Xu Hướng 2/2024 # Vba Là Gì? Những Điều Cơ Bản Về Vba Trong Excel # Top 6 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Vba Là Gì? Những Điều Cơ Bản Về Vba Trong Excel được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

 VBA là gì?

VBA viết tắt từ Visual Basic For Applications hay còn gọi là một ngôn ngữ lập trình và thường được lập trình trên ứng dụng văn phòng như Word, Excel, PowerPoint,… Có thể hiểu rằng tất cả những ngôn ngữ được sử dụng trong Excel đều sử dụng ngôn ngữ VBA.

Trong kỹ thuật thì ngôn ngữ VBA là ngôn ngữ lập trình hướng vào những sự kiện của riêng Microsoft. Người ta thường biết VBA là ngôn ngữ lập trình mở rộng được tạo bởi tập hợp những lệnh cốt lõi và dần mở rộng trên cơ sở hình thành của những ứng dụng, từ đó làm việc trực tiếp với những đối tượng có trong ứng dụng.

VBA trong Excel là gì?

VBA trong Excel hay còn gọi Visual Basic for Applications (VBA) trong Excel được đánh giá là ngôn ngữ lập trình nhẹ nhưng vô cùng mạnh mẽ. VBA còn sở hữu tính năng vô cùng thú vị đó là cho phép bạn có thể viết các hàm hoặc lệnh của riêng mình trong chính trang tính Excel của mình. 

Macro là gì?

Macro có thể hiểu là tập hợp những dòng lệnh với nhau. Với những ai mới bắt đầu trong việc sử dụng Macro trong công việc thường sử dụng chức năng Macro Recorder để thực hiện những thao tác đầu tiên. Bên cạnh đó, Excel còn hỗ trợ người dùng tính năng recorder các công việc đã thực hiện và chúng không còn ghi lại khi bạn thực hiện dừng tính năng này.

Macro có thể được tạo từ ngôn ngữ lập trình VBA và được biết bởi chính người soạn thảo.

Cách mở trình soạn thảo VBA trong Excel Sử dụng tab Developer

Đầu tiên để sử dụng được tab Developer, bạn cần phải thực hiện thao tác hiển thị thẻ Developer trên thanh Ribbon.

Bước 1: Đầu tiên, bạn nên nhấp chuột và chọn mục Developer trên thanh Ribbon.

Bước 2: Trong nhóm Code, bạn hãy nhấn chọn vào Visual Basic.

Lúc này giao diện của soạn thảo VBA trên Excel xuất hiện.

Sử dụng Worksheet

Cách sử dụng Worksheet khá ít người sử dụng, tuy nhiên cách mở VBA khá nhanh. Bạn chỉ cần nhấn vào tab Worksheet sau đó nhấp chuột phải và chọn View Code.

Đối với phương pháp này không chỉ mở VB Editor mà còn có chiều hướng chuyển người dùng đến cửa sổ cho đối tượng bảng tính đó.

Cấu tạo của một Visual Basic Editor trong Excel Thanh Menu

Thanh Menu là nơi chứa tất cả những thông tin trong Excel để người sử dụng có thể tùy chọn sử dụng trong quá trình Visual Basic Editor. Thanh Menu cũng tương tự như thanh Ribbion Excel là nơi chứa các tab và các tùy chọn cho tab.

Bên cạnh những phím hiển thị của Visual Basic Editor đều có những phím tắt bên cạnh. Nếu người dùng biết sử dụng phím tắt sẽ giúp họ thao tác được nhanh và dễ dàng hơn với VB Editor.

Toolbar

Toolbar là thanh công cụ đã có mặc định trong VB Editor, trong thanh Toolbar chứa một số tùy chọn hữu ích giúp người dùng dễ dàng sử dụng. Thanh Toolbar cũng tương tự như thanh Quick Access Toolbar có trong Excel giúp cho phép người dùng truy cập nhanh hơn, hữu ích hơn.

Trên thanh Toolbar, bạn có thể dễ dàng tinh chỉnh bằng cách xóa hoặc thêm tùy chọn bằng cách chọn biểu tượng mũi tên nhỏ nằm hướng xuống dưới đặt ở cuối thanh Toolbar.

Trong trường hợp bạn muốn di chuyển thanh Toolbar lên trên thanh Menu, bạn hãy chọn vào biểu tượng 3 chấm ở đầu thanh Toolbar và di chuyển lên thanh Menu. Như vậy là đã thực hiện xong quá trình di chuyển thanh.

Trong VB Editor có 4 thanh Toolbar chính đó là: Standard, Debug, Edit và User. Nếu bạn muốn truy cập thanh Toolbar khác thì phải truy cập vào tùy chọn View sau đó, di chuột qua và lựa chọn Toolbar tùy ý.

Project Explorer

Trên giao diện có biểu tượng dấu “+” ở ngay góc trái các đối tượng. Chúng ta có thể sử dụng biểu tượng này để thu gọn hoặc mở rộng để xem danh sách một cách đầy đủ, chất lượng.

Một số đối tượng nổi bật là một phần của Project Explorer:

1. Đối với tất cả Workbook đang được mở, ở mỗi workbook hay còn gọi là project gồm có một số đối tượng sau đây:

Đối tượng Worksheet ở mỗi bảng tính trong workbook.

Đối tượng ThisWorkbook đại diện cho workbook.

Đối tượng Chartsheet dành cho mỗi sheet biểu đồ (đối với biểu đồ này không phổ biến như bảng tính).

Module: Là nơi được tạo bằng ngôn ngữ mã Macro

2. Trong tất cả Add-in đang mở

Project Explorer được được coi là nơi phác thảo tất cả những đối tượng được mở trong Excel. Trong Add-in phím tắt để mở Project Explorer là Ctrl + R, bạn chỉ cần chọn vào biểu tượng đóng ở góc trên cùng bên phải của giao diện, như vậy là đã thực hiện xong.

