Xu Hướng 2/2024 # Vitamin K Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm Chứa Vitamin K # Top 2 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Vitamin K Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm Chứa Vitamin K được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Quar.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Vitamin K là một nhóm các vitamin tan trong chất béo có tác dụng trong quá trình đông máu, chuyển hóa xương và điều chỉnh nồng độ canxi trong máu. Loại vitamin này có nhiều trong các loại thực phẩm quen thuộc. Vậy cách dùng và tác dụng phụ của vitamin K như thế nào?

Vitamin K là một loại vitamin thuộc nhóm vitamin tan trong chất béo, nó có vai trò quan trọng việc giúp đông máu.

Vitamin K là một loại vitamin thuộc nhóm vitamin tan trong chất béo, nó có vai trò quan trọng việc giúp đông máu, từ đó giúp ngăn ngừa tình trạng chảy máu quá nhiều. Không giống các loại vitamin khác, vitamin K thường không được sử dụng như một loại chất bổ sung.

Loại vitamin đặc biệt này là một nhóm các hợp chất; quan trọng nhất trong các số hợp chất đó là vitamin K1 và vitamin K2. Vitamin K1 được tìm thấy nhiều rau lá màu xanh và một số loại rau khác. Vitamin K2 là nhóm các hợp chất được tìm thấy chủ yếu từ thịt, phô mai, trứng và được tổng hợp bởi vi khuẩn.

Vitamin K1 là dạng bổ sung vitamin K. Ngoài ra, một số người đã dùng vitamin K2 trong điều trị chứng loãng xương do steroid, thế nhưng vẫn cần thêm cần nhiều nghiên cứu để chứng minh cho tác dụng này. Hiện nay, vẫn chưa có đủ dữ liệu để về việc sử dụng vitamin K2 cho bệnh loãng xương.

Bổ sung vitamin K1 bằng đường uống hoặc tiêm vào cơ có tác dụng giúp ngăn ngừa các vấn đề xuất huyết ở trẻ sơ sinh.

Vitamin K có tác dụng cho một số tình trạng sức khỏe kể đến sau:

Vitamin K ngăn ngừa tình trạng xuất huyết ở trẻ sơ sinh

Bổ sung vitamin K1 bằng đường uống hoặc tiêm vào cơ có tác dụng giúp ngăn ngừa các vấn đề xuất huyết ở trẻ sơ sinh.

Vitamin K giúp làm giảm nguy cơ loãng xương

Bổ sung vitamin K2 và vitamin K1 có khả năng giúp cải thiện sức khỏe của xương và làm giảm nguy cơ gãy xương ở những người xương yếu. Tuy nhiên, cần thêm nhiều nghiên cứu hơn để chứng minh tác dụng này. Và vitamin K dường như không có lợi cho những người có xương vẫn còn chắc khỏe.

Vitamin K giúp cải thiện trí nhớ

Tăng nồng độ vitamin K trong máu đã được chứng minh có thể giúp cải thiện trí nhớ theo từng giai đoạn ở người lớn tuổi.

Trong một nghiên cứu, những người khỏe mạnh trên 70 tuổi có nồng độ vitamin K1 trong máu cao có hiệu suất ghi nhớ lời nói theo giai đoạn cao hơn so với người có hàm lượng vitamin này thấp hơn [1].

Vitamin K giúp ngăn ngừa vôi hóa mạch máu Vitamin K giúp giảm nguy cơ đột quỵ

Vitamin K có khả năng giúp cải ngăn chặn tình trạng cao huyết áp bằng cách ngăn chặn quá trình khoáng hóa – nơi khoáng chất tích tụ trong động mạch. Điều này giúp tim bơm máu tự do khắp cơ thể.

Quá trình khoáng hóa tự diễn ra tự nhiên theo tuổi tác, và nó là một yếu tố nguy cơ chính gây ra bệnh về tim mạch. Do đó, bổ sung vitamin K đã được chứng mình có thể giảm nguy cơ đột quỵ.

Vitamin K giúp ổn định thời gian đông máu của wafarin

Các bệnh nhân đang dùng thuốc làm loãng máu như warfarin thường được bác sĩ yêu cầu giảm lượng vitamin K vì người ta tin rằng loại vitamin này có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Điều này là do vitamin K tương tác với quá trình đông máu của cơ thể và có thể can thiệp vào đặc tính làm loãng máu của thuốc.

Theo một thử nghiệm lâm sàng mới, những người dùng warfarin nên được bổ sung thêm vitamin K trong thực phẩm mà họ ăn hàng ngày. Đây là nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng đầu tiên thử nghiệm cách những người dùng warfarin phản ứng với sự thay đổi trong chế độ ăn uống, khi lượng vitamin K tăng lên.

Nghiên cứu theo dõi gần 50 bệnh nhân có tiền sử không ổn định về chống đông máu, tức là cơ thể họ không có khả năng duy trì mức độ đông máu ổn định. Một nửa số người tham gia nghiên cứu được tư vấn chung về dinh dưỡng; một nửa còn lại được tư vấn ăn tăng cường các loại thực phẩm giàu vitamin K.

Sau hai tháng nghiên cứu bắt đầu, kết quả cho thấy 50% người tham gia tăng lượng vitamin K trong chế độ ăn có thể duy trì mức chống đông máu ổn định. Trong khi đó, chỉ 20% những người được tư vấn dinh dưỡng chung có được sự cải thiện tương tự.

Vitamin K giúp cải thiện độ nhạy insulin

Trong một thử nghiệm mù đôi ngẫu nhiên, có đối chứng kéo dài 3 năm trên 355 bệnh nhân, vitamin K đã được chứng minh giúp cải thiện đáng kể độ nhạy insulin, giảm sự tiến triển của tình trạng kháng insulin ở nam giới mắc bệnh tiểu đường [3].

Vitamin K có khả năng ức chế sự phát triển ung thư

Vitamin K2 đã được chứng minh là có khả năng ức chế sự phát triển của các dòng tế bào ung thư ở người, bao gồm cả các dòng u gan, cũng như để điều trị hội chứng rối loạn sinh tủy.

Hai thử nghiệm đã chỉ ra rằng dường như liều vitamin K2 45mg/ ngày có thể làm giảm sự phát triển của ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) ở bệnh nhân xơ gan; và vitamin K2 làm giảm đáng kể sự tái phát của ung thư biểu mô tế bào gan ở những bệnh nhân sau khi điều trị HCC [4].

