lập biên bản nghiệm thu theo quy định hiện hành.

6.6. Khi nghiệm thu các cấu kiện đã lắp ghép, phải có các văn bản sau đây:

– Chứng chỉ xuất xưởng của các cấu kiện đúc sẵn;

– Các văn bản xác định chất lượng vật liệu xây dựng như bê tông chèn, que hàn, sơn chống gỉ, các vật liệu cách âm, cách nhiệt, chống thấm v.v…;

– Bản vẽ hoàn công lắp ghép cấu kiện, trong đó có ghi rõ sai lệch thực tế so với thiết kế;

– Biên bản hoặc bản vẽ thay đổi thiết kế;

– Sơ đồ kiểm tra trắc đạc công trình;

– Nhật kí của công tác lắp ghép, công tác hàn, công tác chống ăn mòn, công tác chèn kín mối nối và khe hở;

– Biên bản nghiệm thu công tác khuất;

– Biên bản nghiệm thu trung gian;

– Kết quả thí nghiệm chất lượng mối hàn và bê tông chèn tại các mối nối;

– Biên bản liệt kê văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ nghề nghiệp của công nhân tham gia lắp ghép.

6.7. Không cho phép tiến hành triển khai công tác lắp ghép tiếp theo khi chưa có kết luận cho phép thi công tiếp của Hội đồng kiểm tra, nghiệm thu.

6.8. Sai lệch cho phép khi lắp ghép các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn không được vượt quá các trị số quy định trong thiết kế. Nếu trong thiết kế không quy định sai lệch cho phép khi lắp ghép không được vượt quá các trị số trong bảng sau:

Bảng 1 – Sai lệch cho phép

Tên sai lệch

Chênh lệch cho phép (mm)

1.Sai lệch trục khối móng và cốc móng so với trục định vị

2.Sai lệch cao độ mặt tựa trên móng so với thiết kế

3. Sai lệch cao độ đáy cốc móng so với thiết kế

4. Sai lệch trục hoặc cạnh tấm, tường, cột các khối không gian tại mặt tiếp xúc dưới (mặt tựa)

5. Sai lệch trục đầu cột so với trục định vị khi:

– Dưới 8,0 m

– Từ 8,0 đến 16,0

– Từ 16,0 đến 2,50m

– Từ 25,0 đến 40,0m

6. Sai lệch của trục dầm chính, dầm phụ, dàn, dầm mái

So với trục của cấu kiện đỡ (trên đó có sàn, trần)

7. Sai lệch cao độ mặt trên của dầm, dàn (trên đó có sàn, trần)

8. Sai lệch theo phương thẳng đứng tấm tường, vách ngăn so với trục phân chia trên một tầng nhà.

9. Sai lệch cao độ đầu cột hoặc mặt tựa của hai cột của công son đối với nhà hoặc công trình một tầng so với thiết kế

10. Sai lệch cao độ đầu cột hoặc mặt – tựa ở mỗi tầng trong phạm vi đoạn kiểm tra đối với nhà, công trình nhiều tầng

11. Sai lệch cao độ mặt trên của hai tấm kề nhau:

+ Khi chiều dài tấm sàn:<4,0m

12. Sai lệch vị trí (dọc theo cạnh kê) của tấm sàn, tấm mái so với thiết kế trên mặt tựa và các kết cấu chịu lực khác

13. Sai lệch dọc của dầm cầu trục so với trục định vị trên mặt tựa

14. Sai lệch cao độ bề mặt cánh trên của dầm cầu trục trong phạm vi giữa hai gối tựa

15. Sai lệch của trục đường ray so với trục của dầm cầu trục

15

Tìm hiểu thêm: Biện pháp thi công giàn giáo

-10

-20

5

20

25

32

40

10

-20

10

+10

12+2n

(n là số tầng)

5

8

15

10

-20

20

Phụ lục 1

Nhật kí lắp ghép

Tổ: ………………………Đội: ………

Tên công trình: ………..

Ngày tháng hoàn thành

Thi công lắp ghép

Kiểm tra nghiệm thu

Mã hiệu cấu kiện

Vị trí lắp ghép cấu kiện

Họ và tên và chữ kí của thợ lắp ghép

Đánh giá chất lượng (kết quả kiểm tra thí nghiệm)

Họ tên và chữ kí của người kiểm tra thí nghiệm

Họ tên và chữ kí của giám đốc xí nghiệp lắp ghép

1

2

3

4

5

6

7

Phụ lục 2

Nhật kí công tác hàn

Tổ: ……………Đội: …………

công trình:……

Ngày tháng hoàn thành

Tên chi tiết

Vị trí mối hàn theo sơ đồ

Mã hiệu que hàn

Họ và tên chữ kí của thợ hàn

Đánh giá chất lượng (kết quả kiểm tra nghiệm thu)

Họ tên và chữ kí của người kiểm tra nghiệm thu việc hàn

Họ tên và chữ kí của giám đốc xí nghiệp lắp ghép

1

2

3

4

5

6

7

8

Phụ lục 3

Nhật kí thi công chống thấm mối nối

Tổ:……………………Đội:………

Tên công trình:………

Ngày tháng hoàn thành chống thấm mối nối

Tên mối nối

Vị trí mối nối trên sơ đồ

Vật liệu chống thấm mối nối

Họ và tên chữ kí người trực tiếp chống thấm

Đánh giá chất lượng (kết quả kiểm tra, nghiệm thu)

Họ tên và chữ kí của người kiểm tra nghiệm thu

Họ tên và chữ kí của giám đốc xí nghiệp lắp ghép

1

2

3

4

5

6

7

8

Phụ lục 4

Nhiệt độ đông cứng của vữa bê tông 0C

Sự tăng cường độ của bê tông tính theo % của R28

Giờ

Ngày

4 8 12 16 20 24

2 3 5 7 14 28

0

10

20

40

50

60

70

80

– – – – – –

6 10 13 15 18 20

10 13 19 24 28 30

16 25 32 37 41 44

19 29 35 44 51 57

23 37 47 55 61 66

35 48 57 63 68 –

42 57 64 70

15 20 23 35 45 66

35 42 51 59 75 91

43 50 60 69 87 100

57 64 75 85

62 70 84 95

68 – 92

73

80 92

Sự tăng cường độ của vữa tính theo % của R28

Ngày

Nhiệt độ đông cứng của vữa 0C

1 2 3 5 7 10 4 21 28

5

5

10

15

20

25

30

35

40

45

50

1 3 5 10 15 23 31 42 52

4 8 11 19 25 35 45 58 68

6 12 18 28 37 40 60 74 83

10 18 24 37 47 58 71 85 95

13 23 33 45 55 68 80 92 100

18 30 42 54 64 75 85 96 104

23 38 49 61 72 82 100 – –

27 45 58 70 79 89 96 103 –

32 54 66 78 87 95 100 – –

38 63 75 85 94 100 – – –

43 76 85 95 99 – – – –

Tham Khảo: Mác thép CB300, CB400, Gr40 hay SD390 tốt để xây nhà?

Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn197:2002

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN197:2002

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 197 : 2002

Bạn đang xem: Tcvn 197:2002

VẬT LIỆU KIM LOẠI – THỬ KÉO Ở NHIỆT ĐỘ THƯỜNG

Metallic materials – Tensile testing at ambient temperature

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử kéo vật liệu kim loại và xác định các đặc tính cơ học ở nhiệt độ thường.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 2245: 1999 (ISO 286-2 : 1988) Hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép – Phần 2: Bảng cấp dung sai tiêu chuẩn và sai lệch giới hạn đối với lỗ và trục

TCVN 4398 : 2001 (ISO 377 : 1997) Thép và sản phẩm thép – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử cơ tính

ISO 2566-1: 1984 Steel – Conversion of elongation values – Part 1: Carbon and low alloy steels. Thép – Sự chuyển đổi của giá trị giãn dài – Phần 1: Thép cácbon và thép hợp kim thấp.

ISO 2566-2: 1984: Steel – Conversion of elongation values – Part 2: Austenitic steels. Thép – Sự chuyển đổi của giá trị giãn dài – Phần 2: Thép austenil.

ISO 7500-1: 1986 Metallic materials – Verification of static uniaxial testing machines – Part 1: Tensile testing machines. Vật liệu kim loại – Kiểm định máy thử đồng trục lĩnh – Phần 1: Máy thử kéo.

ISO 9513:1999 Metallic materials – Verification of extensometers used in uniaxial testing.

Vật liệu kim loại – Kiểm định máy đo độ giãn (giãn kế) dùng cho thử kéo đồng trục

3. Nguyên tắc thử

Thử kéo mẫu thử dọc trục bằng lực kéo, thông thường cho đến đứt để xác định một hoặc nhiều đặc trưng cơ học được định nghĩa ở điều 4.

Phép thử được tiến hành ở nhiệt độ thường từ 10oC đến 35oC, nếu không có qui định khác. Phép thử tiến hành trong điều kiện được kiểm soát phải thực hiện ở nhiệt độ 23oC ± 5oC.

4. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:

4.1. Chiều dài cữ (L) (Gauge length): Chiều dài phần hình trụ hoặc lăng trụ của mẫu thử để đo độ giãn dài. Đặc biệt cần phân biệt giữa:

4.1.1. Chiều dài cữ ban đầu (Lo) (Original gauge length): Chiều dài cữ trước khi đặt lực.

4.1.2. Chiều dài cữ lúc cuối (Lu) (Final gauge length): Chiều dài cữ sau khi mẫu thử bị kéo đứt (xem 11.1).

4.2. Chiều dài phần song song (Lc) (Parallel length): Chiều dài phần song song được gia công của mẫu thử.

Chú thích – Khái niệm chiều dài phần song song thay cho khái niệm khoảng cách giữa các má kẹp đối với mẫu thử không gia công.

4.3. Độ giãn dài (Elongation): Lượng gia tăng của chiều dài cữ ban đầu (Lo) tại bất kỳ thời điểm nào trong khi thử.

4.4. Độ giãn dài tương đối (Percentage elongation): Độ giãn dài tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo)

4.4.1. Độ giãn dài dư tương đối (Percentage permanent elongation): Sự tăng lên của chiều dài cữ ban đầu của mẫu thử sau khi bỏ ứng suất qui định (xem 4.9), được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo)

4.4.2. Độ giãn dài tương đối sau khi đứt (A) (Percentage elongation aller fracture): Độ giãn dài dư của chiều dài cữ sau khi đứt (Lu – Lo) được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ lúc đầu (Lo)

Đối với mẫu thử tỷ lệ, có chiều dài cữ ban đầu khác với 5,65trong đó So là diện tích mặt cắt ngang ban đầu của chiều dài phần song song, thì ký hiệu A phải bổ sung thêm chỉ số biểu thị hệ số tỷ lệ đã sử dụng, ví dụ:

A11,3- Độ giãn dài tương đối của chiều dài cữ (Lo) là 11.3

5.65 = 5

Đối với mẫu thử không tỷ lệ, ký hiệu A phải bổ sung thêm chỉ số biểu thị chiều dài cữ ban đầu đã sử dụng được tính bằng milimét, ví dụ:

A80 mm = Độ giãn dài tương đối của chiều dài cữ (Lo) là 80 mm

4.4.3. Độ giãn dài tương đối tổng sau khi đứt (At) (Percentage total elongation at bactuue): Độ giãn dài tổng (độ giãn dài đàn hồi cộng với độ giãn dài dẻo) của chiều dài cữ tại thời điểm đứt tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (L0)

4.4.4. Độ giãn dài khi lực thử lớn nhất (Percentage elongation axit maximum force): Sự tăng lên của chiều dài cữ của mẫu thử khi lực thử lớn nhất, tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu. Nó thường được xác định ở giữa độ giãn dài tương đối tổng khi lực thử lớn nhất (Agt) và độ giãn dài tương đối không tỷ lệ khi lực thử lớn nhất (Ag) (xem hình 1)

4.5. Chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Lo) (Extensometer gauge length): Chiều dài phần song song của mẫu thử dùng để đo phần kéo dài đặt trên máy đo độ giãn.

Để đo giới hạn bền chảy và bền đứt thì thông số Le ≥ Lo/2.

Để đo các thông số “khi” hoặc “sau” lực thử lớn nhất, Le gần bằng Lo

4.6. Độ kéo dài (Extension): Lượng tăng lên của chiều dài cữ do máy đo độ giãn (L0) xác định được tại thời điểm đã cho.

4.6.1. Độ kéo dài tương đối dư (Percentage permaent extension): Lượng tăng lên của chiều dài cữ trên máy đo độ giãn xác định được sau khi bỏ ứng suất qui định khỏi mẫu thử, được tính bằng phần trăm chiều dài cữ của máy đo độ giãn (Le)

4.6.2. Độ kéo dài tương đối tại điểm chảy (Ao) (Percentage yield point extension): Phần kéo dài giữa điểm bắt đầu chảy và điểm bắt đầu biến cứng đều đối với vật liệu chảy không liên tục. Nó được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ của máy đo độ giãn.

4.7. Độ thắt tương đối (Z) (Percentage reduction of area): Độ thay đổi diện tích mặt cắt ngang (So-So) lớn nhất xuất hiện khi thử được tính bằng phần trăm của diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)

4.8. Lực lớn nhất (Fm) (Maximun force): Lực lớn nhất tác dụng lên mẫu thử trong khi thử sau khi qua điểm chảy. Đối với vật liệu không có điểm chảy, là giá trị lực lớn nhất khi thử.

4.9. Ứng suất (Shess): Lực thử chia cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So) của mẫu thử tại thời điểm bất kỳ trong khi thử.

4.9.1. Giới hạn bền kéo (Rm) (Tensile strength): Ứng suất tương ứng với lực lớn nhất (Fm)

4.9.2. Giới hạn chảy (Yield strength): ứng suất tại điểm chảy của vật liệu kim loại khi đó xuất hiện biến dạng dẻo mà lực thử không tăng. Có sự khác nhau giữa:

4.9.2.1. Giới hạn chảy trên (Reit) (Upper yield strength): Giá trị ứng suất lại điểm khi xuất hiện sự giảm đầu tiên của lực thử (xem hình 2).

4.9.2.2. Giới hạn chảy dưới (ReL) (Lower yield strength): Giá trị ứng suất nhỏ nhất trong quá trình chảy dẻo, không tính đến bất kỳ hiệu ứng chuyển tiếp ban đầu nào.

4.9.3. Giới hạn dẻo qui ước với độ kéo dài không tỷ lệ (Rp) (Proof strength non-proportional extension): ứng suất tại đó độ kéo dài không tỉ lệ bằng với phần qui định của chiều dài cữ cho máy do độ giãn (Le) (xem hình 3). Ký hiệu sử dụng được kèm theo phần trăm qui định, ví dụ Rp0.2

4.9.4. Giới hạn dẻo qui ước với độ kéo dài tổng (Rt) (Proof strength, total extension): Ứng suất tại đó độ kéo dài tổng (độ kéo dài đàn hồi cộng độ kéo dài dẻo) bằng với độ giãn dài quy định của chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Le) (xem hình 4). Ký hiệu sử dụng được kèm theo phần trăm qui định, ví dụ Rt0.5

4.9.5. Giới hạn bền qui ước (R1) (Permanent set strength): Ứng suất tại đó sau khi bỏ lực, độ giãn dài dư hoặc độ kéo dài dư được tính bằng phần trăm của chiều dài cữ ban đầu (Lo) hoặc chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Lo) không được vượt quá mức qui định (xem hình 5).

Ký hiệu sử dụng được kèm theo phần trăm qui định của chiều dài cữ ban đầu (Lo) hoặc của chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Lo), ví dụ Rt0.2

5. Ký hiệu và giải thích

Ký hiệu và giải thích tương ứng cho trong bảng 1.

6. Mẫu thử

6.1. Hình dạng và kích thước

6.1.1. Qui định chung

Hình dạng và kích thước của mẫu thử phụ thuộc vào hình dạng của sản phẩm kim loại dùng để lấy mẫu

Mẫu thử thường được chế tạo bằng cách gia công cơ mẫu lấy từ sản phẩm, phôi ép hoặc đúc. Tuy nhiên có thể thử mà không cần gia công sản phẩm có mặt cắt ngang không đổi (thép hình, thanh, dây, v.v…) và mẫu đúc (như là hợp kim sắt và hợp kim không sắt đúc).

Mặt cắt ngang của mẫu thử có thể là hình tròn, vuông, chữ nhật, hình khuyên hoặc trong các trường hợp đặc biệt có các hình dạng khác.

Lo = k được gọi là mẫu thử tỷ lệ. Giá trị k = 5,65 được quốc tế chấp nhận. Chiều dài cữ ban đầu không được nhỏ hơn 20 mm. Nếu diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử quá nhỏ đối với yêu cầu chiều dài cữ theo hệ số k = 5,65 có thể dùng giá trị k lớn hơn (thường là 11,3) hoặc sử dụng mẫu thử không tỷ lệ.

Trong trường hợp mẫu thử không tỷ lệ, chiều dài cữ ban đầu (Lo) được lấy phụ thuộc vào diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)

Dung sai kích thước của mẫu thử phải phù hợp với các phụ lục tương ứng (xem 6.2.)