Advertisement

Lưu ý: Trong Project Explorer có sở sổ mã giúp chúng ta có thể viết mã, sao chép hoặc dán mã. Cửa sổ mã sẽ xuất hiện khi bạn nhấp đúp chuột vào đối tượng đó.

Cửa sổ Properties

Cửa sổ Properties là một dạng cửa sổ pop-up, chúng được gắn vào VB Editor. Bên cạnh đó, cửa sổ Properties có thể thay đổi thuộc tính của một số đối tượng mà bạn muốn chọn. Cụ thể bạn có thể ẩn bằng tính hoặc có thể thay đổi thuộc tính Visible của đối tượng bảng tính được chọn.

Cửa sổ Immediate

Cửa sổ Immediate có tác dụng gỡ các lỗi, để gỡ các lỗi trên cửa sổ Immediate bạn phải sử dụng nút lệnh Print.Debug trong mã và sau đó bấm chạy mã. Khi thực hiện thao tác này sẽ giúp bạn gỡ mã lỗi và xác định vị trí mà mã bị lỗi. 

Cửa sổ Immediate không hiển thị trên VB Editor, vì vậy để mở cửa sổ này bạn cần sử dụng phím tắt Ctrl + G hoặc có thể truy cập vào Tab View sau đó chọn Immediate Window.

Kiến Thức Cơ Bản Về Chỉnh Sửa Ảnh Trong Photoshop

Chỉnh sửa ảnh hiện không còn quá khó với nhiều người không chuyên bởi đã có sự hỗ trợ của các phần mềm chuyên dụng. Nổi bật trong số đó là Photoshop của Adobe.

Photoshop CS6Photoshop CC 2023

Giao diện Photoshop được chia thành 4 phần chính:

Thanh Menu: Như mọi chương trình khác, bạn sẽ tìm thấy một các tùy chọn từ lưu đến chỉnh sửa, tùy chỉnh bố cục.

Panel: Ở phía bên phải màn hình, bạn sẽ nhìn thấy một bảng, bao gồm bảng điều chỉnh Adjustments và Layers. Bạn sẽ sử dụng nhiều hai tùy chọn này trong quá trình xử lý ảnh.

Photoshop có nhiều phương pháp hỗ trợ chỉnh sửa không gây hư hại cho ảnh. Theo định nghĩa đơn giản nhất thì chỉnh sửa không gây hư hại có nghĩa là bạn không bao giờ thực sự thao tác trực tiếp trên ảnh gốc, do đó không có sự thay đổi nào là mãi mãi.

Chỉnh sửa không gây hư hại phức tạp hơn chỉnh sửa trực tiếp trên ảnh một chút, nhưng phương pháp này rất đáng để làm quen ngay từ đầu. Chỉnh sửa trực tiếp lên ảnh gốc không phải là một ý tưởng tốt để luyện tập.

Bạn có thể mở nhiều hơn một ảnh cùng lúc. Từng ảnh sẽ xuất hiện ở tab riêng của nó bên trong giao diện Photoshop.

Nếu đang phải xử lý rất nhiều ảnh, bạn nên dùng một app chuyên dụng để sắp xếp và quản lý chúng. Adobe Bridge là một lựa chọn tốt. Nó miễn phí với người dùng tài khoản Adobe cơ bản và tương thích với cả Photoshop, Photoshop Express.

Điều đầu tiên bạn sẽ muốn thực hiện thường xuyên trên bất kỳ bức ảnh nào là cắt và làm thẳng. Điều này giúp bạn thắt chặt các thành phần và đảm bảo level đường chân trời.

Chọn công cụ Crop từ thanh công cụ hoặc nhấn phím C trên bàn phím. Trên thanh Options, hãy đảm bảo Delete Cropped Pixels không được tích. Điều này cho phép bạn cắt mà không gây hư hại.

Kéo các tay nắm giữa ở phía trên đầu, đáy, góc và bên cạnh của bức ảnh cho đến khi bạn ưng ý nhất. Hoặc, nếu bạn muốn cắt trong một kích thước hoặc tỷ lệ cụ thể thì hãy nhập điều này trên thanh Options. Nhấn Enter để xác nhận.

Khi bức ảnh quá tối hoặc quá sáng, bạn sẽ cần chỉnh sửa nó. Có 2 công cụ nhanh chóng mà bạn có thể sử dụng, mỗi công cụ xử lý một vấn đề khác nhau.

Tùy chọn Brightness tập trung nhiều hơn vào midtone (tông trung bình, tông giữa) và có thể làm sáng bức ảnh mà không ảnh hưởng đến các điểm nổi bật và bóng. Công cụ này tốt nhất cho hầu hết các bức ảnh đã có mức phơi sáng chuẩn nhưng cần một chút tinh chỉnh để làm cho chúng sáng hơn hoặc tối hơn.

Chọn Brightness/Contrast trong bảng Adjustment và kéo thanh trượt Brightness sang trái hoặc phải theo ý muốn.

Một cách dễ dàng để làm cho hầu hết các bức ảnh hấp dẫn hơn là tăng màu sắc. Đi tới bảng Adjustments và chọn Vibrance. Bạn sẽ nhìn thấy hai thanh trượt. Saturation thay đổi tất cả các màu sắc bằng nhau. Bạn có thể thiết lập nó ở mức -100 để làm tạo ảnh đen trắng, nhưng bạn không nên lạm dụng nó.

Vibrance là tinh tế hơn, vì nó tập trung vào các màu ít bão hòa hơn mà không ảnh hưởng đến những màu đã đủ sáng. Kéo thanh trượt sang phải để tăng màu. Đừng lạm dụng nó: +15 đến +30 sẽ là quá nhiều.