Trong những thử nghiệm kể trên cho thấy có rất ít tác dụng phụ đối với liều vitamin K2 45mg/ngày, thậm chí kéo dài đến 8 năm. Tuy nhiên, thử nghiệm còn hạn chế vì đều được thực hiện trên các bệnh nhân người Nhật Bản, do đó những dữ liệu này có thể không phổ biến cho những người thuộc dân tộc và vị trí địa lý khác.

Tác dụng của vitamin K đối với chạy thận nhân tạo

Một số dữ liệu cũng cho thấy rằng vitamin K2 có thể giúp cải thiện quá trình tái tạo xương ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo có nồng độ hormone tuyến cận giáp trong huyết thanh thấp [5]. Nghiên cứu cho thấy bổ sung ít nhất 200 µg menaquinone-7 (một dạng vitamin K2) mỗi ngày có thể giúp đạt được sự bảo vệ gần như tối đa đối với tình trạng vôi hóa mạch máu loãng xương và ung thư.

Bạn có thể bổ sung vitamin K vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.

– Trẻ sơ sinh 0-6 tháng: 2 mcg

– Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: 2,5 mcg;

– Trẻ em 1-3 tuổi: 30 mcg;

– Trẻ em 4-8 tuổi: 55 mcg;

– Trẻ em 9-13 tuổi: 60 mcg;

– Thanh thiếu niên 14-18 tuổi: 75 mcg;

– Nam giới trên 19 tuổi: 120 mcg;

– Phụ nữ trên 19 tuổi (bao gồm cả những người đang mang thai và cho con bú): 90 mcg.

Bạn có thể bổ sung vitamin K vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày cùng với bữa ăn chính hoặc bữa ăn nhẹ có chứa chất béo.

Bởi vì hầu hết mọi người đều nhận đủ vitamin K thông qua chế độ ăn uống, do đó không nên dùng chất bổ sung vitamin K liều cao trừ khi có chỉ định của bác sĩ; mặc dù vitamin K bổ sung này nhìn chung an toàn và không có các tác dụng phụ đáng kể.

Advertisement

Hầu hết mọi người không gặp bất kỳ tác dụng phụ nào khi bổ sung vitamin K đúng với lượng khuyến nghị mỗi ngày.

Khi dùng bằng đường uống: Hai dạng vitamin K (vitamin K1 và vitamin K2) rất an toàn cho hầu hết mọi người khi được dùng một cách thích hợp. Liều vitamin K1 10 mg mỗi ngày và vitamin K2 45 mg mỗi ngày được sử dụng an toàn trong vòng 2 năm.

Hầu hết mọi người không gặp bất kỳ tác dụng phụ nào khi bổ sung vitamin K đúng với lượng khuyến nghị mỗi ngày. Tuy nhiên, một số trường hợp bổ sung vitamin K có thể bị đau bụng hoặc tiêu chảy.

Khi bôi lên da: Vitamin K1 được đánh giá có thể an toàn cho hầu hết mọi người khi bôi dưới dạng kem có chứa 0,1% vitamin K1.

Khi tiêm qua đường tĩnh mạch: Hai dạng vitamin K (vitamin K1 và vitamin K2) an toàn với hầu hết mọi người khi được tiêm vào tĩnh mạch một cách thích hợp.

Vitamin K1 chủ yếu được tìm thấy trong các loại rau xanh, ngoài ra các loại đậu và một số loại quả mọng.

Vitamin K1 chủ yếu được tìm thấy trong các loại rau xanh, ngoài ra các loại đậu và một số loại quả mọng như: cải xoăn, cải bó xôi, măng tây, bông cải xanh và một số loại đậu.

Một số thực phẩm từ động vật như trứng, thịt bò hoặc gan (gan gà, gan bò hoặc gan ngỗng) có chứa vitamin K2. Ngoài ra, cơ thể cũng có thể chuyển đổi vitamin K1 thành K2, tuy nhiên nhiều nhà khoa học cho rằng bổ sung vitamin K2 qua thực phẩm giàu vitamin K hiệu quả hơn dựa vào quá trình chuyển đổi của cơ thể.

Có một số thắc mắc là bạn có thể bổ sung vitamin K thông qua thực phẩm hay không? Câu trả lời là có. Bạn có thể nhận được đủ lượng vitamin K thông qua một chế độ ăn uống đa dạng. Hầu hết mọi người không cần dùng chất bổ sung vitamin K qua đường uống hoặc tiêm nếu không có các tình trạng sức khỏe cần điều trị với vitamin K qua chỉ định của bác sĩ.

Bài viết trên đã cung cấp cái nhìn tổng quan về tác dụng, cách dùng, tác dụng phụ của vitamin K cũng như những loại thực phẩm chứa nhiều vitamin K. Hi vọng bạn có thêm nhiều kiến thức về loại vitamin quan trọng cho cơ thể này!

Nguồn: WebMD, Getroman, Healthline, NIH

Nguồn tham khảo

Vitamin K status and cognitive function in healthy older adults

High dietary menaquinone intake is associated with reduced coronary calcification

Effect of vitamin K supplementation on insulin resistance in older men and women

Effect of vitamin K2 on the recurrence in patients with hepatocellular carcinoma

Effects of vitamin K2 in hemodialysis patients with low serum parathyroid hormone levels

Gluten Là Gì? Công Dụng Và Các Thực Phẩm Chứa Gluten

Gluten là khái niệm được nhắc đến nhiều gần đây, đặc biệt với các bà nội trợ vì phải lựa chọn thực phẩm hằng ngày để chăm sóc gia đình. Vậy gluten là gì? Công dụng và gluten có trong các thực phẩm nào? Cùng tìm hiểu ngay sau đây.

Gluten là gì?

Gluten là một loại protein hoạt động như một chất kết dính, liên kết thực phẩm lại với nhau làm cho thực phẩm tăng độ đàn hồi, gluten thường có nhiều trong bột mì, yến mạch, lúa mạch, lúa mạch đen, lúa mì spenta, theo tạp chí sức khoẻ Healthline.

Được sử dụng để làm bánh, chế biến súp, bánh kẹo, thay thế thịt trong nhiều món ăn chay, chế biến nước tương.

Công dụng của gluten

Gluten cũng có thể hoạt động giống một chất prebiotic giúp nuôi dưỡng những vi khuẩn “có lợi” trong cơ thể, nhất là hệ tiêu hoá.