Bảng 1 – Ký hiệu và giải thích

Số tham khảo1)

Ký hiệu

Đơn vị

Giải thích

Mẫu thử

1

a2)

mm

Chiều dày của mẫu thử phẳng hoặc chiều dày thành ống của mẫu thử ống

2

b

mm

Chiều rộng của phần song song của mẫu thử phẳng hoặc chiều rộng trung bình của dải cắt dọc theo ống hoặc chiều rộng của dây dẹt

3

d

mm

Đường kính của phần song song của mẫu thử tròn hoặc đường kính dây tròn hoặc đăng ký trong của ống

4

D

mm

Đường kính ngoài của ống

5

Lo

mm

Chiều dài cữ ban đầu

L’o

mm

Chiều dài cữ ban đầu để xác định Ao

6

Lc

mm

Chiều dài phần song song

Le

mm

Chiều dài cữ của máy đo độ giãn

7

L1

mm

Chiều dài tổng của mẫu thử

8

Lu

mm

Chiều dài cữ lúc cuối

L’u

mm

Chiều dài cữ lúc cuối sau khi đứt để xác định Ag (xem phụ lục H)

9

So

mm2

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu của phần song song

10

Su

mm2

Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất sau khi đứt

k

Hệ số tỷ lệ

11

Z

%

Độ thắt tương đối

12

Các dấu để kẹp

Độ giãn dài

13

mm

Độ giãn dài sau khi đứt

Lu – Lo

14

A3)

%

Độ giãn dài tương đối sau khi đứt

15

Ao

%

Độ kéo dài tương đối tại điểm chảy

Lm

mm

Độ kéo dài tại lực lớn nhất

16

Ag

%

Độ giãn dài tương đối không tỉ lệ tại thời điểm lực lớn nhất (Fm)

17

Agt

%

Độ giãn dài tương đối tổng tại thời điểm lực lớn nhất (Fm)

18

At

%

Độ giãn dài tương đối tổng sau khi đứt

19

%

Độ giãn dài tương đối không tỷ lệ qui định

20

%

Độ kéo dài tương đối tổng (xem 28)

21

%

Độ giãn dài hoặc độ kéo dài dư tương đối qui định

Lực

22

Fm

N

Lực lớn nhất

Giới hạn chảy – Giới hạn dẻo – Giới hạn bền kéo

23

ReH

N/mm2

Giới hạn chảy trên4)

24

Ret

N/mm2

Giới hạn chảy dưới

25

Rm

N/mm2

Giới hạn bền kéo

26

Rp

N/mm2

Giới hạn dẻo quy ước với độ kéo dài không tỷ lệ

27

R1

N/mm2

Giới hạn bền qui ước

28

Rt

N/mm2

Giới hạn dẻo qui ước với độ kéo dài tổng

E

N/mm2

Modun đàn hồi

1) Xem hình 1 đến hình 13

2) Ký hiệu T cũng được sử dụng trong tiêu chuẩn sản phẩm thép ống.

3) Xem 4.4.2.

4) 1 N/mm2 = 1 MPa.

6.1.2. Mẫu thử qua gia công

Mẫu thử qua gia công phải có góc lượn chuyển tiếp giữa phần đầu để kẹp vào ngàm và phần song song nếu chúng có kích thước khác nhau. Kích thước của góc lượn chuyển tiếp là quan trọng và chúng được xác định theo các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu nếu chúng không được cho trong các phụ lục thích hợp (xem 6.2).

Các đầu để kẹp phải có hình dạng thích hợp với ngàm kẹp của máy thử. Trục của mẫu thử phải trùng hoặc song song với trục đặt lực.

Chiều dài phần song song (Lc) hoặc chiều dài giữa các ngàm để kẹp trong trường hợp mẫu thử không có góc lượn chuyển tiếp, phải luôn luôn lớn hơn chiều dài cữ ban đầu (Lo)

6.1.3. Mẫu thử không qua gia công

Nếu mẫu thử bao gồm các phần không gia công của sản phẩm hoặc thanh mẫu không gia công, chiều dài giữa các ngàm để kẹp phải đủ để đánh dấu cữ ban đầu và cách ngàm một khoảng hợp lý (xem phụ lục A và D).

Mẫu đúc phải có góc lượn chuyển tiếp giữa phần đầu để kẹp vào ngàm và phần song song. Kích thước của góc lượn chuyển tiếp là quan trọng và chúng được xác định theo các tiêu chuẩn sản phẩm. Các đầu để kẹp, phải có hình dạng thích hợp với ngàm kẹp của máy thử. Chiều dài phần song song (Lc) phải luôn luôn lớn hơn chiều dài cữ ban đầu (Lo)

6.2. Loại mẫu thử

Các loại mẫu thử chính trong phụ lục A và D theo hình dạng là loại sản phẩm như quy định trong bảng 2. Các loại mẫu thử khác được qui định trong tiêu chuẩn sản phẩm.

Bảng 2 – Các loại mẫu thử chính

Loại sản phẩm

Phụ lục tương ứng

Tấm – Phẳng

Có chiều dày tính bằng milimét là

Dây – Thanh – Định hình

Có đường kính hoặc cạnh tính bằng milimét là

A

B

≥ 3

≥ 4

C

Ống

D

6.3. Chuẩn bị mẫu thử

Đối với các loại vật liệu khác nhau lấy và chuẩn bị mẫu thử theo các yêu cầu của TCVN 4398:2001 (ISO 377).

7. Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu được tính từ việc đo các kích thước tương ứng. Độ chính xác của phép tính này phụ thuộc bản chất và loại mẫu thử. Điều này được thể hiện ở phụ lục A và D đối với các loại mẫu thử khác nhau.

8. Đánh dấu chiều dài cữ ban đầu (Lo)

Mỗi đầu của chiều dài cữ ban đầu được đánh dấu bằng nét viết hoặc bằng vạch nhưng không được bằng khía chữ V vì có thể gây ra đứt sớm.

Đối với mẫu thử tỷ lệ, kết quả tính của chiều dài cữ ban đầu được làm tròn đến 5 mm do đó sự sai khác giữa chiều dài cữ và chiều dài đánh dấu phải nhỏ hơn 10% của Lo. Phụ lục F có sơ đồ để xác định chiều dài cữ ban đầu tương ứng với kích thước của mẫu thử hình chữ nhật. Chiều dài cữ ban đầu phải được đánh dấu với độ chính xác ± 1%.

Nếu chiều dài phần song song (Lc) lớn hơn nhiều so với chiều dài cữ ban đầu, ví dụ đối với mẫu thử không gia công, có thể đánh dấu một số chiều dài cữ phủ lên nhau, gối đầu nhau.

Trong một số trường hợp, để giúp cho việc đánh dấu, vẽ một đường song song với trục trên bề mặt của mẫu thử, dọc theo nó đánh dấu chiều dài cữ.

9. Độ chính xác của máy thử

Máy thử phải được kiểm định theo ISO 7500-1 và phải đạt cấp 1 hoặc tốt hơn.

Sử dụng máy đo độ giãn cấp 1 (xem ISO 9513) để xác định giới hạn chảy trên và giới hạn chảy dưới, và sử dụng máy đo độ giãn cấp 2 (xem ISO 9513) để xác định giới hạn chảy (độ kéo dài không tỷ lệ) và các đặc tính khác (với độ kéo dài lớn hơn).

10. Điều kiện thử

10.1. Tốc độ kéo

10.1.1. Giới hạn chảy và giới hạn dẻo

10.1.1.1. Giới hạn chảy trên (ReH)

Bảng 3 – Tốc độ tăng ứng suất

Modun đàn hồi của vật liệu (E)

N/mm2

Tốc độ tăng ứng suất

N/mm2. s-1

min

max

2

20

≥ 150 000

6

60

10.1.1.2. Giới hạn chảy dưới (Ret)

Nếu chỉ xác định giới hạn chảy dưới, tốc độ biến dạng khi chảy của phần song song của mẫu thử phải nằm giữa 0,00025/s và 0,0025/s. Tốc độ biến dạng của phần song song phải giữ không đổi ở mức có thể. Nếu không thể điều chỉnh trực tiếp tốc độ này, thì phải điều chỉnh tốc độ tăng ứng suất trước khi bắt đầu chảy, sau đó không được điều chỉnh cho đến khi kết thúc quá trình chảy.

Trong mọi trường hợp tốc độ tăng ứng suất trong miền đàn hồi không được vượt quá tốc độ lớn nhất cho trong bảng 3.

10.1.1.3. Giới hạn chảy trên và dưới (ReH và Ret)

Nếu cả hai giới hạn chảy được xác định trong cùng một phép thử, phải tuân theo các điều kiện để xác định giới hạn chảy dưới (xem 10.1.1.2)

10.1.1.4. Giới hạn dẻo (xác định theo độ kéo dài không tỷ lệ) và giới hạn dẻo (xác định theo độ kéo dài tổng) (Rp và R1)

Tốc độ tăng ứng suất trong khoảng giới hạn cho trong bảng 3.

Trong khu vực dẻo và cho tới giới hạn dẻo (xác định theo độ kéo dài không tỷ lệ hoặc độ kéo dài tổng) tốc độ biến dạng không vượt quá 0,0025/s.

10.1.1.5. Tốc độ chuyển động

Nếu máy thử không có khả năng đo hoặc kiểm soát tốc độ biến dạng, phải sử dụng vận tốc chuyển động của các con trượt đứng bằng với tốc độ tăng ứng suất cho trong bảng 3 cho đến khi kết thúc quá trình chảy.

10.1.2. Giới hạn bền kéo (Rm)

10.1.2.1. Trong khu vực dẻo

Tốc độ biến dạng của phần song song không vượt quá 0,008/s.

10.1.2.2. Trong khu vực đàn hồi

Nếu phép thử không bao gồm việc xác định ứng suất chảy, tốc độ máy thử có thể đạt tốc độ lớn nhất cho phép trong khu vực dẻo.

10.2. Phương pháp kẹp

Mẫu thử phải được giữ bằng cách thích hợp như nêm, kẹp ren, giá kẹp có gờ….).

Các đầu giữ phải được chế tạo để đảm bảo rằng mẫu thử được giữ sao cho lực được đặt dọc trục nhiều nhất có thể. Điều đó đặc biệt quan trọng khi thử vật liệu giòn hoặc khi xác định ứng suất chảy dẻo (độ giãn dài không tỷ lệ) hoặc ứng suất chảy dẻo (độ giãn dài tổng) hoặc ứng suất chảy.

11. Xác định độ giãn dài sau khi đứt (A)

11.1. Độ giãn dài sau khi đứt được xác định phù hợp với định nghĩa trong 4.4.2.