Giống như màu sắc, nhiều hình ảnh có thể được lợi từ tương phản. Nó làm cho chúng trở nên đậm hơn và ít phẳng hơn. Photoshop có nhiều cách để điều chỉnh độ tương phản. Thứ tốt nhất cho người mới bắt đầu là công cụ Levels, nó mạnh mẽ và dễ nắm bắt.

Nhấp vào Levels trong bảng điều chỉnh để bắt đầu. Levels được xây dựng xung quanh biểu đồ. Đây là biểu đồ cho thấy phạm vi tông của ảnh, từ màu đen ở bên trái đến màu trắng ở bên phải.

Mẹo đơn giản để thêm độ tương phản là kéo tab bên tay trái vào bên trong cho đến khi nó khớp với cụm dữ liệu đầu tiên trong biểu đồ. Sau đó làm tương tự với tab bên phải.

Bạn có thể khắc phục vấn đề về cân bằng trắng với công cụ Levels trong bảng Adjustments. Có ba công cụ Eyedropper ở bên trái bảng điều khiển. Công cụ ở giữa được sử dụng để chọn một điểm màu xám trong bức ảnh, từ đó điều chỉnh cân bằng trắng.

Chọn Eyedropper, sau đó tìm một vùng màu xám trong ảnh của bạn và nhấp vào bên trong nó. Bạn sẽ thấy một sự điều chỉnh ngay lập tức. Nếu bạn không thích kết quả, hãy tiếp tục nhấp chuột.

Cho dù bạn đã ngắm ống kính chuẩn nhưng vẫn luôn có trường hợp một đối tượng không mong muốn nào đó bất chợt xuất hiện.

Để loại bỏ nó, đầu tiên bạn cần nhân bản lớp nền để có thể chỉnh sửa mà không gây hư hại bằng cách làm nổi bật lớp và nhấn Ctrl + J trên Windows hoặc Cmd + J trên Mac.

Nếu đã có các lớp trùng lặp mà bạn đã sử dụng cho các chỉnh sửa khác, hãy chọn lớp trên cùng của lớp này và tạo một bản sao của lớp đó.

Đối với bụi hoặc các khuyết điểm khác, bạn chọn Spot Healing Brush Tool từ thanh công cụ hoặc nhấn phím J. Chọn một kích thước chổi phù hợp từ thanh Options hoặc bằng cách sử dụng các phím khung vuông để làm cho nó lớn hơn hoặc nhỏ hơn. Chọn một cái nhỏ hơn một chút so với vết bẩn mà bạn muốn loại bỏ. Cách chỉnh ảnh bằng Photoshop này thật đơn giản phải không?

Mời bạn theo dõi ví dụ sau để biết cách làm mịn hay xóa khuyết điểm trên da trong Photoshop CS6:

Bước 1: Tạo một bản sao ảnh

Một bản sao hình ảnh sẽ hiện trên layer mới – Spot Healing ở phía trên bản gốc.

Bước 2: Chọn cọ vẽ

Bước 3: Thiết lập Content-Aware cho cọ vẽ

Đảm bảo chọn Type là Content-Aware cho cọ vẽ trong thanh Options.

Photoshop sẽ ngay lập tức “làm lành” những khuyết điểm bằng cách thay thế chúng bằng kết cấu da mịn, đẹp hơn từ khu vực xung quanh.

Để loại bỏ một đối tượng lớn hơn, bạn chọn nó bằng cách sử dụng công cụ Marquee Tool (M) và vẽ một hình vuông xung quanh nó hoặc sử dụng công cụ Lasso (L) và vẽ quanh đối tượng đó.

Photoshop là một trong những phần mềm chỉnh sửa ảnh phổ biến nhất, được sử dụng nhiều cho cả người dùng bình thường và người dùng chuyên nghiệp. Nếu bạn là người mới bắt đầu bước chân vào lĩnh vực này thì tìm hiểu về những công cụ chỉnh sửa cơ bản là rất cần thiết.

Bạn không thể luôn luôn kiểm soát tình hình khi bạn đang chụp ảnh, đặc biệt là bầu trời. Bầu trời có độ tương phản cao thường gây ra sáng quá mức hoặc trong những ngày trời nhiều mây bạn sẽ có một bức ảnh với bầu trời xám xịt chán nản.

Cách tốt nhất để khắc phục điều này là áp dụng kính lọc ND vào ống kính camera của bạn. Nếu không có nó thì bạn có thể giả hiệu ứng trong Photoshop một cách dễ dàng.

Hãy bắt đầu bằng việc nhân bản lớp ảnh, sau đó nhấn Ctrl + L trên Windows và Cmd + L trên Mac để mở công cụ Levels. (Bạn cần áp dụng điều chỉnh cụ thể này trực tiếp lên lớp, do đó đừng chọn Levels từ bảng Adjustments).

Bước tiếp theo là áp dụng một mặt nạ vào lớp.

Mask là một phần cơ bản của Photoshop và cực kỳ mạnh mẽ. Chúng cho phép bạn liên tục trộn lẫn hai lớp hoặc nhiều lớp hơn với nhau. Điều này được thực hiện bằng cách sơn các vùng trắng và đen lên mặt nạ: các vùng trắng có độ mờ đục hoàn toàn, và vùng đen đều trong suốt. Nơi có màu đen, bạn có thể xem nội dung của lớp trực tiếp bên dưới.

Khi bạn sử dụng một gradient từ trắng sang màu đen, bạn sẽ có được sự chuyển tiếp suôn sẻ giữa lớp trên và những gì có thể nhìn thấy bên dưới.

Bây giờ là thời điểm lý tưởng để điều chỉnh một số khía cạnh kỹ thuật. Đầu tiên là độ nhiễu.