Gluten được sử dụng phổ biến trong làm bánh giúp tăng thêm độ dẻo, độ đàn hồi, định hình cấu trúc và hình dạng của sản phẩm được tốt hơn.

Gluten có đặc tính hút nước và giữ nước cao giúp cho bánh được mềm, tăng hương vị và thời gian bảo quan được lâu.

Trong ngủ cốc cũng có sử dụng gluten để tăng tính dẻo dai và tăng hương vị.

Ngoài ra glueten dùng làm đặc trong các món súp, bánh kẹo, chè, mạch nha và một số thực phẩm khác.

Các thực phẩm chứa gluten

Gluten có nhiều trong các sản phẩm làm từ hạt lúa mì, lúa mạch như:

Bánh ngọt

Bánh mỳ

Mỳ ống

Các loại ngũ cốc.

Gluten cũng có trong một số thực phẩm khác như:

Gluten free là gì?

Khái niệm gluten free là xu hướng nói không với Gluten, xuất hiện chính là do những người mắc bệnh celiac không dung nạp được gluten. Một căn căn bệnh qua trung gian miễn dịch di truyền ở người, dẫn đến chứng viêm niêm mạc và teo nhung mao, gây kém hấp thu. Triệu chứng thường bao gồm tiêu chảy và khó chịu vùng bụng.

Để phòng bệnh cách tốt nhất là tránh tất cả thức ăn có chứa gluten trong thành phần. Các loại thực phẩm gluten free bao gồm: Ngũ cốc, quinoa, gạo nâu, hạt kê, kiều mạch và rau dền, trái cây, rau, đậu, thịt, trứng, các loại hạt và hầu hết các sản phẩm từ sữa.

Ban đầu, khái niệm này chỉ áp dụng cho thực phẩm nhưng sau đó đã lan sang cả các lĩnh vực mỹ phẩm như: Xà phòng hay thuốc tạo kiểu.

Đối tượng nào không nên dung nạp gluten?

Hầu hết các nguồn tin đều cho rằng gluten an toàn với mọi người, tuy nhiên nó có thể không thích hợp để sử dụng đối với một số người có bệnh trạng nhất định như: Bệnh nhân mắc bệnh celiac, dị ứng với gluten, dị ứng lúa mì và một số bệnh khác.

Bệnh celiac:Hay còn gọi là coeliac – hội chứng không dung nạp gluten. Bệnh celiac có thể rất khó chẩn đoán. Trong thực tế, có đến 80% những người bị bệnh celiac không biết mình mắc bệnh. Biểu hiện của người mắc bệnh là cơ thể tự xem gluten là kẻ xâm lược từ bên ngoài và hệ thống miễn dịch sẽ tấn công các gluten cũng như niêm mạc ruột gây hại cho thành ruột, khiến cơ thể gặp các vấn đề tiêu hóa nặng và nguy cơ gia tăng của nhiều bệnh.

Dị ứng với gluten (không gây bệnh celiac): Đây là triệu chứng sau khi chẩn đoán chứng không dung nạp gluten dù không dương tính với bệnh celiac nhưng lại phản ứng tiêu cực với gluten.

Hội chứng ruột kích thích (IBS), dị ứng lúa mì và một số bệnh khác:

Advertisement

người mắc IBS sẽ có thể có lợi khi ăn chế độ không có gluten.

Một số lưu ý khi sử dụng gluten

Một số nghiên cứu cho thấy

Một số người dị ứng với lúa mì, lúa mạch, mạch nha,… thì không nên sử dụng các sản phẩm có chứa gluten vì sẽ gây dị ứng.

Khi lựa chọn sản phẩm cho những người dị ứng với glueten thì nên chọn sản phẩn có in chữ “Gluten free” trên bao bì.

Không nên lạm dụng quá nhiều gluten trong chế biết thực phẩm vì có thể gây phản ứng phụ có hại cho hệ tiêu hoá và đường ruột.

Gluten cũng có nhiều công dụng tốt, hy vọng qua bài viết này giúp bạn hiểu thêm được về gluten là gì? Công dụng và các thực phẩm chứa gluten, cũng như một số lưu ý để tốt cho sức khoẻ.

Nguồn: Healthline

Các Tác Dụng Tuyệt Vời Của Trà Xanh, Cùng Tác Dụng Phụ Và Cách Pha Chế

Trà xanh tốt là thế, tuy nhiên chưa hẳn ai cũng biết được hết những tác dụng tuyệt vời của trà xanh đối với cơ thể, và song song với tác dụng tốt thì những tác hại có thể sẽ gặp phải nếu lạm dụng trà xanh quá nhiều là gì? Trong bài viết ngày hôm nay, chúng mình xin được chia sẻ tới các bạn những tac dung cua tra xanh, bao gồm cả tác dụng chính rất tốt sức khỏe thì những tác dụng phụ cũng sẽ gặp phải khi sử dụng trà xanh quá nhiều. Cuối cùng chúng mình sẽ hướng dẫn bạn cách pha trà xanh đơn giản nhất nhưng lại cho một ấm trà xanh ngon và triệt để được các chất bổ dưỡng có bên trong trà xanh. Cùng tìm hiểu ngay thôi!

I. Tác dụng của trà xanh

Không chỉ mới được biết cách đây vài chục năm, mà từ hàng ngàn năm nay trà xanh đã được biết đến, và được mọi người sử dụng khắp nơi trên thế giới. Cũng chính bởi vì những tác dụng tuyệt vời của trà xanh.

1. Tác dụng của trà xanh đối với xương cốt

2. Trà xanh có tác dụng phòng chống ung thư

Ở Nhật Bản, nơi trà xanh là thức uống phổ biến hàng ngày của hầu hết mọi người dân, tỉ lệ người bị nhiễm ung thư là rất thấp, theo một nghiên cứu của trung tâm y tế thuộc đại học danh tiếng Maryland. Trà xanh là thức uống có chứa nhiều chất chống oxy hóa như EGCG, EGC, ECG và EC, là những chất được biết đến có tác dụng làm giảm nguy cơ bị ung thư. Những chất này bảo vệ các tế bảo khỏi sự tấn công của các DNA lỗi, được biết là bước đầu tiên bệnh ung thư hình thành và phát triển. Hơn nữa, các chất trong lá trà xanh còn có tác dụng bảo vệ da bạn khỏi tia tử ngoại của mặt trời, giúp ngăn ngừa bệnh ung thư da.