Để đạt được điều đó, lắp lại cẩn thận hai phần đứt của mẫu thử sau cho đường tâm của chúng nằm trên một đường thẳng.

Cần phải chú ý đặc biệt để đảm bảo sự tiếp xúc tốt giữa các phần đứt của mẫu thử khi đo chiều dài cuối cùng. Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp mẫu thử có mặt cắt ngang nhỏ và mẫu thử có trị số giãn dài thấp.

Độ giãn dài sau khi đứt (Lu – Lo) được xác định đến 0,25 mm gần nhất bằng thiết bị đo có độ phân giải 0,1 mm và trị số độ giãn dài sau khi đứt được làm tròn đến 0,5%. Nếu độ giãn dài tương đối nhỏ nhất qui định nhỏ hơn 5%, cần lưu ý đặc biệt khi xác định độ giãn dài (xem phụ lục E).

Nói chung, phép đo này chỉ có giá trị nếu khoảng cách giữa chỗ đứt và chỗ đánh dấu chiều dài gần nhất không nhỏ hơn một phần ba chiều dài cữ ban đầu (Lo). Tuy nhiên, phép đo có giá trị không phụ thuộc vào vị trí đứt, nếu độ giãn dài sau khi đứt bằng hoặc lớn hơn giá trị qui định.

11.2. Đối với máy thử có khả năng đo độ giãn dài sau đứt bằng máy đo độ giãn, không cần phải đánh dấu chiều dài chuẩn. Độ giãn dài được đo như là độ giãn dài tổng sau khi đứt và do đó cần phải trừ đi độ giãn dài đàn hồi để nhận được độ giãn dài sau khi đứt.

Nói chung, phép đo này chỉ có giá trị nếu chỗ đứt nằm bên trong chiều dài cữ cho máy đo độ giãn (Le). Máy đo này có giá trị không kể đến vị trí của mặt cắt đứt nếu độ giãn dài sau đứt bằng hoặc lớn hơn giá trị qui định.

Chú thích – Nếu tiêu chuẩn sản phẩm qui định việc xác định độ giãn dài tương đối sau khi đứt đối với chiều dài cữ đã cho, chiều dài cữ cho máy đo độ giãn phải bằng chiều dài này.

11.3. Nếu độ giãn dài được đo trên chiều dài cố định cho trước, nó có thể chuyển đổi thành chiều dài cữ tỷ lệ, bằng cách sử dụng công thức chuyển đổi hoặc bảng được thỏa thuận trước khi bắt đầu thử (ví dụ như trong ISO 2566-1 và ISO 2566-2)

Chú thích – Việc so sánh độ giãn dài tương đối chỉ có thể khi chiều dài cữ hoặc chiều dài cữ cho máy đo độ giãn, hình dạng và diện tích mặt cắt ngang là như nhau hoặc khi hệ số tỷ lệ (k) là giống nhau.

11.4. Để tránh có mẫu thử bị loại bỏ, trên đó vết gãy xuất hiện bên ngoài giới hạn qui định trong 11.1, có thể sử dụng phương pháp dựa trên cơ sở chia Lo thành N phần bằng nhau như qui định ở phụ lục G.

12. Xác định độ giãn dài tương đối tổng tại lực lớn nhất Agt

Phương pháp này xác định trên đồ thị lực – độ kéo dài nhận được bằng máy đo độ giãn, độ kéo dài tại lực thử lớn nhất (∆Lm).

Một số vật liệu thể hiện khoảng phẳng tại lực lớn nhất. Khi xảy ra điều đó, độ giãn dài tương đối tổng tại lực lớn nhất được lấy ở điểm giữa của khoảng phẳng đó (xem hình 1)

Chiều dài cữ cho máy đo độ giãn phải được ghi trong báo cáo thử.

Độ giãn dài tương đối tổng tại lực lớn nhất được tính bằng công thức sau:

Agt =

Nếu phép thử kéo tiến hành trên máy thử được điều khiển bằng máy tính có hệ thống thu nhận dữ liệu, độ kéo dài được xác định trực tiếp tại thời điểm lực lớn nhất.

Tham khảo phương pháp thủ công được trình bày ở phụ lục H.

13. Xác định giới hạn dẻo, qui ước với độ kéo dài không tỷ lệ (Rp)

13.1. Giới hạn dẻo (qui ước với độ kéo dài không tỷ lệ) được xác định từ đồ thị lực – độ kéo dài bằng cách kẻ đường song song với đoạn thẳng của đường cong và ở khoảng cách từ đó tương đương với phần trăm không tỷ lệ được mô tả, ví dụ 0,2%. Điểm mà tại đó đường thẳng này cắt đường cong là lực tương ứng với giới hạn dẻo yêu cầu (độ kéo dài không tỷ lệ). Giới hạn dẻo nhận được bằng cách chia lực này cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử (So) (xem hình 6).

Phải đảm bảo độ chính xác khi vẽ đồ thị lực – độ kéo dài.

Nếu đoạn thẳng của đồ thị lực – độ kéo dài được xác định không rõ ràng, do đó ngăn cản việc kẻ đường song song với độ chính xác đảm bảo, cần theo quy trình sau (xem hình 6).

Khi vượt quá giới hạn dẻo dự đoán, lực thử giảm đến giá trị bằng khoảng 10% lực thử nhận được. Sau đó lực thử tăng trở lại cho đến khi vượt quá giá trị nhận được ban đầu. Để xác định giới hạn dẻo yêu cầu, về một đường thẳng qua vòng trễ. Sau đó kẻ đường thẳng song song với đường thẳng này tại khoảng cách từ đường cong chính xác ban đầu, được đo dọc theo hoành độ, bằng với phần trăm không tỷ lệ được mô tả. Điểm cắt nhau của đường thẳng song song này và đường cong lực – độ kéo dài là lực tương ứng với giới hạn dẻo. Giới hạn dẻo nhận được bằng cách chia lực này cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử (So) (xem hình 6).

Chú thích – Việc hiệu chỉnh điểm xuất phát của đường cong có thể được thực hiện bằng các phương pháp khác nhau. Thường sử dụng phương pháp sau: kẻ một đường thẳng song song với đường thẳng được xác định bằng vòng trễ mà nó cắt ngang phần đàn hồi đi lên của đồ thị, độ dốc của đồ thị là gần nhất với vóng trễ. Điểm mà đường thẳng này cắt trục hoành là điểm xuất phát chính xác của đường cong.

13.2. Các đặc tính có thể nhận được mà không phải vẽ đường cong lực – độ kéo dài bằng cách sử dụng các thiết bị tự động (như là bộ vi xử lý).

14. Xác định giới hạn dẻo theo độ kéo dài tổng (Rt)

14.1. Giới hạn dẻo (độ kéo dài tổng) được xác định trên đồ thị lực – độ kéo dài bằng cách kẻ một đường thẳng song song với trục tung (trục lực) và ở khoảng cách từ trục tung bằng với độ kéo dài tương đối tổng. Điểm mà đường thẳng đó cắt đường cong là lực tương ứng với giới hạn dẻo qui định. Giới hạn dẻo nhận được bằng cách chia lực này cho diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử (So) (xem hình 4)

14.2. Các đặc tính có thể nhận được mà không phải vẽ đồ thị lực – độ kéo dài bằng cách sử dụng thiết bị tự động.

15. Phương pháp kiểm định giới hạn bền qui định (Rr)

Mẫu thử phải chịu lực tác động từ 10 s đến 12 s tương ứng với ứng suất qui định và sau khi bỏ lực, độ giãn dài qui định hoặc độ kéo dài qui định không được lớn hơn trị số phần trăm qui định đối với chiều dài cữ ban đầu.

16. Xác định độ thắt tương đối của diện tích (Z)

Độ thắt tương đối của diện tích được xác định phù hợp với định nghĩa trong 4.7.

Hai mảnh đứt của mẫu thử được lắp lại sao cho đường trục của chúng nằm trên một đường thẳng. Diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất sau khi đứt (Su) được đo với độ chính xác ± 2% (xem phụ lục A đến D). Sự sai khác giữa diện tích (Su) và diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So) thể hiện như là phần trăm của diện tích ban đầu là độ thắt tương đối của diện tích.

Tham Khảo: Thép Hộp 30×30

17. Độ chính xác của kết quả thử

Độ chính xác của kết quả thử phụ thuộc vào một số thông số có thể chia thành hai loại:

– thông số đo như là cấp của máy thử, máy đo độ giãn và độ chính xác của việc đo kích thước mẫu thử;

– vật liệu và thông số thử như là bản chất của vật liệu, thông số hình học và việc chuẩn bị mẫu thử, tốc độ thử, nhiệt độ, thu thập dữ liệu và kỹ thuật phân tích.

Hiện nay do thiếu số liệu của tất cả các loại vật liệu nên không thể qui định các giá trị của độ chính xác cho các đặc tính khác nhau đo được bằng thử kéo.

Phụ lục K qui định các giá trị nhận được từ các phép thử giữa các phòng thử nghiệm các nhóm thép và hợp kim nhôm.