Giảm độ nhiễu là tìm sự cân bằng chuẩn giữa độ nhiễu và chi tiết. Sử dụng nó quá nặng tay và bạn sẽ làm cho bức ảnh trở nên giả do mất chi tiết.

Bây giờ, bạn có thể sử dụng thanh trượt Amount một cách hạn chế để tìm mức độ sắc nét bạn cần. Nhấp vào bên trong cửa sổ xem trước để chuyển đổi giữa chế độ xem trước và sau khi bạn thay đổi.

Như mọi khi, đừng lạm dụng nó. Cho đến khi bạn tự tin với những gì bạn đang làm thì hãy cố gắng tránh vượt quá 120%.

Để làm việc này, bạn cần nhờ cậy tới sự trợ giúp của công cụ Object Selection. Dùng phím tắt W trên bàn phím để truy cập nó ngay lập tức.

Với công cụ Object Selection, kéo lựa chọn qua màu của đối tượng bạn muốn thay đổi. Bạn có thể bắt đầu làm việc này với Rectangle Mode. Tuy nhiên, nếu muốn, bạn vẫn chuyển sang được Lasso Selection Mode để đạt độ chính xác cao hơn.

Dù Object Selection Tool hoạt động tốt, tuy nhiên, nó không hoàn hảo. Nếu bạn đã bỏ qua bất kỳ chi tiết nào trong lựa chọn, giữ phím Shift trên bàn phím và kéo lựa chọn qua vùng bỏ sót để thêm chúng vào lựa chọn.

Lưu ảnh đã chỉnh sửa.

Khi lưu lại sản phẩm cuối cùng, chọn đúng định dạng là một việc quan trọng. JPEG và các định dạng phổ biến khác không hỗ trợ cho các lớp Photoshop. Để giữ lại thông tin về lớp, và giữ cho nó có thể chỉnh sửa trong tương lai, bạn cần lưu tệp ở định dạng PSD.

Lưu ảnh dưới dạng JPEG hoặc bất cứ định dạng nào khác sẽ làm phẳng bức ảnh, mất dữ liệu lớp và viết vĩnh viễn chỉnh sửa của bạn vào tệp gốc. Tuy nhiên, bạn sẽ cần phải lưu lại ở những định dạng phổ biến đó để chia sẻ hình ảnh của mình trực tuyến.

Do đó, bạn có lẽ nên giữa hai phiên bản của bức ảnh, một bức ở định dạng PSD để chỉnh sửa sau này và một phiên bản JPEG để chia sẻ.

Sau khi lưu ảnh, giờ bạn có thể in và chia sẻ nó. Trước khi làm việc này, Photoshop cho phép bạn chỉnh lại kích thước ảnh để giảm kích thước và dễ dàng quản lý tập tin như ý muốn hoặc đơn giản chỉ không cần upload nó ở độ phân giải đầy đủ lên web.

Lý tưởng nhất là bạn nên in ảnh ở độ phân giải 300 pixel hoặc không thấp hơn tối thiểu 200ppi. Để làm việc này, chỉ cần nhân chiều dài của bản in dự tính lên 300 inch. Kích thước ảnh lúc này sẽ vào khoảng 3000 x 2400 pixel.

Để chia sẻ online, bạn có thể chọn bất kỳ kích thước ảnh. Nhớ rằng phần lớn desktop, laptop hiện nay có độ rộng màn hình tối thiểu là 1920 pixel. Vì thế, đừng giảm kích thước ảnh xuống dưới con số này nếu bạn muốn dùng nó làm ảnh nền ở chế độ toàn màn hình.

Nếu bạn đang chụp hình trong chế độ RAW, các bức ảnh sẽ mở trong Camera Raw theo mặc định. Điều này cho phép bạn xử lý hình ảnh trước khi mang nó vào Photoshop, cho phép bạn truy cập vào nhiều tính năng như bài biết vừa giới thiệu, bao gồm cắt, làm thẳng, cân bằng trắng, phơi sáng, tương phản, loại bỏ khuyết điểm, giảm độ nhiễu và làm rõ nét.

Bây giờ, bạn đã hiểu được quá trình xử lý ảnh cơ bản trong Photoshop. Bạn có thể làm thẳng hình ảnh, hiệu chỉnh màu sắc và độ phơi sáng, loại bỏ những item không mong muốn, giảm độ nhiễu và thêm một chút sắc nét. Sau khi áp dụng các kỹ năng này bức ảnh của bạn đã sẵn sàng để in hoặc chia sẻ online.

Khi đã có sự hiểu biết nhất định về các công cụ cơ bản, có lẽ bạn sẽ muốn tiến thêm một bước với một số công cụ khác sau đây:

Curves: Tương tự như công cụ Levels, nhưng mạnh mẽ hơn rất nhiều.

Pen Tool: Cách tốt nhất để lựa chọn rất chính xác và cần thiết để bổ sung các yếu tố hoặc thay đổi bối cảnh.

Clone Stamp Tool: Hiệu quả cho việc loại bỏ lớp đối tượng hoặc sửa chữa hình ảnh.

Masks: Có rất nhiều điều để học về Masks và bạn sẽ sử dụng chúng khá thường xuyên khi bức ảnh phức tạp hơn.

Curves là một công cụ mà bạn có thể dùng để chỉnh sửa phạm vi tông màu của ảnh trong Photoshop. Dùng Curves trong Photoshop khi bạn muốn xử lý bóng đổ, mid-tone (vùng trung tính), highlight…

Công cụ Curves khá giống Levels, bạn chỉ có thể tăng độ bao phủ của một dải màu. Đây là lựa chọn tốt để kiểm soát độc lập các giá trị này.

Một vài trong số cách dùng Curves trong Photoshop bao gồm:

Điều chỉnh độ tương phản của hình ảnh.