3. Tác dụng của trà xanh trong việc giữ cân nặng và vóc dáng rất tốt

4. Trà xanh làm giảm lượng cholesterol trong cơ thể

5. Trà xanh tốt cho lợi (nướu) của bạn

Các nhà nghiên cứu thuộc trường đại học của Nhật Bản cho hay, những người uống trà thường xuyên có tỉ lệ bị bệnh về răng lợi (chảy máu) thấp hơn so với những người không uống trà xanh. Họ cũng phát hiện ra một điều thú vị, trong những người có uống trà xanh, người uống nhiều hơn có sức khỏe răng lợi tốt hơn những người uống ít.

Tac dung cua tra xanh đã được các ông cha ta khám phá ra và sử dụng từ rất lâu trở về trước.

6. Trà xanh rất tốt cho tim mạch

Một nghiên cứu tại trường y Havard (Havard Medical School) cho hay, những người uống trà hàng ngày có tỉ lệ bệnh tim thấp hơn người bình thường. Cụ thể, tỉ lệ tử vong do bệnh tim và nhồi máu cơ tim giảm tới 26%, theo một nghiên cứu trên 4000 người tham gia tại Nhật Bản. Một điểm chung của những người đó là họ uống nhiều hơn 5 cốc trà xanh một ngày, do đó, bạn cần phải có một chế độ uống trà hợp lý nếu muốn tận dụng những lợi ích từ trà xanh.

7. Trà xanh cung cấp năng lượng cho bạn

Một cốc trà xanh 250ml chứa khoảng 30 đến 45 miligrams caffein, do đó tac dung cua tra xanh là mang lại cho bạn nguồn năng lượng mà không hề làm bạn bị đau đầu hay buồn nôn (một tác dụng phụ mà những người uống cà phê đôi khi gặp phải). Lượng caffein đó còn giúp bạn bền bỉ hơn, theo tạp chí American Journal of Physiology. Do đó, dù bạn là vận động viên thể thao hay người bình thường, việc uống trà xanh sẽ luôn có lợi cho sức khỏe và sự dẻo dai khi làm việc và hoạt động.

Đọc xong 7 tac dung cua tra xanh bên trên, hẳn bạn đã hiểu vì sao cha mẹ hay ông bà ta luôn khuyên chúng ta nên uống trà xanh mỗi ngày rồi chứ? Có những tác dụng tuyệt vời mà trà xanh mang lại, hơn bất kì mọi loại thuốc bổ nào có thể cung cấp được.

II. Tác dụng phụ của trà xanh mà bạn nên biết

1. Trà xanh có thể gây thiếu máu

Catechin có trong trà xanh có thể khiến bạn bị thiếu máu do thiếu sắt. Nếu là người nghiện trà xanh, bạn nên ăn bổ sung các loại thực phẩm giàu chất sắt và vitamin C.

2. Gây bệnh loãng xương

Trà xanh ức chế việc sử dụng canxi của cơ thể, làm cho bạn dễ bị loãng xương. Điều này gây ra sự suy yếu của xương do thiếu canxi.

Uống trà xanh khi dạ dày trống rỗng sẽ làm tăng axit dạ dày, gây ra một số tác dụng phụ như táo bón, buồn nôn và nôn. Chỉ nên uống trà xanh khoảng 2-3 lần một ngày.

3. Tac dung cua tra xanh có thể ảnh hưởng không tốt đến thai nhi

Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, lời khuyên là bạn không nên uống đến tách trà thứ 2 trong ngày. Một ly trà xanh có chứa khoảng 200 mg caffeine. Nếu uống nhiều hơn, có thể làm tăng nguy cơ sẩy thai.

4. Gây tác dụng phụ khi sử dụng với thuốc

Thuốc kích thích chức năng của hệ thần kinh không nên sử dụng cùng với trà xanh. Các caffeine trong trà xanh tăng tốc độ hoạt động của hệ thần kinh và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng như chóng mặt, tăng huyết áp, tăng nhịp tim.

5. Chб»©a caffeine trong trГ

Một tách trà xanh có chứa khoảng 24-45 mg caffeine. Nếu uống trà 4-5 lần một ngày có thể gây ra nhiều loại bệnh như: Bệnh tiểu đường, tiêu chảy, táo bón, mất ngủ, hội chứng ruột kích thích (IBS), tăng nhịp tim, chứng run. Caffeine cũng đi qua sữa mẹ và có thể ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh trong thời kỳ đang bú sữa mẹ.

Cũng chính bởi những tac dung cua tra xanh sẽ bị biến tướng sau khi sử dụng quá nhiều trà xanh trong một ngày mà khi sử dụng trà xanh bạn nên lưu ý một số điều sau.

III. Những điều bạn cần lưu ý để tận dụng tốt các tac dung cua tra xanh

Tránh uống trà khi đói: Lý do là bởi trà sẽ xâm nhập phế phù làm cho tỳ vị của bạn bị lạnh. Bạn dễ rơi vào tình trạng cồn cào, nôn nao, khó chịu, hoa mắt, chóng mặt…Điều này rất nguy hiểm cho cơ thể.

Tránh uống trà lạnh: Trà lạnh có thể gây đình trệ khí, khiến bạn phát sinh nhiều đờm tiết.

Tránh pha trà để quá lâu: Trà để lâu dễ bị ôxy hóa, nhiễm vi khuẩn có hại.

Tránh pha trà lại nhiều lần: Khi đó các nguyên tố vi lượng có trong trà sẽ không còn.

Tránh uống trà trước bữa ăn: Nước trà sẽ làm loãng dịch vị của bạn.

Tránh uống trà ngay sau bữa ăn: Axit tannic có trong lá trà sẽ làm cho protein trong thức ăn trở nên cứng. Hơn nữa, nước chè cũng ức chế sự hấp thụ chất sắt… hãy uống chè xanh sau khi ăn khoảng 30 phút, điều này sẽ có lợi cho sức khỏe.

Tránh dùng nước trà để uống thuốc: Axit tannic có trong lá trà sẽ gây ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc.

Tránh uống nước trà đã để qua đêm: Khi để qua đêm, một số vitamin trong trà xanh sẽ bị phân hủy, gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe.

Tac dung cua tra xanh là rất tốt cho sức khỏe nếu bạn biết sử dụng trà xanh đúng cách

Tránh uống trà quá đặc: Trà đặc sẽ đẩy sự hưng phấn của cơ thể bạn lên quá cao, gây ảnh hưởng không tốt cho hệ tim mạch và thần kinh. Những người bị bệnh tăng huyết áp, bệnh tim, đái tháo đường, viêm gan, viêm thận… nếu uống nước chè đặc vào lúc đói có thể làm cho bệnh nặng hơn. Người đang cho con bú uống nước chè đặc sữa cũng ít đi.