18. Báo cáo kết quả thử

Ít nhất báo cáo kết quả thử phải bao gồm các thông tin sau:

a) số hiệu tiêu chuẩn này, đó là TCVN 197 : 2002 (ISO 6892)

b) dấu hiệu nhận biết mẫu thử;

c) vật liệu qui định, nếu biết;

d) loại mẫu thử;

e) vị trí và hướng lấy mẫu thử;

f) đặc tính được đo và kết quả.

Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo

Hình 1 – Định nghĩa độ giãn dài

Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo

Hình 2 – Định nghĩa giới hạn chảy trên và dưới đối với loại đường cong khác nhau

Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo

Hình 3 – Giới hạn dẻo, độ kéo dài không tỷ lệ (Rp)

Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo

Hình 4 – Giới hạn dẻo, độ kéo dài tổng (Rt)

Hình 5 – Giới hạn bền qui ước (Rr)

Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo

Hình 6 – Giới hạn dẻo, độ kéo dài tổng không tỷ lệ (Rp) (xem 13.1)

Hình 7 – Độ kéo dài tương đối tại điểm chảy (Ae)

Chú thích – Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo

Hình 8 – Lực lớn nhất

Chú thích:

1. Hình dạng các đầu mẫu thử chỉ là tham khảo.

2. Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo.

Hình 9 – Mẫu thử mặt cắt ngang hình chữ nhật được gia công

(xem phụ lục A)

Chú thích:

1. Hình dạng các đầu mẫu thử chỉ là tham khảo.

2. Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo.

Hình 10 – Các mẫu thử bao gồm vị trí không qua gia công của sản phẩm

(xem phụ lục B)

Chú thích:

1. Hình dạng các đầu mẫu thử chỉ là tham khảo.

2. Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo.

Hình 11 – Mẫu thử tỷ lệ

(xem phụ lục C)

Chú thích:

1. Hình dạng các đầu mẫu thử chỉ là tham khảo.

2. Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo.

Hình 12 – Mẫu thử bao gồm chiều dài ống

(xem phụ lục D)

Chú thích:

1. Hình dạng các đầu mẫu thử chỉ là tham khảo.

2. Xem bảng 1 để giải thích số tham khảo.

Hình 13 – Mẫu thử cắt từ ống

(xem phụ lục D)

Phụ lục A

(qui định)

Loại mẫu thử dùng cho sản phẩm mỏng: tấm, dải, băng chiều dày trong khoảng 0,1 mm và 3 mm

Đối với các sản phẩm có chiều dày nhỏ hơn 0,5 mm, cần thiết phải có các lưu ý đặc biệt.

A.1. Hình dạng của mẫu thử

Nói chung, mẫu thử có hai đầu được kẹp chặt lớn hơn chiều dài phần song song. Chiều dài phần song song (Lc) được nối với hai đầu bằng góc lượn chuyển tiếp có bán kính nhỏ nhất là 20 mm. Chiều rộng của hai đầu này nhỏ nhất là 20 mm và không lớn hơn 40 mm.

Theo thỏa thuận, mẫu thử cũng bao gồm các dải với các mặt song song. Đối với sản phẩm có chiều rộng bằng hoặc nhỏ hơn 20 mm, chiều rộng của mẫu thử có thể bằng chiều rộng của sản phẩm.

A.2. Kích thước của mẫu thử

Chiều dài phần song song không nhỏ hơn Lo +

Trong trường hợp có tranh chấp, phải luôn luôn sử dụng chiều dài Lo + 2b trừ khi vật liệu không đủ.

Trong trường hợp mẫu thử có chiều rộng mặt song song nhỏ hơn 20 mm, thì chiều dài cữ ban đầu (Lo) bằng 50 mm trừ khi có các qui định khác trong tiêu chuẩn sản phẩm. Đối với loại mẫu thử này, chiều dài tự do giữa các đầu kẹp bằng Lo + 3b.

Có hai loại mẫu thử không tỷ lệ với kích thước cho trong bảng A.1.

Khi đó kích thước của từng mẫu thử, sử dụng đúng sai hình dạng cho bảng A.

Trong trường hợp mẫu thử có chiều rộng bằng chiều rộng sản phẩm, diện tích mặt cắt ngang ban đầu được tính toán theo kích thước của mẫu thử.

Có thể sử dụng chiều rộng danh nghĩa của mẫu thử, miễn là dung sai gia công và dung sai hình dạng phải theo A.2, tránh do chiều rộng mẫu thử trong khi thử.

Bảng A.1 – Kích thước mẫu thử

Kích thước tính bằng milimet

Loại mẫu thử

Chiều rộng

b

Chiều dài cữ ban đầu

Lo

Chiều dài phần song song

Lc

Chiều dài tự do giữa hai đầu kẹp đối với mẫu thử có các mặt song song

1

12,5 ± 1

50

75

87,5

2

20 ± 1

80

120

140

Bảng A.2 – Dung sai chiều rộng của mẫu thử

Kích thước và dung sai tính bằng milimet

Chiều rộng danh nghĩa của mẫu thử

Dung sai gia công1)

Dung sai hình dạng2)

12,5

± 0,09

0,043

20

± 0,105

0,052

1) Dung sai js 12 phù hợp với TCVN 2245: 1999. Dung sai này được sử dụng nếu trị số danh nghĩa của diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So) được dùng trong tính toán mà không phải đo chung.

2) Dung sai IT9 (xem TCVN 2245 : 1999). Sai lệch lớn nhất giữa các phép đo chiều rộng là dọc theo toàn bộ chiều dài phần song song của mẫu thử.

A.3. Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử được chuẩn bị sao cho không làm ảnh hưởng đến tính chất của kim loại. Phải loại bỏ tất cả các vùng bị biến cứng do cắt hoặc ép bằng gia công cơ.

Đối với vật liệu rất mỏng, nên cắt các dải có chiều rộng đồng nhất và xếp thành chồng có các lớp giây lót bền với đầu cắt. Các chồng dải nhỏ được xếp với dải dày lớn ở hai mặt bên, trước khi được gia công đến kích thước cuối cùng của mẫu thử.

12,5 + 0,09 = 12,59 mm

12,5 – 0,09 = 12,41 mm

A.4. Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu được tính từ các phép đo kích thước mẫu thử.

Sai số khi xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu không được vượt quá ± 2%. Kết quả đo chiều dày của mẫu thử thường là phần lớn nhất của sai số này, sai số khi đo chiều rộng không được vượt quá ± 0,2%.

Phụ lục B

(qui định)

Loại mẫu thử dùng cho dây, thanh và thép hình có đường kính hoặc chiều dày nhỏ hơn 4 mm

B.1. Hình dạng của mẫu thử

Mẫu thử thường bao gồm vị trí không gia công của sản phẩm (xem hình 10).

B.2. Kích thước của mẫu thử

Chiều dài cữ ban đầu phải lấy là 200mm ± 2 mm hoặc 100 mm ± 1 mm. Khoảng cách giữa hai đầu kẹp của máy ít nhất phải bằng Lo ± 50 mm, tức là 250 mm và 150 mm, từ trường hợp dây đường kính nhỏ thì khoảng cách này có thể lấy bằng Lo

Chú thích – Trong trường hợp không xác định được độ giãn dài tương đối sau khi đứt, có thể sử dụng khoảng cách giữa hai đầu kẹp nhỏ nhất là 50 mm.

B.3. Chuẩn bị mẫu thử

Nếu sản phẩm được cung cấp ở dạng cuộn, phải nắn thẳng chúng một cách cẩn thận.

B.4. Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu được xác định với độ chính xác ± 1%.

Đối với sản phẩm có mặt cắt ngang hình tròn, diện tích mặt cắt ngang ban đầu được tính từ giá trị trung bình số học của hai kết quả đo trên hai hướng góc vuông với nhau.

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu có thể được xác định từ khối lượng của chiều dài cho trước và khối lượng riêng của chúng.

Phụ lục C

(quy định)

Loại mẫu thử dùng cho tấm, băng có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 3 mm, và cho dây, thanh, thép hình có đường kính hoặc chiều dày bằng hoặc lớn hơn 4 mm

C.1. Hình dạng của mẫu thử

Nói chung, mẫu thử được gia công và chiều dài phần song song được nối với hai đầu kẹp bằng phần cong chuyển tiếp có các hình dạng thích hợp với đầu kẹp của máy thử (xem hình 11). Bản hình nhỏ nhất của phần cong chuyển tiếp giữa hai đầu kẹp và chiều dài phần song song phải là:

– 0,75 d (d là đường kính của chiều dài cữ) đối với mẫu thử hình trụ;

– 12 mm đối với mẫu thử hình lăng trụ.

Thép hình, thanh v,v,v có thể thử mà không phải gia công, nếu có yêu cầu.

Mặt cắt ngang của mẫu thử có thể là hình tròn, vuông, chữ nhật, hoặc trong trường hợp đặc biệt, là các hình khác.

Đối với mẫu thử có mặt cắt ngang hình chữ nhật tỷ số giữa chiều rộng và chiều dày không được vượt quá 8 : 1.

Nói chung, đường kính chiều dài phần song song của mẫu thử hình trụ được gia công không nhỏ hơn 4 mm.

C.2. Kích thước của mẫu thử

C.2.1. Chiều dài phần song song của mẫu thử qua gia công

Chiều dài phần song song (Lc) ít nhất phải bằng:

a) Lo + trong trường hợp mẫu thử có mặt cắt ngang hình tròn;

b) Lo + 1,5 trong trường hợp mẫu thử hình lăng trụ

Phụ thuộc vào loại mẫu thử, phải sử dụng chiều dài Lo + 2d hoặc Lo + 2trong trường hợp có tranh chấp, trừ khi vật liệu không đủ.