Điều chỉnh một nhóm giá trị nhiều hơn phần còn lại.

Cân bằng cấu hình màu ảnh và từng kênh cùng lúc.

Cách dùng Curves trong Photoshop

Đầu tiên, mở một ảnh trong Photoshop. Để mở cửa sổ Curves, dùng phím tắt Ctrl+M trên Windows/ Cmd+M trên macOS hoặc chọn Curves từ menu Image thả xuống trong Adjustments.

Sau đó, bạn sẽ thấy histogram của ảnh. Đường chéo chạy qua trung tâm cho thấy cách bạn chỉnh các giá trị trong ảnh.

Pexels Plugin

Pexels là một trong số trang ảnh stock miễn phí được nhiều người yêu thích. Nhờ nó, bạn có thể truy cập nội dung Pexels mà không cần phải rời Photoshop.

ON1 Free Creative Assets

ON1 Effects bổ sung chức năng kiểu Instagram cho Photoshop. Nó cung cấp một loạt các preset theo nhiều phong cách như Hipster, Cinematic… Ngoài ra, bạn còn có thể sử dụng các bộ lọc khác nhau để nâng cao sắc thái màu sắc cho ảnh.

Ink

Ink là một add-on cho nhà thiết kế web kết hợp các bố cục của họ trong Photoshop. Nó chuyển đổi các nhân tố thành code HTML và CSS để có thể sáng tạo hình ảnh của nó chính xác như ý muốn trên trang web.

SuperPNG

Photoshop cung cấp hỗ trợ cho nhiều định dạng file lưu ảnh. PNG là một trong số chúng, nhưng các lựa chọn bạn có khi lưu lại rất hạn chế.

SuperPNG cho bạn nhiều quyền kiểm soát ảnh PNG hơn Photoshop. Nói cách khác, ảnh chất lượng thấp mất nhiều thời gian lưu hơn, do quá trình nén PNG chậm chạp. SuperPNG có nhiều cài đặt đểtìm thấy sự cân bằng phù hợp giữa tốc độ và chất lượng, vì thế, bạn có thể lưu ảnh nhanh hơn. Bạn cũng có thể giữ lại được độ trong suốt trong một ảnh và lưu hoặc xóa metadata.

Photoshop là một công cụ chỉnh sửa ảnh giàu tính năng. Thật dễ dàng để bắt đầu, và bạn càng đầu tư thời gian và công sức vào nó, bạn càng học được nhiều điều hơn. Nhưng ngay cả khi bạn chỉ muốn gắn bó với những điều cơ bản, bức ảnh của bạn bây giờ đã đẹp hơn trước rất nhiều.

Lương Cơ Bản Là Gì? Cách Tính Lương Cơ Bản Mới Nhất 2023?

1. Lương cơ bản là gì?

Lương cơ bản của một lao động không chỉ phụ thuộc vào thỏa thuận mà còn lệ thuộc vào tính chất và yêu cầu công việc cụ thể.

2. Phân biệt lương cơ bản và lương cơ sở:

Lương cơ sở là mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

Mức lương cơ sở áp dụng thời điểm năm 2023 là 1,49 triệu đồng/tháng.

– Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;

– Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Lương cơ bản: là mức lương đang qua thỏa thuận của người lao động và người dùng lao động được ghi rõ trong hợp đồng lao động, là cơ sở để tính tiền công, tiền lương hàng tháng mà người lao động sẽ nhận trong đơn vị đó

Lương cơ bản đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội: Lương cơ bản = lương cơ sở x hệ số lương.

Lương cơ bản đối với các đối tượng khác (người lao động làm việc cho doanh nghiệp khối tư nhân) sẽ theo cách tính của người sử dụng lao động và dựa vào yếu tố cạnh tranh trên thị trường lao động.

3. Cách tính lương cơ bản theo quy định mới nhất:

3.1. Mức lương cơ bản đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp tư nhân:

Lương cơ bản là mức lương hầu hết được nhiều doanh nghiệp tính toán để trả cho nhân viên. Lương cơ bản có thể hiểu là mức lương mà doanh nghiệp có nhu cầu thuê và sử dụng người lao động và người lao động thỏa thuận với nhau. Trên thực tế khi doanh nghiệp tính và trả lương cho người lao động thì lương cơ bản 2023 được trả không bao gồm các khoản phụ cấp, tiền được thưởng hoặc các khoản tiền được bổ sung, các khoản trợ cấp xã hội. Mức lương cơ bản có thể cho người lao động biết được trong quá trình mình làm việc, mức lương thực tế mà doanh nghiệp, tổ chức trả cho mình là bao nhiêu, từ đó họ có thể lựa chọn và tìm kiếm một công việc với mức lương phù hợp theo năng lực của bản thân

Lương cơ bản là lương thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Lương cơ bản không bao gồm phụ cấp, tiền thưởng hoặc các khoản bổ sung, phúc lợi khác.

Trước đây, các doanh nghiệp thường lấy lương cơ bản làm mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng cho người lao động. Tuy nhiên hiện nay, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội còn có cả phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Theo đó, người sử dụng lao động trả lương cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu này. Năm 2023, mức lương tối thiểu được quy định tại Nghị định số 90/2024/NĐ-CP như sau:

– Mức 4.420.000 đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

– Mức 3.430.000 đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

– Mức 3.070.000 đồng/tháng áp dụng với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

– Lương cơ bản vùng I: 4.420.000 đồng/tháng.

– Lương cơ bản vùng II: 3.920.000 đồng/tháng.

– Lương cơ bản vùng IV: 3.070.000 đồng/tháng.