Tránh kết hợp đường với nước trà: Vì sự kết hợp này có thể làm mất chất dinh dưỡng, hương vị và tác dụng của nó. Nếu thích ngọt, có thể cho mật ong thay đường và không nên cho thêm bất kỳ chất thứ gì vào trà.

Tránh uống trà trước khi đi ngủ: Điều này đối với những người mới uống trà lại càng quan trọng. Rất nhiều người đã không thể ngủ được sau khi uống trà trước khi lên giường ngủ.

Phụ nữ trong thời kỳ “đèn đỏ” không uống trà xanh: Uống trà xanh vào giai đoạn này sẽ khiến người phụ nữ bị mất máu nhiều hơn. Hơn nữa, phụ nữ thời kỳ kinh nguyệt thường hay xuất hiện triệu chứng bị táo bón. Chất Tannin có trong trà xanh cũng sẽ làm cho triệu chứng táo bón xuất hiện nhiều hơn. Thêm vào đó, kích thích tạo ra hiện tượng rong kinh, đau bụng và những phản ứng không có lợi cho cơ thể người phụ nữ.

IV. Cách pha trà xanh ngon, tận dụng triệt để tác dụng của trà xanh

I. Nguyên liệu cần để pha trà xanh

200gr lá chè tươi (ra hàng rau, hàng lá nhiều lắm nha)

2 lát gừng tươi

Nước sôi

II. Chi tiết cách pha trà xanh ngon

Bước 1: Rửa sạch là trà xanh bằng nước sạch. Nếu nhà bạn có thể tự trồng được trà xanh thì nên tranh thủ buổi sáng sớm, khi đi tập thể dục thì hái lá luôn. Lá vừa tươi vừa sạch vì qua đêm sương đọng trên lá sẽ làm sạch các bụi bẩn bám trên lá :), thật là một công đôi việc phải không nào?.

Bước 2: Vò nhẹ lá trà, lưu ý thao tác vò chỉ làm cho lá bị gãy thôi chứ không bị nát.

Bước 3: Cho lá trà vào bình hãm (loại bình giữ được nhiệt), thả 2 lát gừng tươi vào cùng, đổ một chút nước sôi vào tráng qua lá trà rồi đổ nước đi luôn (có vẻ gần giống với cách pha trà khô bạn vẫn thường thấy nhỉ?) Nước sôi tráng đầu vừa có tác dụng rửa trôi lại một lần nữa thuốc sâu còn bám trên lá, vừa khiến lá hơi tái, khi đổ nước vào hãm chính sẽ thôi hết được các chất bổ ích từ trong lá trà ra .

Bước 4: Cho nước sôi còn lại vào ấm, không đậy nắp bình vội mà đợi 1 lúc khoảng 5 phút cho chè ngấm rồi mới đậy nắp bình. Tránh cho lá chè bị đỏ.

Đăng bởi: Nguyễn Tuyền

Từ khoá: Các tác dụng tuyệt vời của trà xanh, cùng tác dụng phụ và cách pha chế

Tác Dụng Của Vitamin A Đối Với Da Và Trong Điều Trị Mụn Trứng Cá

Vitamin A tốt cho da

Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu hỗ trợ da, mắt, sức khỏe sinh sản và chức năng miễn dịch.

Retinol (một dạng của vitamin A) có khả năng kích thích sản sinh tế bào da mới. Nếu không có nó, da có thể trở nên khô. Theo nghiên cứu được báo cáo trong các can thiệp lâm sàng trong quá trình lão hóa, sự thiếu hụt retinol cũng có thể gây ra tăng sừng nang lông, một tình trạng được đánh dấu bởi quá nhiều chất sừng trong nang lông gây ra các sẩn nổi lên trên da. [1]

Các nghiên cứu được báo cáo đã chỉ ra rằng retinol có hiệu quả trong việc kích thích sản xuất collagen và giảm nếp nhăn khi sử dụng tại chỗ. [2]

Carotenoid (tiền chất của vitamin A có nhiều trong thực vật) là chất chống oxy hóa mạnh. Nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Dược phẩm và Dược sinh học Châu Âu cho biết rằng một chế độ ăn chứa nhiều carotenoid có thể ngăn ngừa tổn thương tế bào da, lão hóa da sớm và các bệnh về da khác.[3]

Retinol (một dạng của vitamin A) có tác dụng trong điều trị mụn trứng cá

Bổ sung thực phẩm giàu vitamin A có thể giúp sức khỏe làn da tốt hơn từ trong ra ngoài. Đặc biệt, hiện nay người ta đã bổ sung vitamin A vào các công thức bôi ngoài da giúp điều trị mụn trứng cá hiệu quả.

Da là cơ quan có thể dễ dàng hấp thụ vitamin A khi bôi tại chỗ. Theo Viện Da liễu Hoa Kỳ (AAD), retinol (retinoid)-một dạng vitamin A tại chỗ, có thể giúp điều trị và ngăn ngừa các tổn thương do mụn viêm. Tổ chức này khuyến nghị sử dụng retinoids tại chỗ để điều trị một số loại mụn trứng cá.

Retinol giúp cải thiện mụn trứng cá bằng cách:

– Giảm viêm mụn

– Tăng sự phát triển của tế bào da để chữa lành các tổn thương và sẹo

– Làm giảm sản xuất bã nhờn (dầu)

– Làm mịn da

– Làm đều màu da

– Retinol kết hợp với thuốc kháng sinh cho kết quả rất tốt trong điều trị các trường hợp mụn trứng cá nặng.

Sử dụng vitamin A dạng bôi trong điều trị mụn

Các công thức bôi ngoài da có chứa retinol cho tác dụng rõ rệt trong việc điều trị mụn trứng cá. Một đánh giá năm 2012 với nồng độ retinol 0,25% có thể tác dụng tốt trong điều trị mụn mà không gây ra tác dụng phụ. [4]. Nếu bác sĩ da liễu của bạn thấy việc tăng liều có tác dụng tốt hơn cho da bạn, họ có thể kê toa một loại kem có nồng độ mạnh hơn.