C.2.2. Chiều dài của mẫu thử không qua gia công

Chiều dài tự do giữa hai đầu kẹp của máy phải đủ cho vạch dấu chuẩn tại khoảng cách hợp lý từ các đầu kẹp.

C.2.3. Chiều dài cữ ban đầu (Lo)

C.2.3.1. Mẫu thử tỷ lệ

Lo = k

trong đó k = 5,65

Mẫu thử với mặt cắt ngang hình tròn thường có kích thước như cho trong bảng C.1.

Thang cho trong phụ lục F làm thuận lợi hơn khi xác định chiều dài cữ ban đầu (Lo) tương ứng với kích thước của mẫu thử có mặt cắt ngang hình chữ nhật.

C.2.3.2. Mẫu thử không tỷ lệ

Nếu tiêu chuẩn sản phẩm qui định có thể sử dụng mẫu thử không tỷ lệ.

Bảng C.1 – Mẫu thử có mặt cắt ngang hình tròn

k

Đường kính

d

mm

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu

So

mm2

Chiều dài cữ ban đầu

Lo = k

mm

Chiều dài phần song song nhỏ nhất

Lc

mm

Chiều dài tổng

Lt

mm

5,65

20 ± 0,15

10 ± 0,075

5 ± 0,040

314

78,5

19,6

100 ± 1

50 ± 0,5

25 ± 0,25

110

55

28

Phụ thuộc vào phương pháp lắp mẫu thử vào máy thử

Trên nguyên tắc

C.3. Chuẩn bị mẫu thử

Dung sai kích thước ngang của mẫu thử qua gia công cho trong bảng C.2.

Ví dụ việc sử dụng các dung sai trên như sau:

a) Dung sai gia công

10 + 0,075 = 10,075 mm

10 – 0,075 = 9,925 mm

b) Dung sai hình dạng

Giá trị cho trong bảng C.2 có nghĩa là, đối với mẫu thử có đường kính danh nghĩa 10 mm thỏa mãn các điều kiện gia công nêu trên, sai lệch giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất đo được không được quá 0,04 mm.

Do đó, nếu đường kính nhỏ nhất của mẫu thử là 9,99, thì đường kính lớn nhất của nó không được vượt quá 9,99 + 0,04 = 10,03 mm.

C.4. Xác định diện tích mẫu thử ngang ban đầu (So)

Có thể sử dụng đường kính danh nghĩa để tính diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử có mặt cắt ngang hình tròn mà nó thỏa mãn dung sai cho trong bảng C.2. Đối với tất cả các hình dạng của mẫu thử, diện tích mặt cắt ngang ban đầu được tính từ các phép đo các kích thước tương ứng với sai số không vượt quá ± 0,5% đối với từng kích thước.

Kích thước và dung sai tính bằng milimét

Ký hiệu

Kích thước ngang danh nghĩa

Dung sai gia công trên kích thước danh nghĩa1)

Dung sai hình dạng

Đường kính mẫu thử qua gia công có mặt cắt ngang hình tròn

3

± 0,05

0,0252)

≤ 6

± 0,06

0,032)

≤ 10

± 0,075

0,0362)

≤ 18

± 0,09

0,0432)

≤ 30

± 0,105

0,0522)

Kích thước ngang của mẫu thử có mặt cắt ngang hình chữ nhật qua gia công cả bốn mặt

Giống như dung sai trên đường kính mẫu thử có mặt cắt ngang hình tròn

Kích thước ngang của mẫu thử có mặt cắt ngang hình chữ nhật chỉ qua gia công trên hai mặt đối diện

3

0,143)

≤ 6

0,183)

≤ 10

0,223)

≤ 18

0,273)

≤ 30

0,333)

≤ 50

0,393)

1) Dung sai js12 phù hợp với TCVN 2245: 1999. Các dung sai này được sử dụng nếu giá trị danh nghĩa của diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So) được dùng trong tính toán mà không phải đo chúng.

2) Dung sai IT9 }Sai lệch lớn nhất giữa các phép đo kích thước ngang qui định dọc theo toàn 3) Dung sai IT13 } bộ chiều dài phần song song (Lc) của mẫu thử.

Phụ lục D

(qui định)

Loại mẫu thử dùng cho ống

D.1. Hình dạng của mẫu thử

Mẫu thử bao gồm đoạn ống hoặc các dải dọc hoặc dải ngang cắt từ ống và có chiều dày toàn bộ thành ống (xem hình 12 và 13) hoặc mẫu thử có mặt cắt ngang hình tròn được chế tạo từ thành ống.

Mẫu thử có mặt cắt ngang dọc, ngang hoặc hình tròn được gia công như mô tả ở phụ lục A đối với ống có chiều dày thành nhỏ hơn 3 mm và trong phụ lục C đối với chiều dày bằng hoặc lớn hơn 3 mm. Thường sử dụng đất đai đối với ống có chiều dày thành lớn hơn 0,5 mm.

D.2. Kích thước của mẫu thử

D.2.1. Đoạn ống

Đoạn ống có thể được bịt ở hai đầu. Chiều dài tự do giữa từng nút bịt và vạch dấu chuẩn gần nhất phải lớn hơn D/4. Trong trường hợp có tranh chấp, sử dụng giá trị D dài nhất khi có đủ vật liệu.

D.2.2. Dải dọc hoặc dải ngang

Chiều dài phần song song của dải dọc phải được nắn thẳng nhưng các đầu kẹp có thể được làm phẳng để kẹp trên máy thử.

Kích thước của mẫu thử dọc hoặc ngang khác với trị số cho trong phụ lục A và C được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm.

Phải có phòng ngừa đặc biệt khi nắn thẳng mẫu thử ngang.

D.2.3. Mẫu thử mặt cắt ngang tròn được gia công trên thành ống

Việc lấy mẫu thử được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm

D.3. Xác định diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So)

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử được xác định đến 1% gần nhất.

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu của đầu đoạn ống hoặc dải dọc hoặc dải ngang được xác định từ khối lượng của mẫu thử, chiều dài đo được và khối lượng nóng của chúng.

Diện tích mặt cắt ngang ban đầu (So) của mẫu thử từ dải dọc hoặc dải ngang phải được tính theo phương trình sau:

1) So =

trong đó

a là chiều dày thành ống;

b là chiều rộng trung bình của dải;

D là đường kính ngoài.

Có thể sử dụng phương trình đơn giản sau đối với mẫu thử dọc hoặc ngang

trong trường hợp đoạn ống, diện tích mặt cắt ngang ban đầu có thể được tính như sau:

So =

Phụ lục E

(tham khảo)

Các lưu ý khi đo độ giãn dài tương đối sau khi đứt nếu giá trị qui định nhỏ hơn 5%

Một trong những phương pháp như sau:

Trước khi thử vạch một dấu rất nhỏ gần một trong các đầu của chiều dài phần song song. Dùng cặp thiết bị chia đầu kim đặt chiều dài cữ, vòng cung được vẽ với tâm là đầu trên. Sau khi đứt, đặt mẫu thử bị gẫy vào đồ gá cố định và đặt lực nén dọc trục, thường bằng van trục vít, đủ lớn để giữ cho các phần mẫu gắn chắc vào nhau trong khi đo. Vòng cung thứ hai có cùng bán kính được vẽ từ tâm ban đầu, và khoảng cách giữa hai vết vạch đo được bằng kính hiển vi đo hoặc dụng cụ thích hợp khác. Để làm cho vết vạch chuẩn dễ nhìn thấy, có thể phủ màng mỏng nhuộm mầu mẫu thử trước khi thử.

Phụ lục F

(tham khảo)

Toán đồ để tính toán chiều dài cữ của mẫu thử có mặt cắt ngang hình chữ nhật

Toán đồ này được sử dụng bằng phương pháp xếp thẳng hàng (vạch tuyến)

F.1. Phương pháp sử dụng

Thực hiện các bước sau:

a) trên các thang bên ngoài chọn hai điểm a và b đại diện cho chiều dày và chiều rộng của mẫu thử hình chữ nhật;

b) nối hai điểm này bằng một đường thẳng (chiều dài của dây hoặc mép của thước).

c) đọc chiều dài cữ tương ứng trên thang chia độ bên trái, tại điểm cắt của đường thẳng đo với thang chia ở giữa.

Ví dụ sử dụng

B = 21 mm

a = 15,5 mm

Lo = 102 mm

Chú thích

1) Sai số số đo Lo nhỏ hơn + 1% có nghĩa là có thể sử dụng toán đồ này trong tất cả các trường hợp mà không cần tính toán thêm.

2) Sai số số đo Lo lớn hơn ± 1% có nghĩa là trong một số trường hợp không nhận được độ chính xác qui định, do đó cần phải tính toán sản phẩm trực tiếp từ a và b.

F.2. Xây dựng toán đồ

Với ba đường thẳng song song cách đều nhau được chia độ loga. Độ loga được chia sao cho lg10 tương ứng với 250 mm; ba thang đo tăng về phía đầu trên trang giấy. Các điểm (20) và (10) được đặt ở khoảng giữa trong hai thang bên. Nối hai điểm (10) của hai thang bên.