Nhà nước có những quy định cụ thể về việc tính lương cơ bản cho người lao động, đồng thời có thể thực hiện được áp dụng với những trường hợp khác nhau và theo các lĩnh vực làm việc khác nhau. Nếu trả lương cơ bản theo những vùng khác nhau, thì chúng ta có thể áp dụng mức lương cho 4 vùng khác nhau trên cả nước. Mỗi vùng có một mức quy định và một cơ sở để áp dụng khác nhau Nếu bạn thuộc một trong những vùng trên bạn có thể yêu cầu doanh nghiệp tăng lương cơ bản của mình để áp dụng đúng theo tiêu chuẩn và quy định của nhà nước.

3.2. Mức lương cơ bản đối với người lao động làm việc ở cơ quan Nhà nước:

Không chỉ có thể tính theo vùng mà một phương thức khác khi doanh nghiệp tính lương đó là áp dụng tính theo hệ số. Theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ ban hành về cách thức tính lương, hệ số lương được tính theo các trường hợp tốt nghiệp các trình độ cấp bậc khác nhau. Cụ thể đối với các lao động đã tốt nghiệp bậc Đại học là hệ số lương là 2,34, lao động đã tốt nghiệp bậc Cao đẳng áp dụng hệ số lương là 2,1, lao động đã tốt nghiệp bậc Trung cấp được hưởng hệ số lương là 1,86. Nếu áp dụng tính lương cơ bản 2023 chúng ta sẽ áp dụng công thức: Mức lương cơ bản = Mức lương cơ sở x Hệ số lương

Dựa theo quy định của Nghị quyết mới nhất về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023, đối với các cán bộ, công chức hay viên chức sẽ được áp dụng mức lương cơ bản 2023 mới. Cụ thể:

Trong đó, mức lương cơ sở năm 2023 được nhà nước quy định giống như sau:

Từ 01/01 – 30/06/2024: 1,39 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP)

Mức lương cơ sở năm 2023:

+ Từ 01/01/2024 – 30/6/2024: Mức 1.490.000 đồng/tháng (theo Nghị định số 38/2024/NĐ-CP).

– Hệ số lương: Phụ thuộc vào từng chức vụ, ngành nghề, lĩnh vực

Những Thông Tin Cơ Bản Về Giống Chó Labrador

Bạn muốn tìm hiểu về nguồn gốc và các đặc điểm và cách chăm sóc của giống chó Labardor, bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ những thông tin trên

Tổng hợp thông tin về chó Labrador

I. Nguồn gốc xuất xứ

– Giống chó này rất được phổ biến ở Anh và ở Mĩ, tổ tiên của chúng là giống  Newfoundland ở Canada. Gi ống chó này ngày xưa được người dân bản địa dùng để kéo lưới đánh bắt cá ven sông biển, sau này người Anh đã đem chúng về nuôi vì đã tìm ra một khả năng đặc biệt của chúng đó chính là đánh hơi và tìm đồ vật. Chúng cũng trở thành một thú cưng để bầu bạn của gia đình bởi tính cách dễ thương và dễ huấn luyện của chúng . Sau đó những khả năng mới của em này được phát hiện ra đó chính là phát hiện ra thuốc nổ, giúp đỡ người tàn tật, dẫn đường cho người mù.

– Gi ống chó này được chia thành 2 loại đó là: Labrador Anh, Labrador Mỹ.

II. Đặc điểm của giống chó  Labrador

– Do giống chó này có 2 loại khác nhau nên đặc điểm của chúng cũng có sự khác biệt. Gi ống chó Anh có thân hình chắc chắn người dầy, vuông vức hơn, còn giống Mỹ thì có thân hình cao và thon hơn. Nhưng chung qui giống chó này có thân hình chắc chắn, khỏe, thân hình khá dài với bộ lông ngắn cứng , dễ chăm sóc.

– Lông của chúng rất thẳng không một chút gợn sóng, các màu cơ bản là đen, vàng, socola. Trên thực tế có 2 màu hiếm gặp đó là màu bạc và màu xám, điều này đã tạo ra một sự tranh cãi, một bên được cho rằng đó là sự lai căng, một bên lại cho rằng đó chính là biểu hiện của biến dị.

– Chó có đầu rộng, mũi dày, hàm sắc bén , mõm của chúng khá rộng và phần cổ rất mạnh chắc, cặp mắt có màu nâu hạt dẻ hoặc nâu đỏ toát lên vẻ thông minh, cấu trúc xương rất chắc chắn, giữa các chi có màng giúp cho chúng dễ bơi lội.

III. Tính cách nổi bật của chó Labrador

– Đây là một sự lựa chọn tuyệt vời bởi tính cách của chú chó này ngoan ngoãn, hiền lành, thông minh và rất biết nghe lời chủ. Chúng hội tủ đầy đủ những tính chất khó mà bỏ qua để chọn làm một thú cưng.

– Chúng là một loại chó rất dễ huấn luyện , tính trung thành của em này rất cao, bạn có thể nuôi để mục đích vào việc canh gác. Bạn nên nuôi chúng một cách thoải mái, không nên xiềng xích chúng quá nhiều điều này không tốt cho chúng vì như thế chúng dễ bị stress hơn.

– Chó này rất yêu trẻ nhỏ, bạn có thể để chúng chơi với con trẻ cả ngày mà không cần sợ chúng có vấn đề gì xảy ra.

IV. Cách chăm sóc chú cún này

– Loại chó này có bộ lông rất thẳng, dầy, rậm, và ít rụng nên việc chăm sóc cho bé cún này khá đơn giản không tốn nhiều thời gian, chỉ cần chải lông mỗi tuần một lần để loại bỏ những sợi lông chết. Chú ý không nên tắm chó quá nhiều, chỉ thực sự tắm chúng khi cần thiết và nên phơi nắng và buổi sáng và chiều tối.