Khi mới bắt đầu sử dụng vitamin A bôi tại chỗ, điều quan trọng là phải bắt đầu dần dần để da quen với sản phẩm. Bạn nên sử dụng nó cách ngày để làn da của bạn quen dần sau đó mới sử dụng nó mỗi ngày. Bắt đầu từ liều thấp cũng có thể làm giảm nguy cơ tác dụng phụ đối với da chẳng hạn như mẩn đỏ và bong tróc.

Retinol có thể làm tăng độ nhạy cảm của da với ánh nắng mặt trời

Advertisement

nhớ thoa kem chống nắng mỗi ngày để ngăn ngừa các tác hại của ánh nắng mặt trời đối với làn da.

Nguồn: Healthline

Nguồn tham khảo

Retinoids in the treatment of skin aging: an overview of clinical efficacy and safety

Safety Evaluation and Anti-wrinkle Effects of Retinoids on Skin

Influence of dietary carotenoids on radical scavenging capacity of the skin and skin lipids

Over-the-counter Acne Treatments

Giải Đáp: Công Dụng Của Vitamin B3 Với Cơ Thể Là Gì?

1. Vitamin B3 là gì?

Vitamin B3 có trong nhiều loại thực phẩm tự nhiên

Acid Nicotinic

Đây là dạng vitamin có thể làm giảm lượng Cholesterol và nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Niacinamide không làm giảm cholesterol mà có tác dụng trong ngăn ngừa bệnh ung thư da và điều trị bệnh vảy nến.

Được xếp vào nhóm vitamin B3 nên Niacin có khả năng chuyển hóa carbohydrate, chất béo và protein từ thực phẩm thành năng lượng, hỗ trợ các enzyme thực hiện quá trình này. Ngoài ra, Vitamin này cũng tham gia vào quá trình truyền tín hiệu và hoạt động như một chất chống oxy hóa hiệu quả.

2. Công dụng của vitamin B3

Vai trò của vitamin này với hoạt động sống và sức khỏe của con người là rất lớn, cụ thể như sau:

2.1. Giúp cân bằng chất béo

Từ những năm 50 của thế kỷ trước, vitamin B3 đã được sử dụng như loại thuốc để điều trị cho các trường hợp cholesterol trong máu cao. Mặc dù có khả năng giảm tới 5 – 20% cholesterol xấu nhưng hoạt chất này có thể gây tác dụng phụ nếu dùng lượng lớn để điều trị, vì thế thường sử dụng như thuốc hỗ trợ.

2.2. Ngăn ngừa bệnh lý tim mạch

Bệnh nhân tiểu đường type 2 có thể dùng vitamin B3 để ngăn ngừa biến chứng

2.3. Hỗ trợ điều trị tiểu đường

Tiểu đường type 1 là dạng bệnh tự miễn, khi hệ miễn dịch cơ thể tấn công tế bào tạo insulin dẫn tới thiếu hụt dưỡng chất này, đường không được chuyển hóa tốt tích tụ trong máu. Người mắc bệnh tiểu đường type 1 có thể dùng vitamin B3 bổ sung để hỗ trợ điều trị bệnh, ngăn ngừa biến chứng, đặc biệt là trẻ nhỏ.

2.4. Giúp cải thiện sức khỏe da

Làn da bị ảnh hưởng rất lớn từ ánh nắng mặt trời và các tác nhân gây hại từ môi trường. Vitamin B3 được chứng minh có khả năng ngăn ngừa một số bệnh ung thư da, dưỡng chất này cũng đang được sử dụng dưới dạng uống hoặc bôi như kem dưỡng da.

2.5. Giúp tăng cường chức năng não

Hoạt động của não không thể thiếu vitamin này, thành phần cấu tạo NAD và NADP để đảm bảo năng lượng cho cơ quan này hoạt động. Thực tế, một số bệnh lý tâm thần như tâm thần phân liệt, sương mù não đã được điều trị bằng Niacin như một chất bổ sung.

Vitamin B3 giúp tăng cường chức năng não

2.6. Giảm tiến triển bệnh viêm khớp

2.7. Điều trị bệnh Pellagra

Bệnh Pellagra xảy ra ở những người bị thiếu hụt vitamin B3 trầm trọng, nguyên nhân thường do kém hấp thu hoặc rối loạn chuyển hóa. Vì thế uống bổ sung vitamin B3 là phương pháp điều trị cho căn bệnh này.

3. Nhu cầu vitamin B3 của cơ thể theo từng lứa tuổi

Nhu cầu sử dụng vitamin này của cơ thể với từng đối tượng là khác nhau, tùy theo độ tuổi, giới tính và tình trạng sức khỏe. Với người có sức khỏe bình thường, mỗi ngày cần nạp vào cơ thể lượng vitamin này như sau:

3.1. Trẻ sơ sinh

Trẻ từ 7 – 12 tháng tuổi cần bổ sung lượng lớn hơn là 4mg mỗi ngày.

3.2. Trẻ nhỏ

Trẻ từ 1 – 3 tuổi cần 6mg mỗi ngày.

Trẻ từ 9 – 13 tuổi cần 12 mg mỗi ngày.

3.3. Thanh thiếu niên và người trưởng thành

Nam giới từ 14 tuổi trở lên: Cần bổ sung 16mg mỗi ngày.

Nữ giới từ 14 tuổi trở lên: Cần 14mg mỗi ngày.

Phụ nữ đang cho con bú: Nhu cầu vitamin B3 tăng lên 17 mg mỗi ngày.

Như vậy, vai trò của vitamin B3 với cơ thể là rất quan trọng, nó tham gia vào nhiều quá trình đặc biệt là chuyển hóa dinh dưỡng thành năng lượng cho tế bào, duy trì hoạt động sống và sự phát triển.

Công Dụng Của Vitamin C Và Liều Dùng An Toàn Cho Sức Khỏe

Mặc dù người ta thường khuyên bạn nên bổ sung vitamin C từ thực phẩm, nhưng nhiều người lại chuyển sang sử dụng chất bổ sung để đáp ứng nhu cầu của họ. Vậy, vitamin C có lợi gì cho cơ thể và liều dùng như thế nào mới an toàn?

Vitamin C là gì? Lợi ích của vitamin C 1. Có thể giảm nguy cơ mắc bệnh mãn tính

Vitamin C là một chất chống oxy hóa mạnh có thể tăng cường khả năng phòng thủ tự nhiên của cơ thể bạn. Chất chống ôxy hóa là các phân tử giúp tăng cường hệ thống miễn dịch. Chúng làm như vậy bằng cách bảo vệ tế bào khỏi các phân tử có hại gọi là gốc tự do.