Điểm cắt của đường thẳng đó với thang đo giữa là điểm 56,5 của thang chia độ bên trái của thang giữa Lo.

Thang đo diện tích So nằm bên phải của thang đo giữa trùng với điểm 50,5 là điểm 100 trên thang đo diện tích, số chia độ này có thể vẽ trên thang bằng nửa số chia độ cho trước, đó là:

Lg 10 = 125 mm.

Phụ lục G

(tham khảo)

Đo độ giãn dài tương đối sau khi đứt trên cơ sở chia nhỏ chiều dài cữ ban đầu

Để tránh việc loại bỏ mẫu thử khi vị trí đứt không tuân theo điều kiện của 11.1, theo thỏa thuận nên sử dụng phương pháp sau:

a) trước khi thử chia chiều dài cữ ban đầu thành N phần bằng nhau.

b) sau khi thử, dùng ký hiệu X để biểu thị dấu chuẩn bên mẫu ngắn và ký hiệu Y biểu thị dấu chuẩn trên mẫu đạt hơn, việc chia nhỏ chúng ở cùng khoảng cách từ vết gãy giống như dấu X.

Nếu n hệ số đoạn qua X và Y, độ giãn dài sau đạt được, xác định như sau:

1) Nếu N – n là số chẵn (xem hình G.1.a) đo khoảng cách giữa X và Y và khoảng cách từ Y đến đầu chia độ tại

dùng phương trình sau để tính độ giãn dài tương đối sau khi đứt

2) Nếu N – n là số lẻ (xem hình G.1.b) do khoảng cách giữa X và Y và khoảng cách từ Y đến dấ chia độ Z’ và Z’’ tương ứng tại

dùng phương trình sau để tính độ giãn dài tương đối sau khi đứt

Chú thích – Hình dạng đầu mẫu thử chỉ là tham khảo

Tìm hiểu thêm: Báo Giá Tôn Việt Nhật Mới Nhất Hôm Nay

Hình G.1.

Phụ lục H

(tham khảo)

Phương pháp thủ công xác định độ giãn dài tương đối tổng tại lực lớn nhất đối với sản phẩm dài như là thanh, dây

Phương pháp này bao gồm việc đo trên phần dài hơn của mẫu thử đã chịu thử kéo, độ giãn dài không tỷ lệ tại lực lớn nhất, do đó có thể tính được độ giãn dài tương đối tổng.

Trước khi thử, vạch các dấu cách đều nhau trên chiều dài cữ được đo, khoảng cách giữa hai dấu liên tiếp bằng ước số của chiều dài cữ ban đầu (Lo). Dấu ký hiệu của chiều dài Lo có độ chính xác ÷ 0,5 mm. Chiều dài thể hiện giá trị độ giãn dài tương đối tổng được xác định trong tiêu chuẩn sản phẩm.

Đo chiều dài cữ … sau khi đạt (L’o) trên phần gãy đạt nhất của mẫu thử với độ chính xác trong khoảng 0,5 mm. Để phép đo này có hiệu lực, phải lưu ý hai điều kiện sau:

Giới hạn của vùng đo phải nằm ở vị trí cách mặt gãy ít nhất 5 d và cách đầu kẹp ít nhất 2 d.

Chiều dài đo ít nhất phải bằng giá trị qui định trong tiêu chuẩn sản phẩm

Độ giãn dài tương đối không tỷ lệ tại lực lớn nhất được tính bằng công thức

Độ giãn dài tương đối đạt tổng tại lực lớn nhất được tính bằng công thức

Phụ lục J

(tham khảo)

Tiếp cận “Nguồn sai số” để đánh giá độ không đảm bảo đo trong thử kéo

J.1. Lời giới thiệu đo trong thử kéo

Cách tiếp cận đối với việc đánh giá độ không đảm bảo đo được vạch ra trên cơ sở khái niệm “Nguồn sai số” sử dụng dung sai đo được qui định trong tiêu chuẩn thử và hiệu chuẩn. Cần lưu ý rằng không thể tính được giá trị đơn đối với độ không đảm bảo đo cho tất cả các vật liệu vì vật liệu khác nhau có các đặc tính khác nhau đối với một vài thông số kiểm tra được qui định, như là tốc độ biến dạng hoặc tốc độ gây ứng suất (3). Nguồn sai số được trình bày ở đây như là giới hạn trên của độ không đảm bảo đo đối với phép thử trong phòng thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn này (máy thử và máy đo độ giãn cấp 1)

J.2. Đánh giá độ không đảm bảo đo

J.2.1. Các thông số phụ thuộc vật liệu

Phương pháp mà trong đó các sai số từ các nguồn khác nhau được cộng lại cần phải được xem xét một cách rất chi tiết và một hướng dẫn mới đây trong điều khoản đánh giá độ chính xác và độ không đảm bảo đo trong hai tài liệu ISO, ISO 5725 : 2 và Hướng dẫn biểu diễn độ không đảm bảo đo

Trong các phân tích tiếp theo sử dụng diện tích trung bình quy ước nhỏ nhất.

Dung sai đối với các thông số thử khác nhau đối với tính chất keo cho trong bảng J.1 cùng với độ không đảm bảo dự tính. Do hình dạng của đường cong ứng suất, độ thẳng, một số tính chất kéo phải được xác định với độ chính xác cao hơn các tính chất khác, ví dụ, giới hạn chảy trên ReH chỉ phụ thuộc vào dung sai đo lực và diện tích mặt cắt ngang, trong khi giới hạn dẻo, Rm phụ thuộc vào lực, độ thẳng (sự dịch chuyển) chiều dài cữ và diện tích mặt cắt ngang. Trong trường hợp độ thắt tương đối của diện tích Z, cần phải xem xét dung sai đo diện tích mặt cắt ngang trước và sau khi đứt.

Bảng J.1 – Tập hợp độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép để xác định các số liệu thử kéo.

Thông số

Tính chất kéo, % sai số

ReH

ReL

Rm

Rp

A

Z

Lực

1

1

1

1

Độ thẳng1) (sự dịch chuyển)

1

1

Chiều dài cữ, Lo1)

1

1

So

1

1

1

1

1

Su

2

Độ không đảm bảo dự tính

±

±

±

±

±

±

(Tập hợp sai số sử dụng phương pháp bình thường nhỏ nhất)

1) Thừa nhận máy đo độ giãn cấp 1 đã hiệu chuẩn phù hợp với ISO 9513

J.2.2. Thông số phụ thuộc vật liệu

Đối với thử kéo ở nhiệt độ thường, chỉ có các tính chất kéo phụ thuộc đường đặc trưng của vật liệu các thông số kiểm soát tốc độ biến dạng (hoặc tốc độ gây ứng suất) là ReH, ReL và Rp. Giới hạn kéo, Rm, cũng có thể phụ thuộc tốc độ biến dạng, tuy nhiên trong thực tế thường sử dụng ở tốc độ biến dạng cao hơn nhiều Rp và thường là độ nhạy kém hơn đối với các thay đổi độ biến dạng.

Về nguyên tắc cần phải xác định đường đặc trưng tốc độ biến dạng của vật liệu trước khi tính nguồn sai số tổng. Một khi vào số liệu giới hạn đã có và có thể sử dụng các ví dụ sau để đánh giá độ không đảm bảo đo đối với một số nhóm vật liệu.

Các ví dụ tiêu biểu của tập hợp số liệu sử dụng để xác định đường đặc trưng của vật liệu trên khoảng tốc độ biến dạng qui định trong tiêu chuẩn này được chỉ ra trong bảng J.2 và J.3 và tập hợp các đường đặc trưng của vật liệu đối với ứng suất chảy cho số vật liệu đo được trong điều kiện kiểm soát tốc độ biến dạng cho trong bảng J.2. Số liệu các loại thép đo được ở tốc độ gây ứng suất cho trong báo cáo hội thảo (5).

Bảng J.2 – Ví dụ sự thay đổi ứng suất chảy ở nhiệt độ phòng trên khoảng tốc độ biến dạng cho phép trong tiêu chuẩn này

Vật liệu

Thành phần danh nghĩa

Rp0.2

Giá trị trung bình

MPa

Đường đặc trưng ứng suất chảy tốc độ biến dạng %

Dung sai tương đương t %

Thép font

Thép ống

Ct Mo V Fe

680

0,1

0,06

Thép tấm (Fe 430)

C Mn-Fe

315

1,8

0,9

Thép austenit

(X5 Cr Ni Mo 17 – 12 – 2)

17Ct, 11Ni-Fe

235

6,8

3,4

Hợp kim nén niken

Ni Ct 20 H

18 Ct, 5 Fe2Co-Ni

325

2,8

1,4

Ni Ct Co H At 25 – 20

24 Ct, 20 Co, 3Ni

790

1,0

0,95

1,5 Mo, 1,5 At Ni

J.2.3. Độ không đảm bảo do tổng

Đường đặc trưng phụ thuộc vật liệu của giới hạn chảy trên khoảng tốc độ biến dạng cho phép qui định trong bảng J.2 được kết hợp với các thông số không phụ thuộc vật liệu qui định trong bảng J.1, đưa đến sự đánh giá tổng hợp độ không đảm bảo do đối với các vật liệu khác nhau, như qui định trong bảng J.3.