– Tuổi đời của chúng khoảng 10-12 năm. Gi ống Lab rất mạnh mẽ, không có bệnh gì đặc trưng thường gặp ở giống chó này, nhưng thi thoảng chúng cúng mắc phải bệnh  Hip dysplasia, Elbow dysplasia, Gastric torsion.

Bài Liên Quan:

Điều hướng bài viết

Takoyaki Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Takoyaki

Takoyaki là một trong những món ăn đường phố nổi tiếng ở Nhật Bản nói riêng và thị trường châu Á nói chung. Trong bài viết này, Kilala sẽ giới thiệu cho bạn đọc tất tần tật những điều cần biết về món bánh bạch tuộc đình đám này.

1. Takoyaki là gì?

Bánh bạch tuộc Takoyaki là món ăn đường phố rất phổ biến tại Nhật. Nguồn: Pixapay

“ Tako ” là bạch tuộc, “ Yaki ” là nướng. Như vậy “ Takoyaki ” nghĩa là bánh bạch tuộc nướng. Bánh có hình dạng tròn như trái bóng nhỏ, rất dễ cầm và ăn chỉ với một cây tăm. Thông thường, người ta sẽ rưới lên mặt phẳng những chiếc bánh takoyaki một lớp nước xốt mặn ngọt hoặc Mayonnaise và dăm cá ngừ khô .

2. Nguồn gốc của Takoyaki

Quê hương của món bánh bạch tuộc này là Osaka – thành phố phân phối wifi không tính tiền cho hành khách và là ngôi nhà của 2,6 triệu người yêu bạch tuộc. Nằm trên vùng Biển trong nước Seto, Vịnh Osaka đóng vai trò là thương cảng chính cho những cuộc giao thương mua bán trong nước, đồng thời là cánh cửa thông vùng Biển Seto với Thái Bình Dương .Với vị trí địa lý như vậy, Osaka thuận tiện trở thành TT công nghiệp và hải cảng chính của Nhật Bản. Vì vậy không có gì đáng kinh ngạc khi những ẩm thực từ những vùng miền khác trên Nhật Bản có thời cơ gia nhập vào Osaka. Và một người bán hàng rong tên Tomekichi Endo đã thấy món Akashiyaki, một loại bánh bao làm từ bột trứng nổi tiếng ờ Q. Hyogo vào năm 1935. Ông đã thử cải biến công thức làm món Akashiyaki, thay bột trứng thành bột mì và chọn bạch tuộc làm nhân bánh vì vùng Biển nội địa Seto là nguồn cung ứng bạch tuộc rất dồi dào .

Bùm! Món Takoyaki đã “chào đời” như thế. Nguồn: Unsplash

3. Tại sao Takoyaki được mọi người yêu thích như vậy?

Từ quê nhà Osaka, Takoyaki nhanh gọn chiếm được sự yêu quý của mọi người trên khắp quốc gia và quốc tế. Sự hiện hữu của bánh bạch tuộc nướng tràn ngập trên mọi con phố, nẻo đường, từ những quầy hàng lưu động ở vỉa hè, tiệc tùng, shop lưu niệm cho đến những khu vực nghỉ ngơi ngoài đường cao tốc. Thậm chí ở Osaka có hẳn một kho lưu trữ bảo tàng Takoyaki nằm ở bên ngoài Universal Studios, nơi cung ứng bộ sưu tập takoyaki của năm nhà hàng quán ăn .

Bảo tàng Takoyaki tại Osaka

Vậy tại sao Takoyaki được mọi người yêu thích như vậy? Ta có thể kể đến một vài lý do sau:

Takoyaki rất dễ ăn. Bánh có kích thước nhỏ, chỉ với một cây tăm và 2 lần cắn là xong một bánh.

Takoyaki phù hợp với mọi lứa tuổi, từ trẻ em đến người già. Ai ai cũng đều có thể quây quần bên nhau cùng thưởng thức món bánh bạch tuộc này.

Takoyaki dễ làm. Hiện tại nhiều gia đình có thể làm Takoyaki tại nhà bằng khuôn bánh hoặc chảo điện Takoyaki.

Takoyaki dễ sáng tạo thành nhiều loại khác nhau bằng việc thay đổi nghiên liệu. Có người cho thịt nguội, phô mai, tôm, thậm chí sô cô la làm nhân bánh  chế biến thành món tráng miệng kiểu Takoyaki.

4. Cách làm Takoyaki tại nhà Nguyên liệu làm takoyaki đơn giản:

Khuôn bánh hoặc chảo điện

Cây xiên trở bánh Takoyaki

Bột làm bánh Takoyaki

Nước dùng dashi

Nước, trứng, sữa

Nguyên liệu làm nhân bánh (đã được cắt nhỏ) như: bạch tuộc, thịt, tôm, rong biển rắc, cá ngừ bào…

Nước xốt Takoyaki, Mayonnaise

Cách làm Takoyaki:

Vậy tại sao Takoyaki được mọi người yêu thích như vậy ? Ta hoàn toàn có thể kể đến một vài nguyên do sau :

*Tất cả hình ảnh bên dưới lấy từ website: Tsunagu Japan

Bật mí 3 tips làm món Takoyaki thật hoàn hảo:

chúng tôi

Banchan Là Gì? Những Điều Biết Về Món Panchan Của Người Hàn

1. Panchan – Banchan là gì?

Panchan còn có tên gọi khác là Banchan hoặc Bansang. Panchan dùng để chỉ các món ăn phụ của người Hàn Quốc. Món ăn thường được đựng trong dĩa nhỏ và ăn kèm cùng các bữa ăn.

Panchan là gì

Ở Hàn Quốc, các nhà hàng đều phục vụ đa dạng nhiều loại panchan khác nhau nhằm tăng thêm hương vị cho món ăn.