Là một chất chống ôxy hoá mạnh nên loại vitamin này có thể giúp tăng cường khả năng phòng thủ của cơ thể

2. Có thể giúp kiểm soát huyết áp cao

Khoảng một phần ba người Mỹ trưởng thành bị huyết áp cao. Huyết áp cao khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh tim, nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn cầu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng loại chất chống ôxy hoá này có thể giúp giảm huyết áp ở cả những người có và không bị huyết áp cao. Một nghiên cứu trên động vật cho thấy việc bổ sung vitamin này giúp thư giãn các mạch máu dẫn máu từ tim, giúp giảm mức huyết áp.

Hơn nữa, một phân tích của 29 nghiên cứu trên người cho thấy rằng việc bổ sung C làm giảm huyết áp tâm thu (giá trị trên) xuống 3,8 mmHg và huyết áp tâm trương (giá trị thấp hơn) trung bình 1,5 mmHg ở người lớn khỏe mạnh. Ở người lớn bị huyết áp cao, bổ sung C làm giảm trung bình 4,9 mmHg huyết áp tâm thu và 1,7 mmHg huyết áp tâm trương. Mặc dù những kết quả này đầy hứa hẹn nhưng vẫn chưa rõ liệu tác động lên huyết áp có lâu dài hay không. Hơn nữa, những người bị huyết áp cao không nên chỉ dựa vào vitamin C để điều trị.

3. Có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tim

Bệnh tim là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, bao gồm huyết áp cao, chất béo trung tính cao hoặc mức cholesterol LDL (xấu) và mức cholesterol HDL (tốt) thấp.

Vitamin C có thể giúp giảm các yếu tố nguy cơ này, có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim. Ví dụ, một phân tích của 9 nghiên cứu với tổng số 293.172 người tham gia cho thấy sau 10 năm, những người bổ sung ít nhất 700 mg vitamin C mỗi ngày có nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn 25% so với những người không bổ sung C.

Một phân tích khác của 13 nghiên cứu đã xem xét tác động của việc uống ít nhất 500 mg vitamin C hàng ngày đối với các yếu tố nguy cơ của bệnh tim, chẳng hạn như mức cholesterol trong máu và chất béo trung tính. Phân tích cho thấy rằng việc bổ sung C làm giảm đáng kể lượng cholesterol LDL (có hại) xuống khoảng 7,9 mg / dL và chất béo trung tính trong máu khoảng 20,1 mg / dL.

4. Có thể làm giảm nồng độ axít uric trong máu và giúp ngăn ngừa các cơn gout

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin này có thể giúp giảm axít uric trong máu và do đó, bảo vệ chống lại bệnh gout. Nghiên cứu bao gồm 1.387 nam giới phát hiện ra rằng những người tiêu thụ nhiều chất chống ôxy hoá này nhất có nồng độ axít uric trong máu thấp hơn đáng kể so với những người tiêu thụ ít nhất.

Ngoài ra, một phân tích của 13 nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung C trong 30 ngày làm giảm đáng kể axít uric trong máu so với giả dược. Mặc dù dường như có mối liên hệ chặt chẽ giữa lượng vitamin này và mức axít uric, nhưng vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn về tác động của vitamin C đối với bệnh gout.

Nhiều nghiên cứu cho thấy bổ sung C có thể giúp giảm nồng độ axít uric trong máu và ngăn ngừa những cơn đau do gout

5. Giúp ngăn ngừa thiếu sắt

Sắt là một chất dinh dưỡng quan trọng có nhiều chức năng trong cơ thể. Nó rất cần thiết để tạo ra các tế bào hồng cầu và vận chuyển ôxy đi khắp cơ thể. Bổ sung C có thể giúp cải thiện sự hấp thụ sắt từ chế độ ăn uống. Vitamin C hỗ trợ chuyển hóa sắt được hấp thụ kém, chẳng hạn như các nguồn sắt có nguồn gốc thực vật, thành dạng dễ hấp thụ hơn.

Điều này đặc biệt hữu ích cho những người ăn kiêng không có thịt, vì thịt là nguồn cung cấp sắt chính. Trên thực tế, chỉ cần tiêu thụ 100 mg vitamin C có thể cải thiện sự hấp thu sắt lên 67%.

Kết quả là, nó có thể giúp giảm nguy cơ thiếu máu ở những người dễ bị thiếu sắt. Trong một nghiên cứu, 65 trẻ em bị thiếu máu do thiếu sắt nhẹ được bổ sung C. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng chỉ riêng việc bổ sung đã giúp kiểm soát bệnh thiếu máu của họ. Nếu bạn có lượng sắt thấp, tiêu thụ nhiều thực phẩm giàu vitamin C hơn có thể giúp cải thiện nồng độ sắt trong máu.

6. Tăng cường khả năng miễn dịch

Một trong những lý do chính khiến mọi người tăng cường C là để tăng cường khả năng miễn dịch, vì nó tham gia vào nhiều bộ phận của hệ thống miễn dịch. Nó giúp khuyến khích sản xuất các tế bào bạch cầu được gọi là tế bào lympho và tế bào thực bào, giúp bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng. Nó cũng giúp các tế bào bạch cầu này hoạt động hiệu quả hơn đồng thời bảo vệ chúng khỏi bị hư hại bởi các phân tử có hại, chẳng hạn như các gốc tự do.

Vitamin C là một phần thiết yếu của hệ thống phòng thủ của da. Nó được vận chuyển tích cực đến da, nơi nó có thể hoạt động như một chất chống oxy hóa và giúp tăng cường các rào cản của da. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng uống vitamin C có thể rút ngắn thời gian chữa lành vết thương.

7. Bảo vệ trí nhớ và tư duy khi lớn tuổi

Sa sút trí tuệ là một thuật ngữ rộng dùng để chỉ các triệu chứng của suy nghĩ và trí nhớ kém. Nó ảnh hưởng đến hơn 35 triệu người trên toàn thế giới và thường xảy ra ở những người lớn tuổi.

Hơn nữa, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bị sa sút trí tuệ có thể có nồng độ vitamin C trong máu thấp hơn. Lượng vitamin C cao từ thực phẩm hoặc chất bổ sung đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ khả năng tư duy và trí nhớ khi bạn già đi.