Với mục đích phân tích này, giá trị tổng của sự thay đổi giới hạn chảy trên khoảng tốc độ biến dạng cho phép trong tiêu chuẩn phải giảm đi một nửa và thể hiện như là dung sai tương đương, có nghĩa là đối với thép không gỉ x b cd-itMo 1/ 12 2, giới hạn chảy có thể thay đổi 6,8% trên khoảng tốc độ biến dạng cho phép như vậy nó tương đương với dung sai 3,4%. Do đó đối với thép không gỉ x 5 CtNiMo 17 12 2. độ không đảm bảo đo tổng được cho bởi

Bảng J.3 – Ví dụ về tổng độ không đảm bảo đo ước lượng đối với giới hạn chảy ở nhiệt độ phòng được xác định phù hợp với tiêu chuẩn này

Vật liệu

Rp0,2

Trị số trung bình

MPa

Trị số từ bảng J.1

± %

Trị số từ bảng J.2

%

Độ không đảm bảo do dự tính tổng

± %

Thép font

Thép ống

680

2

0,05

– 2,0

Thép tấm

315

2

0,9

– 2,2

Thép austenit

X 5 CiNiMo 1/-12-2

235

2

3,4

– 3,9

Hợp kim nén niken

MiCr20 h

325

2

1,4

– 2,4

NiCrCoTiAl25-20

790

2

0,95

– 2,2

J.3. Nhận xét cuối cùng (kết luận)

Phương pháp tính toán độ không đảm bảo đo đối với thử kéo ở nhiệt độ phòng sử dụng khái niệm “Nguồn sai số” được vạch ra và cho ví dụ đối với một số vật liệu khi mà đã biết đường đặc trưng của vật liệu với thông số thử. Cần lưu ý rằng độ không đảm bảo đo tính toán được có thể được sửa đổi kể cả … thống kê phù hợp với hướng dẫn biểu diễn độ không đảm bảo đo2) và điều này sẽ được thực hiện khi các nhóm công tác Erolab và ISO hoàn thành các kiến nghị của họ về cách tiếp cận tối ưu được chấp nhận. Hơn nữa các yếu tố khác có thể ảnh hưởng tới cách đo các tính chất luôn như là điểm uốn mẫu thử, phương pháp kẹp giữ mẫu thử, hoặc cách kiểm tra máy thử, có nghĩa là kiểm tra máy đo độ giãn hoặc kiểm tra tải/non trượt mà chúng có thể ảnh hưởng đến tính chất khác đo được. Tuy nhiên, vì không đủ các dữ liệu định lượng đã có nên hiện nay không thể tính đến tác động của nó trong nguồn sai số. Cẩn thận thức rằng nguồn sai số này chỉ định ra sự đánh giá đó không đảm bảo đo do kỹ thuật đo và không đánh giá sự cho phép đối với độ phân tán gắn liền với kết quả thực nghiệm thuộc về độ không đồng nhất của vật liệu.

Cuối cùng, cần nhận thức rằng khi vật liệu chuẩn thích hợp sẵn có, chúng sẽ là các phương tiện hữu dụng đo độ không đảm bảo đo tổng trên các máy thử bất kỳ kể cả ảnh hưởng của việc kẹp mẫu, uốn v.v mà hiện nay chưa xác định được định lượng.

Hình J.1 – Sự thay đổi của giới hạn chảy dưới (Rat) ở nhiệt độ phòng như là hàm số của tốc độ biến dạng đối với thép tấm(8)

Hình J.2 – Số liệu thử kéo ở 22oC đối với Ni Cr 20 Ti

Phụ lục K

(tham khảo)

Độ chính xác của phép thử kéo – kết quả chương trình thử giữa các phòng thí nghiệm

K.1. Nguyên nhân độ không đảm bảo đo trong thử kéo.

Đặc biệt hơn, cần chú ý đến các nguyên nhân sau của độ không đảm bảo đo:

– độ không đồng nhất tồn tại trong lò chế tạo nhận được từ các mẻ vật liệu riêng;

– hình dạng mẫu thử, phương pháp chuẩn bị và dung sai;

– phương pháp kẹp mẩu và đặt trục tác dụng lực;

– máy thử và hệ thống đo kết hợp lại (độ vững vàng, sự chuyển động, sự kiểm tra, phương pháp vận hành;

– việc đo kích thước mẫu thử, đầu chiều dài cữ, chiều dài cữ ban đầu cho máy độ giãn, đo lực và độ kéo dài;

– nhiệt độ thử và tốc độ đặt tải trong các giai đoạn thử kế tiếp nhau,

– sai số do con người hoặc phần mềm kết hợp với việc xác định các đặc tính kéo.

K.2. Tiến hành thử

Kết quả của hai chương trình thử giữa các phòng thử nghiệm (chương trình A, tham khảo [7] và chương trình II, tham khảo [B]) được coi như là ví dụ của loại không đảm bảo đo, là đặc trưng nhận được khi thử vật liệu kim loại.

Đối với từng khu loại thuộc chương trình này, số lượng phôi mẫu được lấy ngẫu nhiên từ vật liệu gốc. Việc khảo sát sơ bộ kiểm tra tính đồng nhất của vật liệu gốc và cung cấp số liệu về độ phân tán “bản chất” của đặc tính cơ học trong vật liệu gốc. Các phôi được gửi đến các phòng thử nghiệm riêng biệt ở đó các mẫu thử được gia công đến kích thước thường dùng. Chỉ các yêu cầu đối với mẫu thử và phép thử của chúng là phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn thích hợp. Các phép thử nếu được tiến hành trong thời gian ngắn, do cùng người vận hành sử dụng cùng một máy.

Trong bảng K.1 và K.2, có ba loại sai số thể hiện thuật ngữ hệ số độ không đảm bảo tương đối:

UCr = ± 2sr (%)

UCt = ± 2st (%)

UCit = ± 2sr (%)

trong đó

là số trung bình chung;

st là độ lệch tiêu chuẩn lặp lại ước tính trong phòng thử nghiệm;

sL là độ sai khác giữa các phòng thử nghiệm;

sR là độ chính xác ước tính của phương pháp thử: khả năng tái lập lại độ lệch tiêu chuẩn.

Số lượng trên là gần 95% khoảng tin cậy của . Chúng được tính cho từng loại vật liệu thử và từng đặc tính.

K.3. Kết quả của chương trình A

K.4. Kết quả của chương trình B

Có thể tìm chi tiết trong báo cáo, tham khảo (8). Các vật liệu là:

– hai loại vật liệu tấm: thép cacbon thấp rèn và thép không gỉ austenit (chiều dày 2,5 mm);

– ba loại thép thanh: thép kết cấu, thép không gỉ austenit, thép nhiệt luyện độ bền cao (đường kính 20 mm).

Sử dụng mẫu thử phẳng để thử đối với hai loại vật liệu đầu (18 bên tham gia, 5 phép thử cho mỗi vật liệu) và sử dụng mẫu thử hình trụ đường kính 10 mm đối với thanh (18 bên tham gia, 5 phép thử cho mỗi vật liệu). Chiều rộng của mẫu thử phẳng là 20 mm và chiều dài tính toán ban đầu là 80 mm. Các kết quả được tập hợp trong bảng K.2. Không có sự phân biệt giữa giới hạn chảy thấp (Ret) và giới hạn chảy (Rp0.2) trong trường hợp vật liệu có điểm chảy. Đối với mẫu thử hình trụ, trị số giãn dài ứng với chiều dài tính toán bằng năm lần đường kính.

Bảng K.1. – Kết quả thử kéo giữa các phòng thử nghiệm

Chương trình thử B

Vật liệu

Nhôm

Nhôm

Thép cácbon

Thép không gỉ austenit

Hợp kim niken

Thép không gỉ martensit

EC-H 19

2024-T 351

C 22

X 7 CrNi Mo

17 – 12 – 02

Ni Cr 15 Fe 8

X 12 Cr 13

Giới hạn chảy với độ uốn 0,2%, MPa

Trung bình tổng

158,4

362,9

402,4

480,1

268,3

967,5

UCr (%)

4,12

2,82

2,84

2,74

1,86

1,84

UCL (%)

0,42

0,98

4,04

7,66

3,94

2,72

UCR (%)

4,14

2,98

4,94

8,14

4,36

3,28

Giới hạn bền kéo, MPa

Trung bình tổng

176,9

491,3

596,9

694,6

695,9

1 253.0

UCr (%)

4,90

2,48

1,40

0,78

0,86

0,50

UCL (%)

1,00

2,40

2,28

1,16

1,16

UCR (%)

4,90

2,66

2,78

2,40

1,44

1,26

Độ giãn dài trên chiều dài tính toán bằng 5 lần đường kính, %

Trung bình tổng

14,61

18,04

25,63

35,93

41,58

12,39

UCL (%)

8,14

6,94

6,00

3,96

3,22

7,22

UCR (%)

4,06

17,58

8,18

14,36

7,00

13,70

UCr (%)

9,10

18,90

10,12

14,90

7,72

15,48

Độ thắt, %

Trung bình tổng

79,14

30,31

65,59

71,49

59,34

50,49

UCr (%)

4,86

13,80

2,56

2,78

2,28

7,38

UCL (%)

1,46

19,24

2,88

3,54

0,68

13,78

UCR (%)

5,08

23,66

3,84

4,50

2,38

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiêu Chuẩn Kích Thước Sân Bóng Chuyền Trong Và Ngoài Nước Việt Nam trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!