2. Nguồn gốc của panchan

Panchan là món ăn có nguồn gốc từ văn hóa ẩm thực Hàn Quốc trong thời kỳ Tam Quốc và có sự ảnh hưởng từ Phật giáo. Vào thời điểm đó, Đạo Phật được coi như tôn giáo chính và là công cụ để chi phối đất nước Hàn Quốc.

Theo đạo Phật, con người không sử dụng các món thịt trong bữa ăn. Do đó, các món ăn từ rau củ dần trở thành nguồn thực phẩm thiết yếu của mỗi gia đình và được dùng để dâng lên các vị vua, hoàng thân quốc thích.

Nguồn gốc của panchan

Sau này, khi cuộc xâm lược Mông Cổ đi kết thúc, việc “cấm ăn thịt” mới được bãi bỏ. Tuy nhiên, món panchan vẫn không bị mất đi. Ngày nay, chúng được biến tấu thành nhiều món với các hương vị hấp dẫn, đa dạng hơn.

3. Các loại panchan thông dụng

Panchan có rất nhiều loại và được làm từ nhiều nguyên liệu khác nhau, với số lượng lên đến hơn 100 loại. Tuy nhiên, về cơ bản, có 7 loại panchan thông dụng.

Bokkeum

Bokkeum là một món xào, cũng thường được xem là một món chính của bữa ăn. Loại pancha này thường chế biến từ các nguyên liệu như thịt bò, thịt heo, thịt gà,…

Bokkeum được chia thành hai loại, đó là bokkeum khô và bokkeum ướt. Bokkeum khô không có nước sốt sệt, trong khi bokkeum ướt thường có nước sốt sệt đặc trưng.

Jorim

Bokkeum

Jorim thường được chế biến từ rau, thịt, hải sản, đậu hũ,… Chúng được ướp với nước sốt, sau đó đem hầm lên. Thông thường, nước tương đậu nành (Ganjang) thường được sử dụng làm nước sốt cho món panchan này.

Có hai món Jorim thông dụng nhất, đó là bò hầm nước tương (Jang-jorim) và đậu hũ hầm nước tương (Dubu-jorim).

Jeon

Jorim

Jeon là món panchan theo kiểu áp chảo hoặc chiên, với các nguyên liệu chính như bột mì pha loãng, thịt chiên, hải sản, rau, trứng, cà rốt,… Các loại bánh Jeon phổ biến của người Hàn có thể kể đến như bánh kim chi chiên (Kimchijeon), bánh xèo khoai tây (Gamjajeon),…

Jjim

Jeon

Jjim lại là một món ăn được chế biến bằng cách hấp lên. Ở Hàn Quốc, các món Jjim thông dụng là trứng hấp (Gyeranjjim), cá hấp (Saengseon jjim),…

Japchae

Jjim

Japchae là món miến xào cùng thịt bò và các gia vị như xì dầu, ớt,…Tùy theo mùa, chúng có thể được chế biến cùng rau củ như cà rốt, hành tây, nấm,… Khi dùng ăn kèm với cơm, món ăn này còn có tên gọi là Japchae-bap.

Kim chi

Japchae

Kim chi là một loại panchan quen thuộc và phổ biến đối với bữa ăn của người Hàn Quốc. Với vị chua, cay đặc trưng, món panchan này sẽ giúp bữa ăn trở nên ngon miệng hơn.

Kim chi

Ngoài kim chi cải thảo, người Hàn còn sử dụng nhiều loại kim chi khác như kim chi hành lá, kim chi dưa chuột, kim chi củ cải,…

Namul

Namul cũng là một loại panchan thông dụng, với nguyên liệu chính là các loại rau. Chúng có thể được chế biến bằng cách hấp, ướp hoặc xào. Ăn Namul có sẽ giúp làm giảm bớt độ cay của các món như mì cay, cơm trộn,…

4. Các món ăn kèm thông thường khác Danmuji

Namul

Danmuji còn được biết đến là món củ cải muối vàng, thường được ăn kèm cùng cơm cuộn. Món ăn có vị chua chua, ngọt ngọt giúp bữa ăn trở nên ngon miệng, đậm đà hơn.

Saewoo (bokkeum myulchi)

Danmuji

Đây là các món panchan được làm từ tôm hoặc cá cơm, sau đó phơi khô và chiên hoặc xào với tương ngọt. Đây cũng là một món ăn vặt rất ngon và phổ biến ở Hàn Quốc.

Rong biển

Saewoo (bokkeum myulchi)

Rong biển cũng thường được sử dụng để làm thành các món panchan. Rong biển chế biến panchan có nhiều chủng loại, kích thước khác nhau, thường được trộn sống với giấm ngọt, muối.

5. Tại sao các món panchan tại nhà hàng Hàn Quốc luôn phục vụ không giới hạn?

Rong biển

Ở Hàn Quốc, các món panchan này thường được phục vụ không giới hạn tại các nhà hàng. Đối với hầu hết người Hàn Quốc, banchan được phục vụ miễn phí là điều mà họ đã nhận thức được ngay từ khi còn nhỏ.

Ở Hàn Quốc, banchan được phục vụ miễn phí

Điều này được nhiều người lý giải rằng, khi Hàn Quốc ở giai đoạn kinh tế khó khăn, gạo thường đắt hơn rất nhiều so với các món ăn phụ này. Vì vậy, sau khi ăn một bát cơm, dù vẫn còn đói nhưng nhiều người thường chọn cách ăn các món ăn kèm, thay vì mua thêm một bát cơm.

Đăng bởi: Nguyễn Hoài Huế Anh

Từ khoá: Panchan – Banchan là gì? Những điều biết về món panchan của người Hàn

Cập nhật thông tin chi tiết về Vba Là Gì? Những Điều Cơ Bản Về Vba Trong Excel trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!