Thuốc bổ sung vitamin C có thể giúp chống lại các tình trạng như chứng mất trí nếu bạn không nhận đủ vitamin C từ chế độ ăn uống của mình. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu bổ sung trên người để hiểu rõ tác dụng của các chất bổ sung vitamin C đối với sức khỏe hệ thần kinh.

Tuyên bố chưa được chứng minh về vitamin C

Ngăn ngừa cảm lạnh thông thường: Trong khi vitamin C dường như làm giảm mức độ nghiêm trọng của cảm lạnh và thời gian hồi phục 8% ở người lớn và 14% ở trẻ em, nó không ngăn ngừa chúng.

Giảm nguy cơ ung thư: Một số nghiên cứu đã liên kết lượng vitamin C hấp thụ với việc giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đều phát hiện ra rằng vitamin C không ảnh hưởng đến nguy cơ phát triển ung thư.

Có thể điều trị nhiễm độc chì: Mặc dù những người bị nhiễm độc chì dường như có mức vitamin C thấp, nhưng không có bằng chứng chắc chắn nào từ các nghiên cứu trên người cho thấy vitamin C có thể điều trị nhiễm độc chì.

Nguồn cung cấp vitamin C dồi dào

Siêu dưỡng chất chống ôxy hóa này được tìm thấy trong nhiều loại trái cây và rau quả. Các nguồn tốt bao gồm:

trái cây họ cam quýt, chẳng hạn như cam và nước cam

ớt

dâu tây

blackcurrant

bông cải xanh

bắp cải Brucxen

khoai tây

Bao nhiêu vitamin C là đủ?

Người lớn từ 19 đến 64 tuổi cần 40mg vitamin C mỗi ngày. Bạn sẽ có thể nhận được tất cả lượng vitamin này từ chế độ ăn uống hàng ngày. Vitamin C không thể được lưu trữ trong cơ thể, vì vậy bạn cần nó trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Một nghiên cứu của Moyad và các đồng nghiệp của ông đã chứng minh những lợi ích tuyệt vời của việc sử dụng 500 mg vitamin C hàng ngày. Con số này cao hơn nhiều so với RDA 75-90 miligam mỗi ngày đối với người lớn. Vì vậy, trừ khi bạn có thể ăn nhiều trái cây và rau quả, bạn có thể cần phải bổ sung vitamin C trong chế độ ăn uống để đạt được tất cả các lợi ích. Chuyên gia gợi ý nên uống 500 mg mỗi ngày, ngoài việc ăn 5 phần trái cây và rau quả.

Để nhận được những lợi ích tuyệt vời từ vitamin C, bạn có thể cần phải bổ sung vitamin này trong chế độ ăn uống

Giới hạn trên an toàn cho vitamin C là 2.000 miligam mỗi ngày. Mặc dù chế độ ăn uống quá nhiều vitamin C không có hại, nhưng lượng lớn chất bổ sung C có thể gây ra:

Bệnh tiêu chảy

Buồn nôn

Nôn mửa

Ợ nóng

Chuột rút ở bụng

Đau đầu

Mất ngủ

Hãy nhớ rằng, đối với hầu hết mọi người, chế độ ăn uống lành mạnh cung cấp đủ lượng C cần thiết.

Mặc dù một cốc nước cam hoặc nửa cốc ớt đỏ sẽ đủ để đáp ứng RDA cho Vitamin C của bạn, nhưng đây là tất cả các loại thực phẩm và đồ uống bạn cần tiêu thụ để đạt 500 miligam (mg):

Dưa đỏ, 1 cốc (8 ounce): 59mg

Nước cam, 1 cốc: 97mg

Bông cải xanh, nấu chín, 1 chén: 74mg

Bắp cải đỏ, 1/2 chén: 40mg

Ớt xanh, 1/2 chén, 60mg

Ớt đỏ, 1/2 chén, 95mg

Kiwi, 1 loại vừa: 70mg

Nước ép cà chua, 1 cốc: 45mg.

Làm thế nào để có thêm vitamin C trong chế độ ăn uống của bạn?

Siêu dưỡng chất chống ôxy hóa này được tìm thấy trong nhiều loại trái cây và rau quả. Tuy nhiên, theo dữ liệu về chế độ ăn uống và Hướng dẫn Chế độ ăn uống năm 2023 của Hoa Kỳ, nhiều người trưởng thành không nhận đủ vitamin C trong chế độ ăn của họ. Điều này đặc biệt đúng với những người hút thuốc và nam giới da đen không phải gốc Tây Ban Nha, theo nghiên cứu được thực hiện bởi Jeff Hampl, Tiến sĩ, RD và các đồng nghiệp tại Đại học Arizona.

Các loại thực phẩm giàu vitamin C nhất là trái cây họ cam quýt, ớt xanh, dâu tây, cà chua, bông cải xanh, khoai tây trắng và khoai lang. Các nguồn tốt khác bao gồm rau lá xanh đậm, dưa đỏ, đu đủ, xoài, dưa hấu, cải bruxen, súp lơ, bắp cải, ớt đỏ, quả mâm xôi, quả việt quất, bí mùa đông và dứa.

Thêm trái cây và rau xay hoặc xay nhuyễn vào công thức chế biến bánh nướng xốp, bánh mì thịt và súp.

Chuẩn bị sẵn trái cây và rau đã cắt sẵn để chúng sẵn sàng cho một bữa ăn nhẹ.

Những lát trái cây đông lạnh làm món ăn giải nhiệt mùa hè.

Cho rau diếp đậm, cà chua và bông cải xanh thái nhỏ vào tất cả các loại bánh mì và giấy gói của bạn.

Ăn rau sống với hummus, nước chấm ít chất béo và salsas.

Thêm quả mọng tươi hoặc đông lạnh vào bánh nướng xốp, bánh kếp, ngũ cốc và salad.

Ném một nắm trái cây khô lên trên ngũ cốc của bạn hoặc trong một chiếc bánh mì baggie với các loại hạt để có một bữa ăn nhẹ dễ dàng.

Thưởng thức một ly nước ép rau củ như một món ăn nhẹ vào giữa buổi chiều và ít calorie.

Đăng bởi: Tín Nguyễn

Từ khoá: Công dụng của vitamin C và liều dùng an toàn cho sức khỏe

Cập nhật thông tin chi tiết về Vitamin K Là Gì? Tác Dụng, Cách Dùng, Tác Dụng Phụ, Thực Phẩm Chứa Vitamin K trên website Quar.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!